Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ là công ty thuộc địa
phận tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu. Sản phẩm chính của nhà máy là xăng RON – 83,
đây là loại xăng mà thành phần của nó không chứa chì.
Nguyên liệu chủ yếu dùng trong nhà máy là Condensate Bạch Hổ
(Condensate nhẹ), chúng được chưng cất trong tháp chưng cất để loại bỏ những
thành phần không mong muốn, sau đó chúng được đưa qua hệ thống trộn, ở đây
chúng được trộn với các chất để tạo thành xăng RON-83.
Ngày nay trong bối cảnh Việt Nam đang không ngừng đổi mới và vươn
lên trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước, với máy móc mới,
thiết bị mới, công nghệ mới,
Vai trò của xăng dầu lại càng đặc biệt quan trọng. Làm thế nào để mọi
người, mọi ngành đều có được sự hiểu biết nhiều nhất, đầy đủ nhất về xăng dầu
và các sản phẩm hóa dầu, qua đó có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất,
đem lại lợi ích tốt nhất cho chính mình và xã hội
Đó là những trăn trở, đồng thời cũng là những yêu cầu đòi hỏi được đặt ra
với Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Tổng công ty còn có một nhiệm vụ hết
sức quan trọng, mang ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội, đó là chức năng chủ
đạo, bình ổn thị trường xăng dầu, đảm bảo nguồn xăng dầu và các sản phẩm hóa
dầu để cung cấp và phục vụ tốt nhất cho các nhu cầu thiết yếu của xã hội.
Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
1.1. Giới thiệu tổng quan về nhà máy
1.1.1. Vị trí địa lý
Nhà máy chế biến Condensate – CPP được xây dựng cạnh kho
cảng Thị Vải (TVT), cách 6 km về phía xã Phước Hòa, huyện Tân Thành
thống điều khiển (DCS) giữa CPP và TVT được kết nối để trao đổi, giám sát
những dữ liệu cần thiết.
Tất cả các khu của nhà máy CPP đều được phân loại theo các khu vực,
theo đặc tính thiết kế và các thiết bị điện được lắp đặt theo yêu cầu. Bê tông
hóa các khu vực được dựa theo tính nguy hiểm của từng vùng chia ra các
vùng như sau:
+ Vùng 0 : Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ luôn hiện diện trong một thời
gian dài.
+ Vùng 1 : Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ thường xuất hiện khi hoạt động
bình thường.
+ Vùng 2 : Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ không xuất hiện trong điều
kiện hoạt động bình thường, nếu có xuất hiện thì đó chỉ là ngẫu nhiên và không
tồn tại trong thời gian dài.
+ Và các vùng không thuộc các vùng trên gọi là vùng không nguy hiểm.
- Nhà máy CPP được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và nguyên lý an
toàn.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm bộ phát hiện lửa và khí F&GS và hệ
thống chống cháy.
+ Bộ phát hiện lửa và khí (F&GS) có nhũng chức năng sau:
Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Thực hiện tất cả chức năng dò tìm lửa, khí, nhiệt, khói.
Thông báo, báo động qua thiết bị nghe nhìn trên bảng F&GS hoặc kích
hoạt các tác động tương ứng của hệ thống ngừng nhà máy SSD.
Kích hoạt các bơm cứu hỏa, hệ thống bọt và hệ thống phun nước.
Hệ thống chống cháy bao gồm: một bơm điện P-51A và một bơm động
cơ diesel P-51B sẽ cung cấp nước cho hệ thống PCCC khi có sự cố cháy xảy
ra, hoặc khi có yêu cầu (do thử, tụt áp).
Bơm cứu hỏa hút nước từ bồn V-51 và bơm nước vào hệ thống nước
cứu hỏa 12”(30cm), hệ thống này nöôùc trải rộng toàn nhà máy gồm khu
Cấu tử % mol Cấu tử % mol Cấu tử % mol
propane 0.00 n-hexane 20.95 cyclopentane 1.94
isobutane 0.04 Heptane 10.50 MeC
5
2.02
n-butane 0.96 Octane 7.27 Cyclohexane 1.61
isopentane 19.99 Nonane 3.23 MeC
6
2.02
n-pentane 26.65 Decane 1.21 benzen 1.61
Bảng 1: Thành phần condensate Việt Nam (Dinh Cố) [1]
Trang 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Một số đặc tính kỹ thuật của condensate Việt Nam [2]:
+ Áp suất hơi bảo hoà (psi): 12
+ Tỷ trọng: 0.7352
+ Độ nhớt ở 20
o
C (cSt): 0.796
+
o
API: 12
+ Trọng lượng phân tử: 107
+ Chỉ số octan: 65
Bảng 2. Phần chưng cất của condensat Bạch Hổ
Phần chưng cất (%V) TBP D86
1 5 34
5 15 36
10 26 41
30 35 44
nguồn Condensate nặng sẽ được xử lý để cắt đi các thành phần nhẹ có nhiệt
độ sôi dưới 400
0
C và các thành phần nặng có nhiệt độ sôi trên 210
O
C.
Tháp được thiết kế để chế biến Condensate ổn định với đặc tính phù hợp
để có thể trộn với Reformate tạo ra xăng có chỉ số RON-83 theo TCVN
5690-98.
Tháp C-01 bao gồm 35 khay kiểu van (khay đỉnh là khay số 1, khay
đáy là khay số 35), nguồn Condensate thô được đưa vào khay số 18, 21 hoặc
24 của tháp. Condensate ổn định (xăng thô) được lấy ra thừ khay số 12.
Nhiệt độ dòng đầu vào là 90
o
C, với lưu
lượng 23 m
3
/h, áp suất 1 MPa.
Nhiệt độ sản phẩm gas ở đỉnh tháp là 90,6
o
C, áp suất 0,7 Mpa với lưu lượng 5,5 m
3
/h.
Nhiêt độ sản phẩm xăng thô ở cạnh tháp là
124
o
C với lưu lượng 12 m
3
/h.
Nhiệt độ đáy tháp 213
2.2.2. Hệ thống trộn (bộ trộn)
Hệ thống trộn bao gồm bộ trộn tĩnh trên đường ống, thiết bị điều
khiển, thiết bị kiểm soát tỷ lệ trộn bằng DSC và bộ mô phỏng trộn gián tiếp.
- Hệ thống trộn sẽ thực hiện các chức năng chính sau:
Điều khiển một cách liên tục tỷ lệ giữa các thành phần đầu vào để sản
phẩm đạt các đặc tính kỹ thuật, với độ chênh lệch (sai số) nhỏ nhất so với
công thức trộn chuẩn.
Tối ưu hóa (gián tiếp) việc điều khiển đầu vào và công thức trộn mong
muốn dựa trên các mô hình trộn điều hòa và các kết quả trộn thích hợp để
đạt được chất lượng trộn tối ưu.
Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Các dòng nguyên liệu được trộn tại bộ trộn (L-11):
Xăng thô từ bồn TK11-A/B, được bơm P11-A/B đưa tới.
Nguồn Condensate nhẹ (Bạch Hổ) được bơm P-01 A/B đưa tới.
Thành phần Octane cao từ bồn TK-12A/B được bơm P-12 A/B đưa
tới.
Butane được bơm P-17 bơm từ bình V-13.
Các phụ gia hóa học khác được bơm P-18 A/B bơm từ V-11
Dựa vào yêu cầu chất lượng của xăng theo TCVN 5690-98, thiết bị mô
phỏng sẽ tính toán, xác định lưu lượng dòng Octane cao để trộn theo tỷ lệ
thích hợp với nguồn Condensate ổn định từ tháp chưng cất. Xăng thành phẩm
sau khi từ bộ trộn L-11 sẽ chuyển tới bồn chứa TK-13 A/B.
2.2.3. Hệ thống bồn bể
Hệ thống bồn bể của nhà máy CPP bao gồm:
Ký hiệu, chất lỏng chứa trong
bồn
Dung tích (m
3
) Số lượng
95
84
2.Hàm lượng chì, g/l, max 0,013 TCVN 7143, ASTM D 3237
3.Thành phần cất phân đoạn:
-Điểm sôi đầu,
o
C
-10 thể tích,
o
C max
-50 thể tích,
o
C max
-90 thể tích,
o
C max
-Cặn cuối,% thể tích, max
BÁO CÁO
70
120
190
215
2,0
TCVN 2698,ASTM D 86
4.Ăn mòn mãnh đồng ở 50
o
C/3h,
max
Loại 1 TCVN 2694, ASTM D 130
5.Hàm lượng nhựa thực tế
Nhà máy chế biến condensate Thị Vải nay thuộc tổng công ty dầu Việt
Nam. Sản phẩm mà nhà máy chế biến được là xăng và dầu DO.
Với nhiệt độ sôi dưới 180
o
C, phân đoạn xăng gồm các hydrocacbon từ
C
5
– C
10
. Cả ba loại hydrocacbon parafinc, naptenic,aromatic đều có mặt
trong phân đoạn. tuy nhiên thành phần số lượng các hidrocacbon rất khác
nhau phụ thuộc vào nguồn gốc dầu thô ban đầu.
Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Chẳng hạn từ họ dầu parafinc sẽ thu được dầu có chứa parafin còn dầu
naphtenic sẽ thu được xăng có nhiều cấu tử có nhiều vòng no hơn. Các
hidrocacbon thơm thường có rất ít trong xăng.
Ngoài ra các hidrocacbon trong phân đoạn xăng còn có nhiều hợp chất
chứa lưu huỳnh, nitơ và oxy. Các hợp chất lưu huỳnh thường ở dạng hợp
chất không bền như mercaptan (RSH).
Các chất chứa nitơ chủ yếu ở dạng pyridin, Còn các hợp chất chứa oxy
rất ít, thường ở dạng phenol và đồng đẳng của phenol, các chất nhựa và
asphanten đều có chứa chúng.
Một trong những tính chất quan trọng của nhiên liệu xăng là khả năng
chống kích nổ của xăng (trị số octan). Trị số octan là một đơn vị đo quy
ước dùng để đặc trưng cho khả năng chống lại sự kích nổ của nhiên liệu,
được đo bằng phần trăm thể tích của izo-octan (2,2,4-trimetylpentan C
8
H
18
o
C
• Cặn cuối tính từ thể tích %
4. Ăn mòn lá đồng(50
o
C,3h)mg/100ml
5. Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100ml
6. Hàm lượng lượng lưu huỳnh mg/kg
7. Độ ổn định oxi hóa ở 100
o
C, min
8. Áp suất Reid ở 37,8 kpa
9. Hàm lượng benzen tính theo thể tích % 10. Hàm lượng
hydrocacbon tính theo thể tính %
11. Hàm lượng olefin tính theo thể tích %
12.Hàm lượng oxy tính theo khối lượng %
13. Khối lượng riêng ở 15
o
C kg/l
14. Hàm lượng sắt (Fe) mg/l
15. Hàm lượng magan (Mn) mg/l
16. Ngoại quan
ASTM D2699
ASTM D3237
ASTM D86
ASTM D130
ASTM D381
ASTM D6445
ASTM D525
ASTM D4953
hơn dầu lửa và xăng, xử dụng chủ yếu cho động cơ Diezel (đường bộ,
đường sắt, đường thủy) và một phần được sử dụng cho các tuabin khí
(trong công nghiệp phát điện, xây dựng ).
Nhiên liệu Diezel được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gasoil và các sản
phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất
lý hóa phù hợp cho động cơ Diesel mà không cần phải áp dụng những quá
trình biến đổi hóa học phức tạp.
Động cơ Diesel: được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như dùng làm
động cơ cho ôtô vận tải, đầu máy xe lửa, tàu thủy, máy nông nghiệp,
Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Động cơ Diesel được sản xuất thành nhiều loại, với kích thước, công suất,
tốc độ khác nhau, dẫn đến yêu cầu về nhiên liệu cũng khác nhau.
Việc chọn loại nhiên liệu phù hợp là không đơn giản, phụ thuộc nhiều
yếu tố, trong đó quan trọng nhất phải kể đến: kích thước và cấu trúc của
động cơ; tốc độ và tải trọng; tần suất thay đổi tốc độ và tải trọng; bảo
dưỡng; giá và khả năng cung cấp nhiên liệu.
Bảng 1.2. Mức giới hạn trong phân loại Diesel [2]
Loại Tốc độ (V/ph) Điều hành vận hành Phạm vi sử dụng
Tốc độ thấp Nhỏ hơn 375 Tải trọng lớn, tốc độ
không đổi.
Máy đẩy tàu thủy, máy
phát điện.
Tốc độ trung bình 375 - 1000 Tải trọng khá cao, tốc
độ tương đối ổn định.
Máy phụ của tàu thủy,
máy phát điện cố định,
bơm.
Tốc độ cao Lớn hơn 1000 Tốc độ và tải trọng thay
đổi.
C kg/l
13. Ngoại quan
14. Độ bôi trơn µm
ASTM D 4294
ASTM D 4737
ASTM D 86
ASTM D 93
ASTM D 445
ASTM D 4530
Phương pháp micro
ASTM D 97
ASTM D 482
ASTM D 6304
ASTM D 6217
ASTM D 130
ASTM D 4052
ASTM D 4176
ASTM D 6079
160
48
324
60
1,902
0,03
+3
0,001
32
1,7
1
0,8284
2.4. Phân phối sản phẩm
Phân phối sản phẩm bằng tàu:
Việc xuất xăng từ bồn TK-13A/B ra tàu đậu tại cảng số 1 được thực hiện
bằng các thiết bị của KCTV gồm trạm bơm và đồng hồ đo dòng loại Coriolis.
Trạm bơm gồm 3 bơm (P-103A/B/C) mắc song song với công suất 250 m
3
/h.
Trên đường hút của mỗi bơm P-103A/B/C sẽ lắp 3 bơm xuất xăng P-14A/B/C
để đáp ứng yêu cầu áp suất đường hút của P-103A/B/C.
Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Phân phối sản phẩm bằng xe bồn:
Hơn 50% sản phẩm sẽ được phân phối bằng xe bồn. Bơm P-13A/B/C sẽ
bơm sản phẩm tới trạm xuất cho xe bồn. Thiết bị xuất tại trạm này được thiết
kế để hoạt động 10 giờ mỗi ngày. Xe bồn có dung tích 16000 lít.
Trạm xuất xe bồn gồm 3 cần xuất, cần xuất hoạt động bằng khí nén, thuỷ
lực. Mỗi cần xuất có khả năng xuất 1/3 lượng sản phẩm (400 m
3
/ngày). Một
trong 3 cần xuất sẽ làm việc ở chế độ dự phòng và có thể dùng cho việc xuất
dầu nặng FO. Dầu FO được bơm P-15 A/B bơm tới trạm xuất xe bồn.
2.5. Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy
2.5.1. Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ
Mạng lưới điện quốc gia sẽ cung cấp nguồn điện 22KV cho nhà máy
CPP hoạt động qua đường dây trên không. Điện áp 22KV sẽ được hạ thế qua
biến áp 1250 KVA để có mạng phân phối 3 pha 4 dây 415/240V .
Máy phát điện Diesel dự phòng sẽ cung cấp điện cho nhà máy khi mất
nguồn điện lưới quốc gia.
2.5.2. Máy phát điện dự phòng
Hệ thống máy phát điện dự phòng là rất quan trọng, để cung cấp nguồn
3.2.1. Mô tả hệ thống điều khiển trung tâm
Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm các thiết bị điều khiển công
nghệ của nhà máy. Chức năng chính của hệ thống này là điều tiết, phối hợp
giữa thao tác điều khiển của con người và thiết bị điều khiển công nghệ nhằm
đặt được chế độ vận hành an toàn liên tục của nhà máy.
Vận hành viên điều khiển công nghệ sẽ được trang bị các thiết bị điều
khiển sẽ hiển thị các dữ liệu vận hành cho phép hiểu một cách rõ ràng các
thông số công nghệ trong quá trình vận hành.
Dữ liệu được hiển thị những giá trị tức thời, trạng thái báo động và
những dữ liệu lưu trữ trước đó luôn sẵn sàng để có thể kiểm tra bất cứ lúc
nào. Hệ thống điều khiển sẽ cho phép vận hành viên thao tác bằng tay cũng
như kết hợp với các phương tiện tự động khác để có thể điều khiển bằng tay
các thiết bị đầu cuối, điều chỉnh điểm đặt (Setpoint – SP) và cho phép dừng
khẩn cấp các thiết bị khi cần thiết.
Hệ thống điều khiển, giao diện giữa tín hiệu công nghệ đầu vào đầu ra
của nhà máy, xử lý và tính toán thông số hệ thống sẽ được lắp đặt trong một
phòng riêng – Phòng điều khiển.
Phòng điều khiển sẽ được trang bị hệ thống điều hòa không khí để duy
trì một môi trường thích hợp cho các thiết bị lắp đặt bên trong.
Trang 19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Phòng điều (Centeral Control Room): Là nơi diễn ra các thao tác vận
hành của hệ thống điều khiển trung tâm. Những người vận hành phòng điều
khiển làm việc phối hợp với những người vận hành thiết bị khác để điều khiển
nhà máy.
- Phòng điều khiển bao gồm:
+ Màn hình điều khiển (thao tác) DCS.
+ Màn hình thao tác SSD/F&GS.
+ Máy in các trạng thái báo động.
+ Hệ thống máy tính đo mức bồn bể.
dễ cháy nổ phải là loại chống cháy nổ, phù hợp với tiêu chuẩn liên quan. Phải
treo biển cấm lửa, hướng dẫn chữa cháy tại các vị trí dễ thấy.
Phải có biện pháp loại trừ tất cả các nguồn gây cháy trong khu vực bố trí
thiết bị nạp, kho chứa và phải trang bị các phương tiện chữa cháy theo u cầu
của các cơ quan thẫm quyền.
- Bảng liệt kê hệ thống PCCC được áp dụng
cho các khu vực của nhà máy
Khu vực
Hệ thống nước Chất dập lửa
Hệ thống bọt
Nước
Hệ thống
phun nước
Hoá chất
khô
Khoang
bọt
Dầu bọt
Đầu phun
bọt di
động
Hệ thống
Trang 21
2
CO
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Phòng MCC và
phòng máy phát
Phòng Điều khiển
+ Zone 2 (Vùng 2): Vồn chứa xăng thành phẩm TK-13A/B
Các thiết bị dò nhiệt: H
Các cảm biến rò rỉ: C
Thiết bị báo tay: P
+ Zone 3 (Vùng 3) : Vồn chứa OctanceTK-12A/B
Các thiết bị dò nhiệt: H
Các cảm biến rò rỉ: C
Thiết bị báo tay: P
+ zone 4 (vùng 4):Trạm bơm 2 và bồn chứa phụ gia
Điểm đóng xả nước bằng tay HS-0401, HS-0402
Thiết bị báo cháy P
Thiết bị dò lửa F
+ Zone 5 (Vùng 5):Bồn chứa xăng thô (Condensate ổn định) TK-11A/B
và một bồn chứa dầu nặng TK-15
Các thiết bị dò nhiệt: H
Cảm biến rò rỉ: C
Thiết bị báo cháy tay: P
Hệ thống van xả nước chữa cháy: V
+ Zone 6 (vùng 6): Khu vực tháp chưng cất
Các thiết bị dò lửa : F
Các thiết bị dò khí: G
Trang 24
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Thiện
Thiết bị báo cháy tay: P
Hệ thống van xả nước chữa cháy: V
+ Zone 7 (vùng 7): Vùng xuất xe bồn
Các thiết bị dò lửa: F
Thiết bị báo cháy tay: P
Hệ thống van xả nước chữa cháy: V
+ Zone 8 (vùng 8): Trạm bơm số 3