BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ BỘT - Pdf 27

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt

I 
 ! "#$%&'&()*&+", $/ )'*
Công ty cổ phần Đại Hoàng Thủy có trụ sở chính đặt tại số 38/5B – Đặng thúc
vịnh – Xã Đông Thạnh – Huyện Hóc Môn- TP Hồ Chí Minh.
Tên viết tắt Dai Hoang Thuy Corporation
Mã Số Thuế 0304669113
Điện Thoại: 08.62519317.Fax: 08 62511910
Di Động: 0908 324 742-0982 999 682
Email: [email protected]
Website:www.caphehoangthuy.com.vn
Công ty cổ phần Đại Hoàng Thủy là công ty trực thuộc sở kế hoạch và đầu tư TP
Hồ Chí Minh.
Theo nghị định số 177.2004.ND-CP của chính phủ về việc thành lập công ty
TNHH. Ngày 24/6/2004 sở kế hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh đã cấp giấy phép
kinh doanh số DKKD 4102044289 cho phép thành lập công ty trách nhiệm hữu
hạn Đại Hoàng Thủy.
Năm 2009 cùng với sự phát triển của đất nước và cũng như các công ty doanh
nghiệp trong cả nước nhằm mở rộng thị trường ra nước ngoài nên công ty đã hợp
tác với Nhật Bản . Ngày 20/ 3/ 2009 theo giấy phép CPKD 4103012762 của sở
kế hoạch và đầu tư chuyển đổi Công Ty TNHH ĐẠI HOÀNG THỦY thành
Công Ty CỔ PHẦN ĐẠI HOÀNG THỦY.
Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ (là công ty Đại Hoàng Thủy) và
công ty con (công ty TNHH Đông Xuân, Công ty Điều Hòa và công ty Á Đông).
Ngành nghề kinh doanh của công ty là: sản xuất chế biến mua bán cà phê hạt, cà
phê bột (cà phê rang xay).
Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 (10 tỷ VNĐ)
Quá trình phát triển của công ty:
Ngày 24/6/2004 thành lập công ty TNHH Đại Hoàng Thủy

chinh phục đựoc nhiều khách hàng khó tính nhất. Các dòng sản phẩm khác nhau
mang phong cách và đặc trưng riêng, là sự hài hòa của cái quá khứ - hiện tại –
tưong lai, giữa hiện đại và cổ điển, giữa đặc trưng Việt với hội nhập đa chiều.
Năm 2010, công ty đựoc vinh dự nhận chứng nhận ISO, hàng Việt Nam chất
lựong cao
 Dòng sàn phẩm cà phê Hoàng Thủy mang đặc trưng và phong cách Việt
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 2
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
 Khi đến với thương hiệu Hoàng Thủy bạn sẽ yên tâm về chất lượng và phong
cách phục vụ
1 -012)"#$%&'&()*
 Phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh.
 Mở rộng thị trường ở các tỉnh – thành phố phát triển của đất nước và nhất là các
thị trường ở nước ngoài.
 Nghiên cứu và cải tiến mẫu mã và chất lượng Sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị
trường và khách hàng.
 Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho quá trình chế biến.
 Nâng cao uy tín nhằm tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường
2 )3*45&6 7!$8&&'&()*
 Thời gian làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng tới 19 giờ tối. Ngoài ra còn có tăng ca 3
tiếng 1 ngày.
 Hệ thống thông gió: trong phân xưởng có quạt hút gió, tạo điều kiện thông
thoáng đảm bảo thích hợp trong quy trình sản xuất.
 Hệ thống chiếu sáng: Trong công ty sử dụng bóng đèn huỳnh quang đảm bảo độ
sáng nơi làm việc đầy đủ.
3  $9!:&'&()*$8*
 Sản lượng qua các năm đều tăng:
 20 tấn năm 2006
 40 tấn năm 2008

SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 4
<30%>30%
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Giám đốc phụ trách kinh doanh Giám đốc phụ trách sản xuất
Phòng KHĐTPhòng kinh doanh Phòng KTCN Phòng Tổ chức
CTY TNHH Đông Xuân – Hà Nội
CTY TNHH Điều Hòa
CTY TNHH một thành viên Á Đông
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
2 G&H3+&I&J=7#*&'&()*
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 5
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
KG<L M1N)
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 6
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
ong
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 7
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
OKPKQROS
Hình 1.1:Cà phê hoàng thủy hinh 1.2:paris ý tưởng
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 8
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
Hinh 1.3:paris2 hinh 1.4: paris3
Hình 1.5:paris4 hinh 1.6:paris coffee

phê cả nước khoảng 20.000 ha, nhờ sự hỗ trợ vốn từ quốc tế, cây cà phê dần
được chú trọng, đến năm 1980 diện tích đạt 23.000 ha, xuất khẩu trên 6000 tấn.
Bản kế hoạch ban đầu được xây dựng năm 1980 đặt mục tiêu cho ngành cà phê
Việt Nam có khoảng 180 nghìn ha với sản lượng 200 nghìn tấn. Sau đó, bản kế
hoạch này đã nhiều lần sửa đổi. Các con số cao nhất dừng lại ở mức 350 nghìn ha
với sản lượng 450 nghìn tấn (VICOFA, 2002).
Trận sương muối năm 1994 ở Brasil đã phá huỷ phần lớn diện tích cà phê ở
nước này, cộng hưởng đợt hạn hán kéo dài năm 1997 đã làm nguồn cung trên
toàn thế giới sụp giảm mạnh, giá tăng đột biến đã khích lệ mở rộng diện tích cà
phê ở Việt Nam, đầu tư kỹ thuật canh tác thâm canh, chuyên canh, … nhờ đó
diện tích và sản lượng tăng nhanh, trung bình 23,9%/năm, đưa tổng diện tích
cây cà phê năm 2000 lên đến 516,7 nghìn ha, chiếm 4,14% tổng diện tích
cây trồng của Việt Nam, đứng thứ ba chỉ sau hai loại cây lương thực chủ lực là
lúa (chiếm 61,4%) và ngô (chiếm 5,7%). Trong thập kỷ 90 thế kỷ XX, sản lượng
tăng lên trên 20%/năm (và các năm 1994, 1995, 1996 sản lượng tăng thậm chí
còn cao hơn với tỷ lệ lần lượt là 48,5%, 45,8% và 33%). Năm 2000, Việt Nam
có khoảng 520 nghìn ha cà phê, tổng sản lượng đạt 800 nghìn tấn. Nếu so
với năm 1980, diện tích cà phê của Việt Nam năm 2000 đã tăng gấp 23 lần và
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 11
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
sản lượng tăng gấp 83 lần. Mức sản lượng và diện tích vượt xa mọi kế
hoạch trước đó và suy đoán của các chuyên gia trong nước và quốc tế.
UU AYM3H! $43Z
UUAYM3H& "4;)$2$
Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta
và sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn. Năng suất bình quân chưa
vượt quá 6 tạ nhân/ha. Trong đó ở châu Phi có 28 nước năng suất bình quân
không vượt quá 4 tạ nhân/ha. Nam Mỹ đạt dưới 6 tạ nhân/ha. Bốn nước có diện
tích cà phê lớn nhất đó là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê

trong vòng 13 năm rưỡi qua ở 2,4175 đô la Mỹ/lb vào ngày 9/11 khi những quan
ngại ngày càng tăng về vấn đề nguồn cung ở Colombia và vùng Trung Mỹ. Giá
cà phê robusta cũng liên tục tăng kể từ khi có thông tin về kế hoạch mua tạm trữ
cà phê của nước ta và vụ thu hoạch phải trì hoãn đến 1 tháng do mưa cuối mùa
kéo dài.
 Giá cà phê robusta đạt đỉnh của năm 2010 ở mức 2.152 đô la Mỹ/tấn vào ngày
30/12, nhưng giá đóng cửa cao nhất lại là mức 2.098 đô la Mỹ/tấn vào ngày 9/11,
đây là các mức cao nhất trong vòng hai năm rưỡi qua. Kết thúc năm 2010, giá cà
phê arabica tăng 77% và đứng ở 2,4050 đô la Mỹ/lb, giá cà phê robusta tăng 57%
và ở mức 2.097 đô la Mỹ/tấn.
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 13
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
$%3<LAY61?)& "4;)$2$! ",<E))E"&'&#&12&>3&#&
F7
UUUK["#$%& "4N$87
Việt Nam gia nhập tổ chức cà phê quốc tế(international coffee organization,
ICO) vào năm 1991.
Nghề trồng cà phê ở việt Nam là một nguồn thu nhập cho một nhóm đông dân cư
ở nông thôn, trung du và miền núi. Với 500.000 ha cà phề đã tạo việc làm cho
hơn 600.000 nông dân và số người có cuộc sống lien quan đến cây cà phê lên tới
trên 1 triệu người.
Ngành cà phê Việt nam được đánh giá là còn mới mẻ, phải cạnh tranh với ngành
cà phê của nhiều nước có truyền thống lâu đời hơn, vốn có tiếng tăm về mặt chất
lượng và sự bền vững. Đây là một vấn đề mà ngành cà phê Việt nam phải cố
gắng trên nhiều lĩnh vực từ khâu áp dụng những kỹ thuật sản xuất nông nghiệp
đến công nghệ chế biến tiên tiến, đưa ra thị trường nhiều chủng loại sản phẩm
mới.
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 14
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC

đỏ, chứa 2 hạt.
Mùa cà phê nở hoa và kết trái vào khoảng từ tháng 11 đến tháng 4.
U]O=AB)$B)& "4N$87
2.4.1.  "4&^_&//``aJ$&b
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 16
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt

Hình 2.8 : Cà phê chè
Nguồn gốc cao nguyên Jimma – Ethiopia. Cà phê chè được trồng lâu đời nhất,
chiếm 70% sản lượng cà phê toàn thế giới.
Cây bụi cao 3-4 m, ở điều kiện thuận lợi có thể cao 6-7 m. Cành mọc từng đôi
đối xứng, cành thứ cấp nhiều, tạo với cành cơ bản một mặt phẳng cắt ngang thân
cây. Lá mọc đối xứng, hình bầu dục dài, đầu nhọn, rìa lá quăn, xanh đậm, có 9-
12 cặp gân lá, dài 10-15 cm, rộng 4-6 cm.
Hoa trắng, hương thơm dịu, mọc thành chum ở nách lá. Qủa hình trứng, khi chin
màu đỏ, có đường kính 10-18 mm. Hạt có 2 lớp vỏ, lớp ngoài cứng gọi là vỏ trấu,
lớp trong mỏng bám sát vào hạt gọi là vỏ lụa. Cà phê chè có đặc tính tự hoa thụ
phấn cho nên độ thuần chủng cao.
Khối lượng 500 - 700 hạt/100g, hàm lượng cafein 1,3 %, hạt có màu xám xanh,
xanh lục tùy theo chủng và cách chế biến, năng suất 400 - 500kg cà phê nhân/ha.
Tỉ lệ thành phẩm (cà phê nhân) so với nguyên liệu (cà phê quả tươi) là 14 - 20 %.
Cà phê chè là loại cà phê được ưa chuộng nhất do hương thơm và mùi vị tốt.
Cà phê chè có nhiều chủng khác nhau:
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 17
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
-Cooffea Arabica Var typica
-Cooffea Arabica Var bourbon
-Cooffea Arabica Var amarello

sâu bệnh.
2.4.2.  "47c_//``aaM&a6Aa!b

Hình 2.10: Cà phê mít
Phát hiện đầu năm 1902 ở xứ Ubangui – Chari nên thường được gọi là cà phê
Chari.
Cây cao 15 - 20 m. Lá to, chiều dài tối đa tới 25 - 40 cm, hình trứng hoặc mũi
mác, đầu lá có mũi ngắn, bẹt, có 6-9 đôi gân lá. Hoa mọc thành chum ở nách lá
gồm 1-5 xim, mỗi xim có 2-4 hoa.
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 20
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
Quả hình trứng hơi dẹt,núm quả lồi, khi chín có màu đỏ sẫm, thịt quả giòn, ít
ngọt. Hạt màu xanh ngả vàng, vỏ lụa bám chặt vào hạt khó làm tróc hết.
Hàm lượng caffeine thấp: 1,02 – 1,15% trong khi cà phê chè là 1,8 – 2% và cà
phê vối là 2,5 – 3%.
Cây sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh, chịu nắng hạn khá, ít kén đất. Đáng chú ý là
hoa quả phát triển cả trên các mắt ngủ của cành già, kể cả trên thân cây, nơi phân
cành.
Năng suất 500 - 600 kg cà phê nhân/ha, tỉ lệ thành phẩm (cà phê nhân) so với cà
phê quả tươi khoảng 10 - 15 %.
Giá trị thương phẩm không cao do hạt không đều, khó chế biến, hương vị thất
thường, tuy nhiên đây là loại cà phê chịu được hạn, ít kén đất và ít bị sâu bệnh.
Ud ",&'& "4
UdH3./.& "4
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 21
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
Quả cà phê gồm những phần sau: lớp vỏ quả, lớp nhớt, lớp vỏ trấu, lớp vỏ lụa,
nhân .

men hoặc lúc phơi khô. Vỏ trấu dùng làm chất đốt, dễ cháy, có thể đóng thành
bánh không cần chất dính bằng các loại ép than, ép mùn cưa.
W& "4
 ", )ghh)7i3
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 23
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
12& Ujk
HJ9/ kj]
7 lj
`a$ Ujh
M$&`a$& ljk
$ U
$J= U\jd
maM$ 
-1@) hjd
na636/ Uhjh
a7$Ma636/ Uh
/ ]odjUod
Bảng 1: Thành phần của nhân cà phê
Trong nhân cà phê nước chiếm 10-12%, protein chiếm 9-11%, lipit chiếm 10-
13%, các loại đường chiếm 5-10%, tinh bột chiếm 3-5%. Ngoài ra trong nhân
còn chứa các chất thơm, các alkaloid.
Thành phần hoá học trong nhân cà phê biến đổi phụ thuộc vào chủng loại, độ
chín, điều kiện canh tác, phương pháp chế biến và bảo quản.
SVTT: TRỊNH THỊ THỦY Trang 24
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỘT GVHH: VƯƠNG VĨNH PHÚC
ytt
12&
Trong nhân cà phê đã sấy khô, nước còn lại 10-12% ở dạng liên kết. Khi hàm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status