BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí Minh - Pdf 27

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài:
Khi nền kinh tế thị trường phát triển, chuyên môn hoá diễn ra sâu sắc thì nhiệm
vụ tài trợ cho các khoản thiếu hụt này được giao cho các tổ chức tài chính- ngân hàng
mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại cung cấp vốn
cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm
thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…. Góp
phần vào quá trình phát triển xã hội. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có một khoản thu
nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. Cho vay khách hàng cá nhân không
chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro.
Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
TP.Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng,
thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng, cũng là một trong
những hoạt động tín dụng cơ bản của ngân hàng, đã mang lại một phần thu nhập cho
ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt
tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn. Để
giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân thì trong thời gian tới ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc
phục những khó khăn tồn đọng hiện có. Đây chính là lý do em lựa chọn đề tài : “ Giải
pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí Minh “ để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí
Minh.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kinh nghiệm thực tế của em còn rất hạn

internet… Như vậy, phạm vi nghiên cứu là phòng Khách Hàng Cá Nhân nhưng nằm
trong bối cảnh chung là Vietinbank HCM.
Trang 2
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm:
Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối
tượng khách hàng là cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay cá nhân:
- Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân
thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn.
- Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng các khoản vay thường là khá
tốt. Tuy nhiên, do món vay nhỏ, lẻ dẫn đến chi phí của ngân hàng bỏ ra cao nên nó
được các NHTM cho vay áp dụng với mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho
vay áp dụng đối với các khoản vay trong NHTM.
- Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của các khoản vay chủ yếu là ngắn
hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ khác là dài hạn. Điều đó có thể giải
thích thêm phần nào việc các khoản vay cá nhân được áp dụng mức lãi suất cao trong
ngân hàng.
1.1.3 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại.
Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượng khách
hàng là doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có nhu cầu vay những khoản vay lớn,
mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến lãng phí trong khai
thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm khách hàng này.

hợp lý và rất hiệu quả đối với cá nhân đó. Từ đây, nhu cầu được vay tiền của nhóm cá
nhân này hình thành và hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của các NHTM
cũng ra đời để đáp ứng nhu cầu này.
1.1.5 Phân biệt hoạt động cho vay cá nhân và cho vay tổ chức, doanh
nghiệp:
Để phân biệt hai nhóm đối tượng này ta cần khẳng định rằng sự phân biệt rõ
ràng giữa chúng là không thể thực hiện được và không cần thiết. Sự phân biệt chỉ
mang tính tương đối và ranh giới giữa hai nhóm khách hàng này là không rõ ràng. Tuy
Trang 4
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
nhiên chúng ta cũng cần có một sự phân định ở một mức độ nhất định, phù hợp cho
mục tiêu của mình.
Ở đây, mục tiêu của các NHTM đặt ra là quản lý tốt việc cho vay đối với từng
nhóm khách hàng. Do đó, chúng ta cần quan tâm đến sự khác biệt của hai nhóm khách
hàng này trong việc tiếp cận cũng như thực hiện các khoản vay tại NHTM. Sự khác
biệt này hình thành từ các đặt trưng vốn có của từng nhóm khách hàng.
Nhóm khách hàng lớn (thường là các doanh nghiệp, các tổ chức) có nhu cầu
vay vốn lớn. Mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình thẩm định cũng như phân tích
phải hết sức nghiêm ngặt do thời gian vay vốn kéo dài và giá trị của mỗi khoản vay là
rất lớn. Bất kỳ một sai sót nào trong các khâu đều có thể dẫn đến hậu quả lớn, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng cho vay. Vì vậy, đối với nhóm
khách hàng này, NHTM cần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài và liên tục.
Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các
khoản vay nhỏ lẻ, và tính không thường xuyên, không ổn định của các khoản vay. Các
khoản vay này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy đáp ứng kịp thời các nhu
cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM cần hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách
hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay đối với nhiều
khách hàng. Các đối tượng được các NHTM xếp vào nhóm khách hàng cá nhân không
căn cứ vào giá trị khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin

mở rộng cho vay của NHTM cần được thừa nhận về mặt pháp lý. Đây là điều kiện để
người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất, còn ngân hàng thì thuận lợi hơn
khi ra các quyết định cho vay.
Mặt khác như đã phân tích, mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trì chất lượng và
hiệu quả cho ngân hàng. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, việc thực thi pháp
luật không nghiêm sẽ tạo ra kẻ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong
hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo vay vốn, cán bộ
ngân hàng có hành vi sai trái… ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.
1.2.2 Các nhân tố thuộc chủ quan:
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự
phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, bao
gồm : chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, cơ sở vật chất, trang thiết bị ….
Thứ nhất : Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Có thể nói đây là nhân tố ảnh hường trực tiếp nhất đến quy mô của hoạt
động ngân hàng nói chung và của tín dụng nói riêng. Bởi vì chính sách tín dụng chính
Trang 6
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi vào đúng quỹ đạo liên
quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành
bại của một ngân hàng bởi vì nguồn thu chính của ngân hàng là thu từ hoạt động tín
dụng.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bào khả
năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Một chính sách tín dụng đúng đắn phải là chính
sách linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục
tiêu của ngân hàng. Tùy theo từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng
ngắn hạn hay trung – dài hạn; tập trung ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay
ngoài quốc doanh sao cho phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước,
cũng như đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay
tiền và của chính bản thân ngân hàng.

nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan
hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao
động ngày càng cao.
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực
quản lý cho vay, định giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp
hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng… giúp ngân hàng có thể có được
những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoàn
tín dụng.
Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu
không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên
môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản
tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động của ngân hàng.
Thứ tư : Là nhân tố thuộc về cơ sở vật chất của ngân hàng.
Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt các
nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo
lòng tin, sự tín nhiệm của khách hành đối với ngân hàng và do đó thu hút khách hàng
đến giao dịch với ngân hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghê
thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông
tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng
Trang 8
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và
thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Cho vay khách hàng cá nhân là dịch vụ phổ biến nhất của các ngân hàng trong
các năm gần đây và đang được các ngân hàng chú trọng phát triển. Việc tài trợ
cho các chỉ tiêu về tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong nước một cách hiệu quả sẽ
có tác dụng tốt trong việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

90/QĐ-TT ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định
1354/QĐ-TT phê duyệt phương án cổ phần hóa VietinBank.
Ngày 03 tháng 07 năm 2009, NHNN ký quyết định số 142/GP-NHNN về việc
thành lập và họat động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. VietinBank chính
thức họat động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do
Sở kế họach và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/2009. Tuy là chuyển đổi
sang hình thức Ngân hàng TMCP nhưng trong cơ cấu của VietinBank thì cổ đông Nhà
Trang 10
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
nước vẫn chiếm một tỷ lệ lớn nhất (hơn 89%) và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh
vốn Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại Ngân hàng.

2.1.2 Tổ chức mạng lưới và họat động:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam.
(Nguồn: Vietinbank.vn)
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, VietinBank đã phát triển
theo mô hình Ngân hàng đa năng với mạng lưới họat động được phân bố rộng khắp
trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Sở Giao dịch; 149 chi nhánh; 527
phòng giao dịch; 116 Quỹ tiết kiệm; 02 Văn phòng đại diện, 04 công ty con (Công ty
Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai
thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm), 3 đơn vị sự nghiệp (là Trung tâm Công nghệ
Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực); và hơn 1042
máy ATM.
Ngòai ra, VietinBank còn là sáng lập viên và đối tác kinh doanh của Ngân hàng
INDOVINA.
Hiện tại NH có quan hệ đại lý với trên 800 Ngân hàng, định chế tài chính trên
90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên tòan thế giới; là thành viên chính thức của Hiệp hội các
Trang 11

kết hợp với biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ. Logo Vietinbank thể hiện sự gắn
kết hòa hợp giữa Trời và Đất, Âm và Dương, là sự kết hợp bền vững và hòan hảo kết
tinh trong biểu tượng.
Mẫu biểu tượng thể hiện hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang
lên và quỹ đạo chuyển động lớn dần, thể hiện sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa
trời và đất trong vũ trụ.
Cùng với biểu tượng đồng tiền cổ, những ý nghĩa ẩn dụ này thể hiện tinh thần
của Ngân hàng với hình ảnh tin cậy của một ban mai chào đón ngày mới và tính hiệu
quả trong sự vận động của trái đất.
2.2. Giới thiệu Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh TP.HCM
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:
- Những năm cuối thập kỷ 90, nền kinh tế Việt Nam sau một chu kỳ phát triển với tốc
độ cao đã bộc lộ những khiếm khuyết của một quá trình phát triển “nóng”, vì doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ đứng bên bờ vực phá sản, đặc biệt giai đoạn 1996 – 1997
bùng nổ về công nợ trong kinh tế khá trầm trọng. Những hậu quả này cộng với tác
động của cuộc khủng hoảng tài chính nền tiền tệ ở Đông Nam Á và Châu Á năm 1997
đã làm cho các NHTM Việt Nam bị ảnh hưởng và đứng trước những khó khăn thách
thức rất to lớn. Đối với NHCTVN nói chung và chi nhánh TP.HCM nói riêng cũng
chịu ảnh hưởng nặng nề.
Trang 13
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
- Đứng trước thực trạng trên, để tiếp tục vực dậy hoạt động kinh doanh của chi
nhánh NHCT - TP.HCM đồng thời thực hiện chủ trương xây dựng một NH lớn trong
khu vực phía Nam, nâng cao tính cạnh tranh của NHCT.
- Ngày 14/07/1997, Chủ tịch HĐQT NHCTVN đã ban hành quyết định số 52/QĐ
– NHCT sáp nhập chi nhánh TP.HCM vào SGD II (cũ) & chính thức hoạt động từ
01/10/1997 với tên gọi Sở Giao Dịch II - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam với đội
ngũ gần 500 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tận tâm phục vụ KH.
- Đến năm 2007, sau 10 năm hoạt động chi nhánh Tp.HCM đã vượt qua mọi khó

ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
P.Tổ chức
P.Kế hoạch tổng hợp
P.Thẩm định
P.Quan hệ khách hàng
P.Dịch vụ thẻ
Các phòng giao dịch
P.Kế toán giao dịch
P.Kế toán tài chính
P.Kinh doanh ngoại tệ
P.Thông tin điện toán
P.Tiền tệ kho quỹ
P.Hành chính quản trị
P.Khách hàng cá nhân
P.Quản lý rủi ro
P.Khách hàng số 01
P.Khách hàng số 02
PHÓ GIÁM
ĐỐC
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
- Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ giúp ban giám đốc thực hiện
các công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiết nội bộ tại Chi nhánh
TPHCM theo quy định của nhà nước và của VietinBank.
- Phòng kinh doanh ngoại tệ: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc
chi nhánh TP.HCM quản lý và tổ chức kinh doanh ngoại tệ theo quy định nhà nước và

hoạt động kinh doanh điều hành cân đối nguồn vốn thực hiện báo cáo hoạt động hằng
năm của chi nhánh TP.HCM.
- Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
thông tin điện toán tại chi nhánh TP.HCM; bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông
suốt hoạt động hệ thống máy tính của chi nhánh TP.HCM.
- Phòng tổ chức: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào
tạo cán bộ tại chi nhánh TP.HCM theo đúng chủ trương chính sách của ngân hàng và
quy định của NHCTVN.
- Phòng hành chính quản trị: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc
thực hiện công tác hành chính, quản trị, bảo vệ tài sản, an ninh trật tự của ngân hàng.
- Phòng quan hệ khách hàng: tham mưu cho giám đốc chi nhánh TP.HCM
trong việc xây dựng công việc tiếp thi, chính sách khách hàng ( trong và ngoài nước),
phát triển sản phẩm mới phù hợp với các quy định của NHCTVN. Tổ chức và triển
khai công tác tiếp thị, chính sách khách hàng, sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh doanh của chi nhánh TP.HCM và quy định của NHCTVN.
- Phòng giao dịch : đáp ứng yêu cầu nhận gửi và huy động vốn (VNĐ và
ngoại tệ) từ các đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế phục vụ cho hoạt
động của phòng giao dịch và chi nhánh TP.HCM. Đáp ứng yêu cầu về cho vay một số
đối tượng khách hàng phù hợp với yêu cầu khả năng quản lý, kiểm soát hoạt động kinh
doanh của phòng giao dịch và tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của
các cá nhân và các thành phần kinh tế trên địa bàn, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng
khác: công tác thanh toán, thu đổi các loại ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ thẻ tín
dụng quốc tế - séc du lịch.
- Kế toán giao dịch : là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý
hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và NHCTVN. Quản lý và chịu
trách nhiệm đối với các hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho
khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng.
Trang 17
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn

phần kinh tế, các tầng lớp dân cư.
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
- Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhập hàng hóa, vật tư, thiết bị.
- Cho vay tiêu dùng, cho vay mua/xây dựng/ sửa chữa nhà, mua ô tô, cho vay
thanh toán chi phí du học,…
Trang 18
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
- Thấu chi.
2.2.3.3 Đầu tư:
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính
trong nước và quốc tế.
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
2.2.3.4 Dịch vụ:
2.2.3.4.1 Thanh toán và tài trợ thương mại:
NHTMCP CTVN – CN TPHCM với vai trò quan trọng là hỗ trợ vốn kịp thời
giúp cho các doanh nghiệp không ngừng phát triển và mở rộng sản xuất. Với sự tài trợ
của NHTMCP CTVN – CN TPHCM, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng mở rộng. Cùng với nó là năm 2006, Việt Nam chính thức là thành
viên tổ chức Thương Mại Quốc Tế (WTO), với cam kết về việc mở cửa hội nhập, các
công tác xuất nhập khẩu, giảm thuế, hạn ngạch đã tạo điều kiện cho giao thương quốc
tế thuận lợi hơn, từ đó hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng cũng phát triển
đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng với các hoạt động chính như:
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và

cao cấp, NHTMCP CTVN nói chung cũng như NHTMCP CTVN – CN TP.HCM nói
riêng đã nghiên cứu và cung cấp hai dòng sản phẩm thẻ ra thị trường là thẻ ghi nợ E-
Partner và thẻ TDQT Cremium Visa & MasterCard, cùng các dịch vụ khác:
- Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín
dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…).
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). Có 4 loại thẻ E-Partner: G-Card, C-
card, E-Card và Pink card.
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking.
2.3. Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương –
Chi nhánh TP.HCM:
2.3.1 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại NHCTVN
2.3.1.1 Cho vay mua nhà dự án
+ Điều kiện vay vốn:
- Đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định
của pháp luật.
- Có vốn tự có tham gia vào việc mua căn nhà tối thiểu là:
(i) Bằng 30% giá trị hợp đồng mua bán(HĐMB) đối với các khách hàng
đáp ứng các điều kiện quy định: mua nhà biệt thự, nhà liền kề, căn hộ thuộc nhà chung
cư hạng nhất của dự án nhà tại các địa bàn thuộc khu vực Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng,
Khánh Hòa theo danh mục địa bàn mà ngân hàng cho vay quy định
Trang 20
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
(ii) Bằng 40% giá trị HĐMB đối với khách hàng đáp ứng các điều kiện
mua nhà khác với điều khoản tại (i).
(iii) Bằng 50% giá trị HĐMB đối với khách hàng được quy định trong
trường hợp mua nhà thuộc khu vực đô thị.
+ Mức cho vay:
Ngân hàng cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách
hàng, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ) nhưng không vượt

của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi,
giấy tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư tài khoản.
+ Lãi suất cho vay và phí:
Tương tự như quy định lãi suất của cho vay mua nhà dự án.
2.3.1.3 Cho vay mua xe ô tô:
+ Lãi suất cho vay và phí:
- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay để thanh toán tiền mua xe ô tô
với mục đích tiêu dùng.
- Vốn tự có tham gia vào phương án mua ô tô tối thiểu 30% giá trị xe đối
với khách hàng mua xe ô tô mới, 50% giá trị xe đối với khách hàng mua xe ô tô đã qua
sử dụng.
- Có phương án vay và trả nợ khả thi và có thu nhập thường xuyên hàng
tháng tối thiểu 5 triệu đồng/tháng đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí trong thời
hạn cam kết.
+ Thời hạn cho vay:
Ngân hàng cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách
hàng, mức cho vay tối đa so với giá trị TSBĐ nhưng không vượt mức tối đa quy định.
+ Bằng 70% giá trị xe áp dụng đối với khách hàng mua xe ô tô mới.
+ Bằng 50% giá trị xe áp dụng đối với khách hàng mua xe ô tô đã qua sử
dụng.
+ Mức cho vay:
- Thời hạn cho vay mua ô tô mới: tối đa 5 năm
- Thời hạn cho vay mua ô tô đã qua sử dụng: tối đa 4 năm nhưng không
vượt quá niên hạn sử dụng còn lại của xe theo quy định của nhà nước.
+ Điều kiện vay vốn:
Tương tự như quy định lãi suất của cho vay mua nhà dự án.
2.3.1.4 Cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà:
+ Điều kiện vay vốn:
Trang 22
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn

thu nhập và có thể lên đến 150 triệu đồng.
Trang 23
ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Nguyễn Đăng Dờn
SVTH: Tạ Quang Thái
- Thời gian cho vay tối đa đến 36 tháng, trả nợ gốc và lãi hàng tháng.
2.3.1.6 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá:
+ Điều kiện vay vốn:
Ngoài các quy định chung đã nêu ở trên thì khoản vay cần các điều kiện cho
TSBĐ như sau:
- Thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn hoặc của bên thứ ba
bảo đảm cho khách hàng vay vốn.
- Đồng tiền của TSBĐ là VNĐ, USD, EUR.
- Đối với các TSBĐ do tổ chức khác phát hành thì phải thuộc danh mục
do Tổng giám đốc NHTMCPCT VN quy định trong từng thời kì, và TSBĐ phải được
xác thực và phong tỏa trong suốt thời gian bảo đảm tại NHCV.
+ Đồng tiền cho vay và mức cho vay:
- Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam.
- Mức cho vay so với giá trị TSBĐ do Giám đốc NHCV quyết định đảm
bảo các nguyên tắc (i) Mức cho vay không vượt quá giá trị TSBĐ được định giá; (ii)
Giá trị TSBĐ vào thời điểm nợ vay đến hạn (kể cả trường hợp rút trước hạn, biến động
tỉ giá và lãi suất cho vay) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản
phí khác(nếu có).
+ Phương thức và thời hạn cho vay:
- Phương thức cho vay: áp dụng phương thức cho vay từng lần.
- Thời hạn cho vay: theo thỏa thuận giữa NHCV với khách hàng nhưng
không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của TSBĐ (kể cả thời hạn chuyển tiếp kì
hạn khác nếu có) .
+ Lãi suất cho vay và phí:
- Đối với các khoản vay có thời hạn ngắn(dưới 30 ngày), phải áp dụng lãi
suất cho vay với mức lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất cho vay áp dụng đối với các

- Không có tài sản đảm bảo:
+ Cá nhân công tác tại cơ quan, tổ chức thuộc diện hưởng lương ngân
sách Nhà Nước.
+ Cá nhân công tác tại các tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty 90,91,
doanh nghiệp có quan hệ giao dịch với NHTMCPCT VN – CN TPCHM, Cá nhân
Trang 25

Trích đoạn Những tồn tại: Đẩy mạnh chính sách giao tiếp – khuyếch trương: Hoàn thiện chính sách thông tin, nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra về các yếu tố có liên quan tới cho vay tiêu dùng: Không ngừng phát triển công nghệ Ngân hàng đặc biệt là công nghệ thông tin: Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status