Một số giải phápnâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Oceanbank-Lê Duẩn - Pdf 95

GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS.Nguyễn Trung Trực-Trưởng khoa Tài Chính Ngân
Hàng-trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM bởi sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tâm,
những định hướng và đóng góp nhiều ý kiến của thầy từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn
thành môn chuyên đề môn học.
Đồng thời, em xin cảm ơn các thầy cô khoa tài chính – ngân hàng cũng như toàn thể thầy
cô trong trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM. Các thầy cô đã tận tình truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường để em có thể áp dụng những
kiến thức đã học trong quá trình làm bài chuyên đề môn học này.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức lý luận cũng như thực tiễn, đồng thời do hạn chế về mặt
tài liệu và thời gian nghiên cứu, nhiều vấn đề cần đi sâu phân tích và xem xét lại cũng như
những vấn đề mới chưa được đề cập đến trong bài viết này nên bài viết không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp tích cực từ các thầy
cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Dương Thị Ngọc Linh Page 1
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….

Bảng 5: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm tại
Oceanbank-lê Duẩn. 47
Bảng 6: Tình hình nợ quá hạn tại Oceanbank-Lê Duẩn 51
Bảng 7: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Oceanbank-Lê Duẩn 53
Bảng 8: Tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân trên tổng huy động vốn tại
Oceanbank-Lê Duẩn 54
Dương Thị Ngọc Linh Page 5
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của Oceanbank từ năm 2009-2011 26
Biểu đồ 2: Tổng nguồn vốn huy động của Oceanbank từ năm 2009-2011 28
Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay tại Oceanbank từ 2009-2011 29
Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng cho vay tại Oceanbank_lê Duẩn 44
Biểu đồ 5: Cơ cấu dư nợ cá nhân theo thời hạn cho vay tại Oceanbank – Lê Duẩn 45
Biểu đồ 6: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm tại
Oceanbank-Lê Duẩn. 48
Biểu đồ 7: Giá trị nợ quá hạn tại Oceanbank-Lê Duẩn 52
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Oceanbank - Lê Duẩn 24
Sơ đồ 2: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Oceanbank – Lê Duẩn 37
LỜI MỞ ĐẦU
Dương Thị Ngọc Linh Page 6
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng ở Việt Nam cũng đang có sự
phát triển mạnh mẽ. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc mở rộng và
hoàn thiện các hoạt động tín dụng là hướng đi cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Hệ
thống ngân hàng Việt Nam cũng đã có những bước đổi mới về nhiều mặt như mô hình tổ
chức, tăng cường đa dạng hóa các sản phẩm.
Trong xu hướng đó thì hoạt động cho vay nói chung và cho vay khách hàng cá nhân nói

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Oceanbank-
Lê Duẩn
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và hoạt động tín dụng
1.1.1 Khái niệm:
Dương Thị Ngọc Linh Page 8
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các cá
nhân, thể nhân khác trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa
ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó
không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời
thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian đó là
ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là
quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi.
1.1.2 Đặc điểm:
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ, cho vay bằng tiền tệ là
loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế
quốc dân
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội
chứ không hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận
động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu
tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất
là thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu
cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản, ngược lại trong thời kỳ kinh tế

lao động, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh
tranh làm cho doanh nghiệp lớn ngày càng lớn lên, doanh nghiệp nhỏ bị phá sản do
cạnh tranh không nổi, từ đó các doanh nghiệp nhỏ phải liên kết với nhau tăng khả
năng cạnh tranh, như vậy tín dụng đã thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất.
- Giúp cho việc điều hòa nguồn vốn góp phần ổn định thị trường tiền tệ, phát triển cân
đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: thông qua tín
dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm cho xã hội bớt lãng
phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở nơi thiếu vốn, giúp cho việc sử dụng vốn
có hiệu quả, góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền vốn tăng lên, tạo
sự đồng đều trong các ngành. Việc điều hòa nguồn vốn, đồng thời thông qua khung
lãi suất quy định giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ được thực hiện, điều hòa
lưu thông tiền tệ góp phần ổn định tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trường
tài chính tiền tệ. Ngoài ra, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính
sách ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt trọng điểm nhờ
việc đưa ra ưu đãi tín dụng…do vậy thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng,
ngành trọng điểm trong diện ưu tiên của chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tạo sự phát triển cân đối trong cả nước.
Dương Thị Ngọc Linh Page 10
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
1.1.4 Phân loại:
1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích: có 2 loại
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các
doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ,…tín dụng
tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
1.1.4.2 Căn cứ vào thời gian: có 3 loại
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụng vào
nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.

xuất kinh doanh.
1.2.2 Đặc điểm:
+ Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những
mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân
hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có
số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn
của mỗi KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường
kinh tế, văn hoá – xã hội.
+ Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà
các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn, trung đến dài hạn.
+ Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi khoản vay của
KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở các NHTM số
lượng các khoản vay KHCN thường lớn. Ở các NHTM hoạt động theo định hướng là
ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn và do đó tổng
quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư
nợ của ngân hàng.
+ Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các
khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí (cả
về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và
quản lý các khoản vay. Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn
hơn các khoản vay Doanh nghiệp.
Dương Thị Ngọc Linh Page 12
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay
khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản
vay KHCN có mức độ rủi ro cao. Ở Việt Nam lãi suất cho vay KHCN thông thường
cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1,2-1,5 lần.
+ Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với ngân
hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh
chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ. Trong hoạt động sản xuất

vay đối với một nhu cầu vốn của khách hàng. Trong cho vay hợp vốn phải có một
ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác để cùng thực hiện.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà khi khách hàng vay vốn, ngân hàng và
khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được
chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay.
- Cho vay theo hạn múc tín dụng dự phòng: là phương thức cho vay mà ngân hàng cam
kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, múc phí trả cho hạn mức dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm
ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn
bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng
1.2.3.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay
- Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay khách hàng không cần có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng hoặc sự bảo lãnh uy tín của bên thứ ba
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay mà trong đó bên vay phải sử
dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý của mình để đảm bảo
nợ vay thông qua thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng
1.3.1 Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay
Mức độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối CVTD = dư nợ CVTD năm nay – dư nợ CVTD năm
trước
Dư nợ CVTD năm nay
Dư nợ CVTD năm trước
Dương Thị Ngọc Linh Page 14

Dương Thị Ngọc Linh Page 15
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
Đây là các khoản nợ mà khi đến hạn khách hàng không trả được hết nợ gốc và lãi
nhưng người vay vẫn có khả năng hoàn trả. Có nhiều lý do dẫn đến việc khách hàng
không trả được nợ đúng hạn như khách hàng bán được hàng nhưng tạm thời chưa thu
được, do khó khăn nhất định trong thời gian ngắn tạm thời chưa trả được ngân hàng, do
thiên tai dịch bệnh…khi khách hàng được ngân hàng đánh giá là khoản nợ quá hạn sẽ
phải chịu lãi suất phạt bằng 150% lãi suất trong hạn theo quy định của Ngân hàng nhà
nước. Nó được đo bằng

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ quá hạn * 100
Tông dư nợ
+ Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi)
Là các khoản nợ quá hạn gần như không có khả năng thu hồi dẫn đến việc ngân hàng
bị mất vốn. Nguyên nhân của điều này là khách hàng làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh
toán, người vay cố tình lừa đảo ngân hàng…
Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá
hạn
=
Tổng dư nợ khó đòi* 100
Tổng dư nợ quá hạn
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng có nợ quá hạn, tỷ lệ này này ở các ngân hàng khác
nhau là khác nhau.Các ngân hàng luôn tìm mọi cách để giảm thiểu tối đa nợ quá hạn, tỷ lệ
nợ quá hạn khi cho vay cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp.Thông thường tỷ lệ nợ quá
hạn của các ngân hàng phải dưới 5%.
1.3.4 Chỉ tiêu mức sinh lời của đồng vốn CVTD
Đây là một trong các chỉ tiêu quan trọng quyết định đến chất lượng CVTD của
NHTM. Nguồn thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ lãi thu được của hoạt động cho vay
của ngân hàng. Nó chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của ngân hàng, tạo ra lợi

hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân
Dương Thị Ngọc Linh Page 17
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
hàng. Tuỳ theo từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn hay
trung - dài hạn; tập trung, ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoài quốc doanh
sao cho phù hợp với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước cũng như là đảm bảo sự
kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân
ngân hàng.
Đối với ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh
lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối
chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo được tính công bằng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ngắn hạn ở rất
nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh tranh, phương
thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:
- Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ thu hút
được nhiều khách hàng đến với mình. Tuy nhiên các ngân hàng không thể hạ lãi suất
thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách mà lãi suất cạnh tranh này
phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi
suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi phí của
về quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra
- Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng nhu cầu
của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy
mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng.
- Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp ứng
các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản bảo
đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng.
1.4.1.2 Công tác tổ chức của ngân hàng:
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ nhịp
nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với

1.4.2 Yếu tố khách quan:
Dương Thị Ngọc Linh Page 19
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
1.4.2.1 Tình trạng của nền kinh tế:
Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế diễn
ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằm ngoài quy luật
đó.Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng này. Khi
nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng
diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng gia tăng, cùng với
đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn
1.4.2.2 Về phía khách hàng:
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ịch cho ngân hàng góp
phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức
quan trọng. Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có
thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn,
qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng. Nhân tố này bao gồm rất nhiều
các yếu tố, nhưng chủ yếu là: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của
khách hàng
1.4.2.3 Về môi trường pháp lý:
Hoạt động tín dụng ngân hàng được qui định chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật
do NHNN ban hành. Các đối tượng khách hàng nằm trong chiến lược mở rộng cho vay
của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp lý. Đây là điều kiện để người vay vốn yên
tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho
vay.
Mặt khác như đã phân tích, mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trì chất lượng và hiệu
quả cho ngân hàng. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, việc thực thi pháp luật không
nghiêm sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho
vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo để vay vốn, cán bộ ngân hàng có
hành vi sai trái ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.
Dương Thị Ngọc Linh Page 20

hậu thuẫn của PetroVietNam, phòng giao dịch được xem là một trong những phòng giao
dịch có tiềm năng lớn trong tương lai. Đó chính là thuận lợi cơ bản đối với hoạt động kinh
doanh tiền tệ của phòng giao dịch. Nếu biết khai thác tốt lợi thế và có chính sách thu hút
khách hàng hợp lý thì hiệu quả hoạt động của phòng giao dịch là rất cao.
Với hoạt động cung cấp các dịch vụ về tiền gửi, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán cùng
với các dịch vụ khác, phòng giao dịch cung ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách
hàng về vay vốn để đầu tư kinh doanh, mua nhà, mua xe…Tuy nhiên bên cạnh các thuận
lợi thì phòng giao dịch vẫn gặp phải một số khó khăn như: là một phòng giao dịch mới
thành lập còn non trẻ vì thế mà gây ra sự khó khăn cho việc tiếp cận khách hàng, hơn nữa
lại chịu sự cạnh tranh của các ngân hàng lớn như : Á Châu, Viettinbank, Sacombank,
Đông Á, Hàng Hải… trên địa bàn quận 1.
Chính vì vậy, phòng giao dịch đã không ngừng cố gắng nâng cao số lượng nghiệp vụ
cũng như chất lượng phục vụ, từng bước phát huy lợi thế hiện có đồng thời khắc phục
những khó khăn trước mắt, đẩy mạnh một các tốt nhất hoạt động kinh doanh trong quá
trình hội nhập
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Phòng giao dịch số 01-05 Lê Duẩn hiện nay bao gồm hai
phòng: Phòng quan hệ khách hàng và phòng dịch vụ khách hàng.
Dương Thị Ngọc Linh Page 22
GVHD: TS. Nguyễn Trung Trực
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Oceanbank - Lê
Duẩn
(Nguồn: Phòng tín dụng, Oceanbank - Lê
Duẩn)
Dương Thị Ngọc Linh Page 23
Phòng n dụng
Phòng dịch vụ với khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Giao dịch viên Kế toán
Thủ quỹ

Năm Vốn điều lệ (tỷ đồng)
2009 2.000
2010 3500
2011
2011
5000
5000
Biểu đồ 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của Oceanbank từ năm 2009-2011
Dương Thị Ngọc Linh Page 24
(Nguồn: Báo cáo thường niên Oceanbank, 2011)
Năm 2010, vốn điều lệ của Oceanbank là 3500 tỷ đồng, tăng 1500 tỷ đồng so với năm
2009 với mức tăng là 175%. Đến năm 2011, vốn điều lệ đạt 5000 tỷ đồng, tăng 142.8% so
với năm 2010. Tốc độ tăng vốn điều lệ của Oceanbank tương đối ổn định qua các năm và
luôn đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Điều này cho thấy, từ một ngân hàng có vốn điều lệ 300 triệu đồng, hiện nay
Oceanbank đang dần lớn mạnh và nhất là đạt được chỉ tiêu tăng vốn điều lệ lên
5000 tỷ đồng vào năm 2011, bất chấp tình hình kinh tế thế giới, trong nước thường
xuyên biến động, hoạt động của hệ thống ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn.
Bảng 2: Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Ocean bank 2009-2011
Dương Thị Ngọc Linh Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status