Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
1.1. Vài nét về NHTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT về việc
chuyển đổi hệ thống Ngân hàng 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, chi nhánh NHCT
Quảng Nam - Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt động Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng và công ty tài chính.
Khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hình
kinh doanh, NHCT chi nhánh Quảng Nam - Đà Nẵng tách thành chi nhánh NHCT thành
phố Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT
- QĐ ngày 17/12/1996 của tổng giám đốc NHCTVN. Tháng 7 năm 2009, Chi nhánh
NHCT TP. Đà Nẵng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng, hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần.
Chi nhánh NHCTĐN từ khi thành lập cho đến nay bám sát mục tiêu phát triển
kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu của Thành phố. Chi nhánh
NHCTĐN đã đạt được những bước tăng bốc bức phá về nguồn vốn và cho vay nền kinh
tế từ tổng nguồn vốn tỷ, dư nợ tỷ. Hàng năm chi nhánh dành hàng trăm tỷ đồng vốn đầu
tư trung và dài hạn, cho vay đổi mới và hiện đại hóa dây chuyền thiết bị công nghệ, mở
rộng nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất,
gia công và dệt may, giày da, thủy hải sản.
Vốn tín dụng của chi nhánh NHCTĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn
mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực góp phần tạo nên diện
mạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay.
Mạng lưới hoạt động gồm:
+ Hội sở chính tại 172 Nguyễn Văn Linh - Quận Thanh Khê - ĐN
+ Phòng giao dịch Hải Châu tại 36 Trần Quốc Toản - ĐN
+ Phòng giao dịch tại 123 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 324 Hùng Vương – ĐN
P. Khách hàng
cá nhân
P. Thông tin
điện toán
P. Quản lý rủi
ro và nợ xấu
P. Giao dịch
Hải Châu
P. Tổng hợp
P. Tổ chức
hành chính
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Vietinbank ĐN
1.1.3.1. Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm
tích luỹ
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
1.1.3.2. Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
vốn dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,
lưu ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong
khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong
đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
• Phát triển nguồn nhân lực
• Phát triển công nghệ
• Phát triển kênh phân phối
1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc và của các phòng ban:
1.1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ chung của các phòng ban
1. Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc Chi nhánh xây dựng kế hoạch,
chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chức năng
nhiệm vụ được phân giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ
được giao.
2. Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao; trực tiếp thực hiện, xử lý, tác
nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền, quy trình
nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Chi nhánh.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn chính xác, trung thực đảm
bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của Phòng được giao, góp phần đảm bảo
an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh.
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệp
vụ; chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng về
các Điểm giao dịch, Phòng giao dịch, thực hiện thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ trong
nội bộ NHTMCPCT ĐN; thực hiện thu chi tiền mặt đối với các đơn vị, cá nhân mở tài
khoản giao dịch tại phòng Kế toán – 172 Nguyễn Văn Linh; thực hiện thu chi tiền mặt
lưu động theo hợp đồng ký kết giữa các cá nhân, đơn vị kinh tế với NHTMCPCT TP Đà
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 5
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Nẵng; làm nhiệm vụ đầu mối thu chi ngoại tệ mặt đối với các NHTMCPCT khu vực
Miền Trung – Tây Nguyên.
* Phòng Kế toán giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại
chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý
hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên
máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và
NHTMCPCT VN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm
ngân hàng.
* Phòng khách hàng Doanh nghiệp: trực tiếp giao dịch với khách hàng là các
doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHTMCPCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.
* Phòng Khách hàng Cá nhân: trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân,
để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của
NHTMCPCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng cho các cá nhân.
* Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh
doanh của chi nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp,
tiếp khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng.
* Phòng tổng hợp: tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây
dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ
tiêu
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
TG doanh
nghiệp
536.119 41,75 685.714 42,93 1.102.407 51,78 149.595 27,90 416.693 60,77
TG dân
cư
động, thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường để có sự điều chỉnh lãi suất phù
hợp nên nguồn vốn huy động từ dân cư tăng lên.
Bên cạnh hai nguồn huy động vốn trên thì nguồn vốn chuyên dùng cũng góp phần
tăng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Năm 2011 đạt 15.294 triệu
đồng tăng 728 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng trưởng là 5,00%.
Tóm lại: Có kết quả này là do Vietinbank đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ ổn
định và phát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp
với diễn biến của thị trường; tăng cường tiếp thị, cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tín
dụng, thanh toán quốc tế…); khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy
động vốn linh hoạt; đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng, … đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dịch mẫu có thiết kế quy
chuẩn mang thương hiệu mới.
1.1.5.2. Tình hình chung về hoạt động tín dụng
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 8
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua ba năm 2009 đến 2011
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1. Dư nợ cuối kỳ 1.413.059 1.893.314 2.127.596 480.255 33,99 234.282 12,37
2. Dư nợ bình quân 1.466.002 1.887.164 2.060.191 421.162 28,73 173.027 9,17
3. Dư nợ nhóm 2 2.388 2.503 2.768 115 4,82 265 10,59
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1.Thu nhập 335.413 318.711 486.536 -16.702 -4,98 167.825 52,66
Thu từ hoạt động tín dụng 283.062 272.359 413.069 -10.703 -3,78 140.710 51,66
Thu từ dịch vụ 24.341 21.309 34.933 -3.032 -12,46 13.624 63,94
Thu ngoài tín dụng 19.120 17.012 29.338 -2.108 -11,03 12.326 72,45
Thu từ hoạt dộng khác 8.890 8.031 9.196 -859 -9,66 1.165 14,51
2.Chi phí 285.094 263.718 427.743 -21.376 -7,50 164.025 62,20
Chi phí lãi tiền gửi 245.942 224.153 358.448 -21.789 -8,86 134.295 59,91
Chi phí kinh doanh khác 4.894 4.750 9.538 -144 -2,94 4.788100,80
Chi phí chung 21.765 23.756 42.774 1.991 9,15 19.018 80,06
Chi phí khác 12.493 11.059 16.983 -1.434 -11,48 5.924 53,57
3.Lợi nhuận trước thuế 50.319 54.993 58.793 4.674 9,29 3.800 6,91
(Nguồn: Từ phòng tổng hợp NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng)
Qua báo cáo tổng kết năm 2011 cũng như đánh giá tình hình huy động vốn và sử
dụng vốn, ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của Chi Nhánh Ngân hàng Công
Thương Đà Nẵng tương đối ổn định. Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng nhờ có định
hướng đúng với thực tế kinh doanh trên địa bàn. Bên cạnh đó là sự quan tâm chỉ đạo của
Ngân hàng cấp trên, của chính quyền thành phố đã tạo điều kiện để ngân hàng thực hiện
tốt hoạt động kinh doanh của mình.
Qua bảng số liệu trên chúng ta dễ dàng nhận biết thấy được hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng đều có sự tăng trưởng qua các năm và cả ba năm đều có lãi. Trong năm
2010, do ảnh hưởng xấu của nền kinh tế như giá vàng cao, tỉ giá VND/USD là một ẩn số
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ GIAO
DỊCH KHÁCH HÀNG CHUYỂN KHOẢN NHẦM VÀO
TÀI KHOẢN E-PARTNER CỦA KHÁCH HÀNG KHÁC
2.1. Quy trình xử lý tại chi nhánh:
Bước 1:
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
- Căn cứ vào đề nghị của khách hàng về việc đề nghị hỗ trợ thu hồi tiền do chuyển
khoản nhầm sang TK E-partner của khách hàng khác, GDV kiểm tra các thông tin trên hệ
thống (vấn tin tài khoản của khách hàng và tài khoản đã chuyển nhầm ) để xác thực
giao dịch chuyển khoản nhầm.
- Chi nhánh chỉ hỗ trợ thu hồi tiền chuyển khoản nhầm vào TK E-partner của
khách hàng khác trong thời gian là 15 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ) kể từ ngày phát sinh
giao dịch chuyển khoản nhầm.
- Sau thời gian trên, GDV tại chi nhánh sẽ cung cấp số điện thoại hoặc địa chỉ (nếu
có) của khách hàng được ghi Có nhầm cho khách hàng chuyển khoản nhầm để khách
hàng trực tiếp liên hệ thu hồi tiền.
Bước 2:
- Nếu đề nghị hỗ trợ của khách hàng đáp ứng được quy định, GDV tại chi nhánh
hướng dẫn khách hàng làm giấy đề nghị ngân hàng hỗ trợ (theo mẫu), trong đó yêu cầu
khách hàng cam kết sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu xảy ra tranh chấp với khách hàng
được ghi Có số tiền chuyển khoản nhầm.
- Nếu tài khoản được ghi Có nhầm còn đủ tiền để thu hồi hoặc có thể thu hồi được
một phần số tiền chuyển khoản nhầm, GDV thông báo ngay cho khách hàng quay lại sau
15 phút ngày làm việc tính từ ngày chi nhánh nhận Giấy đề nghị của khách hàng, sau đó:
+ GDV báo cáo và yêu cầu KSV phong tỏa tài khoản và ghi rõ lý do phong tỏa.
Thời gian phong tỏa tài khoản khách hàng tối đa là 02 ngày làm việc.
+ Thông báo cho chủ tài khoản (bị tạm phong tỏa tài khoản) lý do phong tỏa tài
khoản bằng văn bản hoặc gọi điện trực tiếp với chủ tài khoản.
+ Nếu số tiền chuyển khoản nhầm nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng: Chi nhánh
chứng từ cho KSV truy cập vào máy trạm Mosaic trích tiền từ TK của khách hàng
được chuyển nhầm tiền tại hệ thống ATM. Thời gian xử lý trong ngày làm việc kể
từ khi nhận được Tờ trình của chi nhánh.
+ Nếu số tiền chuyển khoản nhầm lớn hơn 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng: TTV
chuyển bộ chứng từ cho Ban Lãnh đạo Trung tâm Thẻ truy cập vào máy trạm
Mosaic trích tiền từ TK của khách hàng được chuyển nhầm tiền tại hệ thống
ATM. Thời gian xử lý trong ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của chi
nhánh.
+ Nếu số tiền chuyển khoản nhầm lớn hơn 50 triệu đồng: TTV làm Tờ trình Ban
Lãnh đạo NHTMCP CTVN ủy quyền cho Trung tâm Thẻ được thực hiện trích tiền
từ TK của khách hàng được chuyển nhầm tiền tại hệ thống ATM. Thời gian xử lý
tối đa sau 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của chi nhánh.
Bước 2:
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
- Sau khi trích tiền trên máy trạm Mosaic, Ban Lãnh đạo Trung tâm Thẻ hoặc
KSV ký xác nhận và chuyển chứng từ cho TTV.
Bước 3:
- TTV truy cập vào chương trình BDS, chọn màn hình 7053 – chuyển tiền đi từ
GL để lập diện chuyển tiền về chi nhánh.
Bước 4:
- KSV truy cập vào màn hình BDS, kiểm tra thông tin chi tiết của điện chuyển
tiền, nếu đúng, bấm phím [Phê duyệt] để duyệt điện chuyển tiền. Nếu điện chuyển tiền
không đúng, KSV bấm phím [Từ chối]. Điện chuyển tiền sẽ được chuyển lại màn hình
của TTV. TTV kiểm tra sửa lại điện chuyển tiền và thực hiện lại các bước như trên.
Bước 5:
- Sau khi hệ thống chạy bacth cuối ngày, TTV in báo cáo tại hệ thống ATM và
Incas để đối chiếu và lưu chứng từ theo quy định.
SVTH: Trần Hữu Thanh. Lớp: 34K07.1 Trang 14