Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân - Pdf 26

Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
MỤC LỤC
3.1. KÕT QU¶ ®¹T ®ÎC 11
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
Bỏo cỏo thc tp Trng H KD & CN H Ni
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói
riêng có vai trò rất quan trọng. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển
chung của nền kinh tế đất nớc, NH VIB chi nhánh Thanh Xuân đã có rất nhiều
cố gắng trong nhiệm vụ kinh doanh của mình. Kết quả kinh doanh đã mang lại
hiệu quả cao, phát huy là một ngân hàng vững mạnh thực sự là bạn đồng hành
của mọi ngời dân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc.
Xuất phát từ nhận thức trên, cùng với những kiến thức em đã đợc học
trong những năm qua tại trờng Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội,
kết hợp với thực tế mà em đã thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Quốc tế VIB
Thanh Xuân, đến nay qua 1 thời gian thực tập bản thân em đã biết vận dụng lý
thuyết mình đợc học ở trờng vào thực tế.
Em xin trình bày báo cáo kết quả thực tập cụ thể gồm 3 chơng sau :
Chơng 1: Tổng quan về NH VIB chi nhánh Thanh Xuân
Chơng 2: Tình hình hoạt động của NH VIB chi nhánh Thanh Xuân
Chơng 3: Một số nhận xét và kiến nghị
Đây là bài viết mang tính tổng hợp, vì sự hiểu biết của bản thân còn
nhiều hạn chế và thực tế cha nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em rất mong đợc sự hớng dẫn, đóng góp của các thầy cô
giáo bộ môn, của Ban lãnh đạo, cùng các bác, cô, chú NH VIB chi nhánh
Thanh Xuân. Đặc biệt, em xin chân thành cm n s hng dn tn tình ca
thầy giáo: PGS, TS. Mai Văn Bạn đã giúp đỡ em để bài viết của em đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng 1

Cỏc phũng giao dch
Cỏc phũng giao dch
P.Dch v
khỏch hng
P.Dch v
khỏch hng
P. Kinh doanh
P. Kinh doanh
B phn
dch v
khỏch hng
B phn
dch v
khỏch hng
B phn
kho qu
B phn
kho qu
B phn
tớn dng
cỏ nhõn
B phn
tớn dng
cỏ nhõn
B phn tớn
dng
doanh
nghip
B phn tớn
dng

Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt, thực
hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển, rút tiền bằng nội, ngoại tệ của
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
3
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
khách hàng, cung cấp dịch vụ thẻ cho khách hàng.Thực hiện giao dịch thu đổi
mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn được cho phép.Giới thiệu các
sản phẩm dịch vụ mới với khách hàng.
Bộ phận kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ về tiền tệ, kho quỹ; Quản lý quỹ nghiệp vụ của
chi nhánh; thu chi tiền mặt; Quản lý vàng bạc, kim loaị quý, đá quý; Quản lý
chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; Thực hiện xuất nhập khẩu
tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh; Thực hiện các dịch
vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng,
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG VIB
CHI NHÁNH THANH XUÂN
2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại NH VIB chi nhánh
Thanh Xuân
2.1.1. Tình hình huy động vốn
Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trên thị trường thì vấn
đề quan trọng nhất là nguồn vốn kinh doanh. Đặc biệt, với hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng, thì nguồn vốn được coi là công cụ điều hành, giúp Ban giám đốc
hoạch định phương hướng cho các hoạt động kinh doanh khác, từ đó tăng thu cho
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
4
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng, các cấp quản lý và cán bộ của NH VIB chi

suất huy động VND luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ. Bên cạnh đó,
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
5
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
tiền gửi VND/USD cũng biến chuyển rõ rệt. Cụ thể: Năm 2009, tiền gửi VND
đạt 1.927,92 tỷ đồng; năm 2010, tổng NVHĐ bằng VND đã lên tới 2.174,42
tỷ đồng, tăng 12,8% ( tương ứng 246,5 tỷ đồng ). Điều này chứng tỏ công tác
huy động vốn đã được thực hiện có hiệu quả và đúng chủ trương.
* Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn, NVHĐ ngắn hạn năm
2009 là 116,15 tỷ đồng, trong khi NV trung và dài hạn là 198,99 tỷ đồng.
Năm 2010, 2 NV này tăng lần lượt ở mức 11% và 18,29% ( tương đương
985,64 tỷ đồng và 1.305 tỷ đồng ). Nguyên nhân tăng được như vậy là do
NV trung và dài hạn lãi suất cao hơn NV ngắn hạn. Hơn nữa, đây là loại
vốn mang tính ổn định, rủi ro thấp nên khuyến khích được mọi người tham
gia. Vì vậy, cần tăng trưởng loại vốn này để phù hợp với mục tiêu dài hạn
của Ngân hàng.
2.1.2. Tình hình cho vay tại NH VIB chi nhánh Thanh Xuân
Tính đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động trọng tâm, đóng góp
tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của chi nhánh. Kết quả dư nợ cho vay
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Tình hình cho vay giai đoạn 2009 – 2010
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
So sánh 2010 / 2009
+/- %
1. Phân loại theo thời hạn

* Xột v tỡnh hỡnh d n phõn theo loi tin: D n cho vay bng ni
t là chủ yếu, nm 2009 v 2010 cho vay ln lt l 1.302,1 t ng v
1.501,01 t ng. Ngoại tệ cng có sự chuyển dịch vào năm 2009 cho vay
190 tỷ đồng ( theo giá đã quy đổi ), năm 2010 là 216,97 tỷ đồng. Chứng
tỏ, NH VIB Thanh Xuân kinh doanh rất có uy tín.
2.2. Một số chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả huy động vốn
2.2.1. Chi phí huy động vốn và tổng nguồn vốn huy động
Bng 2.3: Bng chi phớ huy ng vn v tng ngun vn huy ng
n v: t ng.
Ch tiờu Nm 2009 Nm 2010
So sỏnh 2010/2009
+/- %
Tng ngun vn huy ng 1.991,35 2.290,64 299,29 15,02
Tng chi phớ huy ng vn 1.503,15 1.717,98 214,83 14,29
T l chi phớ huy ng vn 75,48 75 71,78 95,1
SV: o Th Diu Linh Lp: TC10
7
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2009-2010 của NH VIB chi nhánh Thanh Xuân)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng chi phí huy động vốn của chi
nhánh năm 2009 là 1.503,15 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên 214,83 tỷ đồng
(tương đương 14,29%). Tổng chi phí tăng lên thì lượng vốn huy động cũng
sẽ tăng lên tương ứng, điều này là hợp lý. Cụ thể năm 2009 huy động được
1.991,35 tỷ đồng, năm 2010 huy động được 2.290,64 tỷ đồng, tăng 299,29
tỷ đồng (tương đương 15,02%) so với năm 2009. Điều này chứng tỏ NH
VIB chi nhánh Thanh Xuân huy động được một lượng vốn khá cao và ổn
định, thể hiện là một đơn vị kinh doanh tốt mới có thể huy động được một
lượng vốn lớn như vậy.
2.2.2. Lãi suất
Nếu tăng nguồn vốn huy động trong điều kiện chi phí trả lãi cao sẽ là

Từ 3
tỷ
VND
trở lên
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
8
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
VND
trie
Không kỳ hạn 3 3 3 5 5 6
KH 1 đến < 4 tuần 6 6 6 6 6 6
KH từ 1 đến < 3 tháng 13,86 13,86 13,88 13,9 13,92 13,95
KH từ 3 đến < 6 tháng 13,5 13,5 13,5 13,5 13,5 13,52
KH từ 6 đến < 12 tháng 13,52 13,52 13,58 13,58 13,59 13,59
KH từ 12 đến <24 tháng 13,9 13,9 13,9 14 14 14
KH từ 24 tháng trở lên 14 14 14 14 14 14
( Bảng: Thống kê lãi suất của Ngân hàng Quốc tế VIB )
Bảng 2.5: Bảng thống kê lãi suất huy động vốn bằng ngoại tệ
của Ngân hàng VIB
Đơn vị: % / năm.

Huy động bằng USD
Dưới
3
nghìn
Từ 3
đến
<10
nghìn
Từ 10

<25
nghìn
Từ 25
đến
<50
nghìn
Từ 50
đến
<250
nghìn
Từ 250
đến
<500
nghìn
Từ
≥500
nghìn
Dưới 1 tháng 2,2 2,2 2,2 2,2 2,2 2,2 2,2
Từ 1 đến < 2 tháng 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5
Từ 2 tháng trở lên 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8
( B¶ng: Thèng kª l·i suÊt huy ®éng cña Ng©n hµng Quèc tÕ VIB )
2.2.3. Kết quả thu chi tài chính của NH VIB chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.6: Bảng kết quả thu chi tài chính giai đoạn 2009 - 2010
Đơn vị tính: Tỷ đồng
SV: Đào Thị Diệu Linh Lớp: TC10
9
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
+/- %

mở rộng quy mô, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh với phơng châm
tập trung khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi một cách có hiệu quả trong
mọi thành phần kinh tế để đáp ứng những nhu cầu vốn tín dụng ngày
càng tăng mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Ngân hàng đã dần kết hợp
hài hòa các hình thức huy động cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng,
vừa đảm bảo thu lợi nhuận, vừa đảm bảo tính an toàn.
Nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn tăng lên cả số d và tỷ
trọng tuy cha theo kịp sự điều chỉnh của cơ cấu d nợ cho vay nhng là sự chuyển
dịch khá tích cực cho thấy đơn vị chú trọng hơn việc huy động vốn trung và dài
hạn.
Trớc diễn biến của nền kinh tế, việc dự toán lãi suất có nhiều thay đổi trong
SV: o Th Diu Linh Lp: TC10
11
Bỏo cỏo thc tp Trng H KD & CN H Ni
năm 2010, cũng nh tình hình nguồn vốn các NHTM căng thẳng, Ngõn hng VIB
chi nhỏnh Thanh Xuõn đã duy trì cơ cấu nguồn vốn. Trong đó, nguồn vốn có kỳ
hạn chiếm tỷ trọng lớn tạo ra lợi thế ổn định vững chắc lâu dài trong kinh doanh
cũng nh khả năng thanh toán của Ngân hàng .
3.2. Một số hạn chế và tồn tại
Qua 2 năm hoạt động gần đây, chi nhánh Ngõn hng VIB chi nhỏnh
Thanh Xuõn đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ. Tuy vậy vẫn còn
những hạn chế cần phải khắc phục nh sau:
Một là: Về công tác huy động vốn
Trên thực tế, vốn nhàn rỗi trong dân c vẫn còn mà Ngân hàng cha huy
động đợc. Với bất lợi về quy mô kinh doanh ngoài việc khó khăn trong thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Ngõn hng VIB chi nhỏnh Thanh Xuõn
lâm vào tình trạng thờng xuyên thiếu vốn để cho vay. Điều đó khẳng định
chính sách huy động vốn của Ngõn hng VIB chi nhỏnh Thanh Xuõn vẫn
cha thu hút, việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các loại dịch vụ cha
phong phú.

3.3. Một số kiến nghị
Một là: Về công tác huy động vốn
Ngõn hng VIB chi nhỏnh Thanh Xuõn cần có những chính sách huy
động vốn hấp dẫn, đồng thời phải đa dạng hóa các hình thức huy động vốn,
các loại dịch vụ nhằm thu hút ngời dân và các đơn vị, các tổ chức kinh tế. Ví
dụ: Cán bộ Ngân hàng có thể đến nhà ngời dân để cho ngời dân làm thủ tục
gửi tiền tiết kiệm.
Hai là: Về công tác sử dụng vốn
Nên giảm bớt những thủ tục, giấy tờ ( nếu không cần thiết ), đồng thời đa
dạng hóa các hình thức vay vốn hợp lý. Mặt khác, tăng cờng cán bộ kiểm tra, giám
sát các khoản vay, cán bộ đi thu lãi, tránh để tình trạng lãi quá hạn xảy ra.
Ba là: Về vấn đề cơ sở vật chất
Hin i húa cụng ngh ngõn hng l mt yờu cu tt yu i vi bt c
mt NHTM no. Ngõn hng VIB chi nhỏnh Thanh Xuõn cng khụng nm
ngoi xu th ú, luụn phi tip cn nhanh cụng ngh ngõn hng hin i, i
mi cụng ngh nhm tng nng sut lao ng, rỳt ngn thi gian thc hin cỏc
quy trỡnh nghip v, hon thnh khi lng cụng vic ngy cng nhanh
chúng. Vỡ th, cần cải thiện cơ sở vật chất của Ngõn hng VIB chi nhỏnh
Thanh Xuõn nh: thay đổi hệ thống máy móc, thiết bị vi tính, nội thất, để
phù hợp hơn những yêu cầu nêu trên.
Bốn là: Về chính sách marketing và tiếp thị
Mt ngõn hng thng mi mun tn ti v phỏt trin bn vng phi cú
chớnh sỏch khỏch hng phự hp c trong trc mt cng nh lõu di. Mun
SV: o Th Diu Linh Lp: TC10
13
Bỏo cỏo thc tp Trng H KD & CN H Ni
m bo c s tn ti v phỏt trin y ũi hi trc ht cn cú nhng c
ch, chớnh sỏch rừ rng v khỏch hng xỏc lp v duy trỡ tt mi quan h
vi khỏch hng, tc l phi xõy dng chin lc khỏch hng nh: thng
xuyờn quan tõm, chm súc khỏch hng truyn thng, khỏch hng mi v

để em ngày càng hoàn thiện về nghiệp vụ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc
giao.
Song, do thời gian thực tập không nhiều, trình độ chuyên môn có hạn nên
bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận đợc sự thông cảm của các thầy cô giáo trờng Đại học Kinh doanh và
Công nghệ Hà Nội cùng các bác, các cô, chú trong Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình, tạo điều kiện của các
thầy, cô giáo Khoa Tài chính - Ngân hàng trờng Đại học Kinh Doanh và Công
Nghệ Hà Nội, cùng với ban lãnh đạo, các cô chú CBCNV Ngõn hng VIB chi
nhỏnh Thanh Xuõn. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy giáo: PGS, TS. Mai Văn
Bạn đã rất nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chơng trình thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011
Ngời viết báo cáo
Đào Thị Diệu Linh
SV: o Th Diu Linh Lp: TC10
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status