LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoạt
động sản xuất kinh doanh của các ngành được vận hành theo cơ chế thị trường có
sự định hướng của nhà nước. Trong đó, không thể không kể đến đóng góp của
ngành Điện, một trong các mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển đất
nước, thành công của ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ để thúc đẩy sự nghiệp
Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nước ta.
Với mục tiêu giúp sinh viên tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh
nghiệp thì đợt thực tập này là một cơ hội để em có thể vận dụng kiến thức đã học
để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản
của doanh nghiệp. đây cũng là bước định hướng hoàn thiện kỹ năng nắm bắt và giải
quyết các vấn đề mà một sinh viên khi ra trường cần có
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung
cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy giáo Nghiêm Sĩ Thương và các phòng ban,
đặc biệt là phòng Kế toán, em đã có cái nhìn kinh nghiệm cụ thể trong các vấn đề
thực tế của doanh nghiệp cũng như thu thập được đầy đủ số liệu cho bản báo cáo
này.
Nội dung chính của báo cáo
- Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Phần 2: Hệ thống kế toán – tài chính của doanh nghiệp
- Phần 3: Đánh giá chung về hệ thống kế toán tài chính của doanh nghiệp
-
Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế, bản báo cáo không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được quan tâm góp ý của thầy
giáo Nghiêm Sĩ Thương, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý và các anh
chị phòng Kế toán nhằm hoàn thiện hơn nữa những hiểu biết của mình. Em xin
chân thành cảm ơn.
Hà nội, ngày 7 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đặng Tuấn Việt
PHẦN 1
công, cải tạo các thiết bị điện chuyện ngành; xây lắp đường dây và trạm điện trung
hạ thế.
Ngày 06/10/2005 Bộ Công nghiệp có quyết định số 3146\QĐ-BCN về việc
phê duyệt phương án và chuyển xí nghiệp thành Công ty cổ phần.
Công ty cố phần Cơ điện Miền Trung hiện nay là doanh nghiệp thành viên
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh Công
ty cổ phần số 3203000887, địa chỉ : Khu Công nghiệp Hòa Cầm – Q.Cẩm Lệ,
Tp.Đà Nẵng. Công ty có đội ngũ kỹ sư, chuyên viên, công nhân kỹ thuật lành nghề,
có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, thiết kế, chế tạo và thi công công trình.
Được trang bị các máy móc tiên tiến chuyên dung như: Dây chuyền cắt đột thép
góc và thép tấm CNC, dây chuyền mạ kém nhúng nóng với công suất 40 tấn/ngày,
dây chuyền sản xuất Dây & Cáp điện, máy lốc tole 4 trục công suất lớn, máy hàn tự
động và bán tự động, máy dò siêu âm… Từ năm 2002, Công ty đã được cấp chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Với
thành tích đạt được nhiều năm lien tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công
ty đã nhận được nhiều bằng khen, Huân huy chương do các Ban Ngành trao tặng,
trong đó có Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 1995, Huân chương Lao
động hạng Bnnnna băn 2005 của Chủ tịch nước, Huy chương vàng cho các sản
phẩm Hộp bảo vệ công tơ Composite, Dây cáp điện tại hội chợ hang công nghiệp
thành phố Đà Nẵng năm 2004.
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
3
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
3
3
Báo cáo thực tập kinh tế
Sản xuất. chế tạo, sửa chữa phục hôi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí
thuộc linh vực công nghệ và dân dụng, các thiết bị điện và máy biến áp. Thiết kế,
chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị chịu lực và thiết bị nâng. Hoàn thiện bề mặt
• Kinh doanh xuất nhập khẩu các vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu
Cột thép là một trong những mặt hàng chủ đạo của công ty, chúng được sử
dụng trong các công trình xây dựng lưới điện nước ta. Cột thép được công ty Cổ
phần Cơ điện Miền Trung chế tạo và mã kẽm nhúng nóng theo đúng các yêu cầu kỹ
thuật được nêu và các yêu cầu kỹ thuật được ghi trong bản vẽ thiết kế chế tạo.
Quy trình sản xuất cột thép gồm có 4 bước chính: chuẩn bị vật liệu, gia công
chế tạo cột, mạ kẽm cột, thử nghiệm, đóng kiện và giao hàng. Quy trình được biểu
diễn như sau:
Sơ đồ 1.1: quy trình sản xuất cột thép
Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình sản xuất cột thép
• Chuẩn bị vật liệu
5
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
Uốn thép
Nguyên công 3
Gia công lỗ
Nguyên công 2
Cắt thép
Nguyên công 1
Chuẩn bị vật
liệu
Mạ nhúng nóng
Nguyên công 6
Kiểm tra lắp dựng
Nguyên công 5
Hàn chi tiết
Nguyên công 4
Đóng gói giao hàng
Nguyên công 8
(súng đo nhiệt độ). Dụng cụ đo dự kiến dùng phải đệ trình cho Bên mua duyệt và
chỉ được sử dụng khi dụng cụ này đã được duyệt.
Nguyên công 4 hàn các chi tiết : Hàn và kiểm tra mối hàn tuân thủ theo tiêu
chuẩn 20 TCN 179-89. Chỉ được hàn các chi tiết bản mã với nhau hoặc bản mã với
6
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
6
6
Báo cáo thực tập kinh tế
thép hình như bản đế cột hoặc các chi tiết liên kết với phụ kiện đường dây. Tuyệt
đối không hàn nối thanh cột hoặc hàn chồng xếp mặt các bản mã lên nhau hoặc lên
các chi tiết khác. Toàn bộ các cấu kiện riêng rẽ phải được hình thành từ một thanh
thép hoặc một tấm thép mà không có bất kỳ một đường hàn nào.
Nguyên công 5 lắp dựng kiểm tra : Các chi tiết cột (thép góc, bản mã…)
sau khi được gia công xong sẽ được lắp lại thành một cột hoàn chỉnh, để kiểm tra
các sai số về mặt hình học của cột (cong, vênh, xoắn, nghiêng….). Việc nối đoạn
bằng thép góc tuân thủ theo bản vẽ thiết kế và qui định về thiết kế, chế tạo và
nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bulông cấp điện áp đến 500 KV” ban
hành kèm theo quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tổng
công ty Điện Lực Việt Nam
Nguyên công 6 mạ kẽm cột : Phương pháp bảo vệ kết cấu thép của cột là
mạ kẽm nhúng nóng sau khi hoàn thành mọi việc: đánh số thanh, số chi tiết, cắt,
khoan, bào mòn, uốn, hàn hoặc bất kỳ quá trình chế tạo nào. Tất cả các kết cấu thép
được mạ từng thanh, từng chi tiết một. Nếu cong vênh hoặc biến dạng sau khi mạ
thì phải sửa chữa hoặc loại bỏ trước khi giao hàng
• Kiểm tra lần cuối trước khi giao hàng:
- Chủ yếu là kiểm tra chất lượng lớp mạ, ngoài ra còn tiến hành kiểm tra về
biến dạng (cong, vênh, dập bề mặt….) của sản phẩm trước khi giao hàng.
- Chiều dày lớp mạ kẽm: được kiểm tra bằng 02 máy đo chiều dày lớp phủ
(Pháp & Mỹ).
1.5.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp
8
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
8
8
Báo cáo thực tập kinh tế
Sơ đồ 1.2: chức công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung
9
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Phó giám đốc Kế toán trưởng
Phòng
Tổ chức-hành
chính
Phòng
Tài chính-Kế
toán
Phòng
Vật tư
Phòng
Kế hoach-công
nghệ
Công ty liên
doanh CEMC
& CZEE
Trung Quốc
Chi nhánh
Hà Nội
CEMC5
thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ của
từng thành viên là 05 năm. Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra.
Giám đốc công ty là người quản lý điều hành toàn công ty, có quyết định
cao nhất chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị đại hội cổ đông và pháp luật về
những sai phạm gây tổn thất cho công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của HĐQT, ban
kiểm soát và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với việc thực hiện điều hành
công ty.
Phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác
và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được giao
Kế toán trưởng là người phụ trách phòng tài chính, là người chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty về mọi hoạt động của phòng. Chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán hạch toán của công ty, điều hành công việc
10
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
10
Báo cáo thực tập kinh tế
chung của phòng. Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán của nhân viên, tình hình
thực hiện biến động của vật tư tài sản. Kiểm duyệt những khoản chi phí và tính giá
thành sản phẩm xác định hoạt động sản xuất kinh doanh lập báo cáo.
Phòng tổ chức-hành chính giúp Tổng Giám Đốc Công ty quản lý các mặt
họat động thuộc lĩnh vực:
− Tổ chức bộ máy
− Quản lý cán bộ, quản lý lao động
− Công tác đào tạo, tuyển dụng
− Các chế độ: chính sách, tiền luơng, BHYT, BHXH, điều duỡng
− Công tác hành chính văn thư lưu trữ
− Thi đua khen thuởng kỷ luật
− Bảo vệ, thanh tra, an ninh quốc phòng
− Công tác cổ phần Công ty
Phòng kế hoạch-công nghệ là bộ phận tổng hợp tham mưu và giúp việc cho
đơn vị mình. Các chi nhánh là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, được tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo đăn ký kinh doanh đồng thời thực hiện các
nhiệm vụ khác do công ty giao. Các chi nhánh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
đối với công ty và Nhà nước theo quy định.
12
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
12
Báo cáo thực tập kinh tế
PHẦN 2
Hệ Thống Kế Toán–Tài Chính của
Doanh Nghiệp
2.1 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp
2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy kế
toán của xí nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc kế toán phụ thuộc, dưới các đơn vị
là các bộ, xưởng, các đội không có bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân viên trược
thuộc. Ban tài chính kế toán của xí nghiệp gồm:
- kế toán trưởng
- kế toán tổng hợp
- nhân viên kế toán
Được biểu diễn theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức kế toán của doanh nghiệp
- Kế toán trưởng
+ trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng thực hiện
13
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
Kế toán trưởng
Thủ quỹKế toán thuế
ngân hàng
Kế toán tổng
- Kế toán thuế và ngân hàng
+ Hàng tháng tổng hợp bảng kê thuế GTGT đầu vào của các đổi, xưởng để lập
bảng kê thuế GTGT với cơ quan thuế, lập bảng kê khai thuế GTGT đầu ra
+ Xác định thuế GTGT phải nộp được khấu trù trong tháng
- Thủ quỹ
- Quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ
- Nhân viên kế toán của các đơn vị trực thuộc
Các đơn vị trược thuộc không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ có một hoặc
hai nhân viên kế toán. Các nhân viên này làm nhiệm vị lưu giữ những chứng từ có
liên quan đến chi phí SX để ghi sổ.
14
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
14
Báo cáo thực tập kinh tế
2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp
2.1.2.1 Hệ thống chứng từ
- Danh mục chứng từ sử dụng : Chứng từ kế toán được lập theo quy định
hiện hành. Chứng từ gốc do bộ phận trong công ty lập ra hoặc nhận từ bên ngoài
vào đều được tập trung tại bộ phận tài chính kế toán. Bộ phận tài chính kế toán có
nhiệm vụ kiểm tra và xác minh các chứng từ đó. Nếu đúng thì dung những chứng
từ đó để lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán.
Một số chứng từ mà công ty sử dụng:
+ Chứng từ mua hàng, thanh toán tiền hàng và tiêu thụ thành phẩm: phiếu
chi, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm hàng, phiếu thu, giấy báo có, giấy báo
nợ của khách hàng
+ Chứng từ tài sản cố định : biên bản bàn giao TSCĐ, chứng từ phản ánh chi
phí vận chuyển, tài liệu kỹ thuật về TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản kiểm kê TSCĐ.
+ Chứng từ tiền lương và BHXH: bảng chấm công, bảng kê khối lượng công
việc, phiếu ghi BHXH để lập bảng thanh toán lương và thanh toán BHXH, bảng
chi tiết
Chứng từ ghi sổSổ Quỹ
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ CáiSổ dăng ký
chứng từ ghi
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Báo cáo kế toán
16
Báo cáo thực tập kinh tế
(2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày
chuyển số quỹ kèm theo chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toán tổng
hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ về thu tiền mặt và chi tiền mặt.
(3) Các chứng từ phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính cần theo dõi cụ thể,
kế toán phải ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(4) Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
theo trình tự thời gianm sau đó ghi vào sổ cái các TK để hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh
(5) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết số phát
sinh, căn cứ số liệu ở số cái các TK lập bảng đối chiếu số phát sinh
(6) Sau đó, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái các TK và các bảng chi tiết ố
phát sinh, giữa bảng đối chiếu số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
giữa bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh
(7) Sau khi dói chiếu đảm bảo sự phù hợp và chính xác, căn cứ vào Bảng đối
chiếu số phát sinh và các bảng chi tiết số phát sinh lập báo cáo kế toán.
2.1.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
của Nhà Nước, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.
Các tài khoản cấp 1 được áp dụng theo chế độ kế toán, tuy nhiên công ty
quả. Sauk hi kết chuyển xong chi phí và doanh thu kế toán tổng hợp tiến hành in
các báo cáo tài chính.
2.1.2.5 Phần mềm kế toán
Nhận thức được vị trí, vai trò của việc ứng dụng thông tin kế toán, năm 2004
Công ty cổ phần Cơ điện Miền Trung đã sử dụng phần mềm kế toán Fast
Accounting để phục vụ cho công tác hạch toán. Nhờ sử dụng phần mềm với khả
năng tự tổng hợp của máy tính mà hai bộ phận kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
thực hiện đồng thời. Kế toán không phải cộng dồn, ghi chép, chuyển sổ theo kiểu
thủ công. Do đó, thông tin trên sổ cái tài khoản được ghi chép một cách thường
xuyên trên cơ sở cộng dồn từ các nghiệp vụ đã được cập nhật một cách tự động của
máy. Kế toán không nhất thiết phải đến cuối kỳ mới có sổ cái.
Thông tin đầu vào: hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán
nhập các chứng từ vật tư chương trình sẽ tự động khóa một số định khoản hoặc một
18
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
18
Báo cáo thực tập kinh tế
vế của một số định khoản. Việc tự động hóa một số định khoản hoặc các khai báo
trước của người sử dụng cho từng mặt hàng.
Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất kỳ lúc nào các sổ chi tiết, sổ cái tài
khoản sau các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật bằng phương pháp “xâu
lọc”.
Mối quan hệ giữa các phần hành : Số liệu cập nhật ở các phân hệ của mình
ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác tùy
theo từng trường hợp cụ thể và chuyển san phân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ
sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành.
Sơ đồ hoạt động của việc xuất nhập thông tin trong phần mềm kế toán Fast
Accounting như sau :
19
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung tập hợp chi phí giá thành thực tế theo
khoản mục chi phí.
2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình sau
khi đã trừ phế liệu thu hồi được hạch toán trực tiếp thep giá thực tế đích danh công
trình đó
21
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
21
Báo cáo thực tập kinh tế
• đối với nguyên vật liệu xuất từ kho của Công ty, căn cứ vào chứng từ gốc là
phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký của thủ kho và người nhận trong đó ghi rõ
xuất cho công trình nào để kế toán kiểm tra xác định giá trị nguyên vật liệu
xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh để tập hợp chi phí tính giá
thành.
• Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài không nhập kho xuất thẳng cho từng
công trình thì căn cứ vào hóa đơn GTGT của người bán, phiếu chi, giáo báo
nợ của ngân hàng, bảng kê thanh toán tạm ứng kế toán tập hợp chi phí giá
thành.
• Trường nguyên vật liệu phát sinh tại đơn vị thi công do Công ty giao khoán,
kế toán đơn vị ghi vào bảng tổng hợp thanh toán nội bộ các chi phí cho từng
công trình. Cuối kỳ căn cứ vào bảng thanh toán nội bộ chi phí cho từng công
trình được duyệt do đơn vị thi công chuyển lên để tập hợp chi phí giá thành.
2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp
theo lương, tiền thưởng thường xuyên, ăn giữa ca, các khoản trích theo lương cho
số công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm.
2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung
Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân
Chi phí nhân công B 40.383.316 Đồng
Chi phí máy D 13.301.793 Đồng
I
Chi phí thiết bị
Ctb
1.656.643.55
0
II
Chi phí trực tiếp
T VL+NC+M+TT
1.105.685.50
3
Đồng
1
Chi phí vật liệu
VL A*1+(CLVL)
1.026.519.40
8
Đồng
2 Chi phí nhân công NC B*1,2 48.459.980 Đồng
3 Chi phí máy thi công M D*1,08 14.365.936 Đồng
4 Chi phí trực tiếp khác TT 1,5%*(VL+NC+M) 16.340.180 Đồng
23
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
23
Báo cáo thực tập kinh tế
III Chi phí chung C T*5,5% 60.812.703 Đồng
IV
Thu nhâp chịu thuế tính
trước
dựa vào định mức xây dựng cơ bản của Bộ xây dựng để tính chi phí giá thành cho
công trình hay hạng mục công trình.
2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Dựa vào những phân loại chi phí sản xuát kinh doanh theo các khoản mục
như đã nói ở trên:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
C
NVL
= Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm × Giá kế hoạch NVL
+ Chi phí nhân công trực tiếp
24
SV: Đặng Tuấn Việt – TCKT K53
24
Báo cáo thực tập kinh tế
+ Chi phí sản xuất chung
Và dựa vào giá thị trường của các loại nguyên vật liệu được sử dụng cho
từng công trình. Công ty sẽ tập hợp và đưa ra giá thành thực tế cho công trình:
Tổng giá
thành SP
=
Chi phí
SXDD đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
+
Chi phí SXDD
cuối kỳ
2.2.5 Quy trình hạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm