Công tác hoạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty chế tạo thiết bị điện Đông Anh- Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục................................................................................................................1
Chơng i.................................................................................................................4
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp sản xuất...........................................................................................4
I. Một số khái niệm về vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản
xuất:...................................................................................................................4
1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ .........4
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...................................4
1.2 Đặc điểm............................................................................................4
2. Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: ..............................5
2.2 Nguyên tắc thận trọng: ....................................................................5
2.3 Nguyên tắc nhất quán........................................................................5
2.4 Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá :......................6
3. Nhiệm vụ tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp sản xuất:.................................................................................6
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất:................................................................................................6
1. Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:.......................................6
1.1.Phân loại nguyên vật liệu:.................................................................7
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:................................................................7
2.2 Giá hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dung cụ nhập xuất kho:10
III. Nội dung công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất...........................................................................11
1. Chứng từ kế toán:...................................................................................11
2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ........13
2.2 Sơ đồ kế toán:.................................................................................15
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.................................17
3. Cách hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ....................20
4. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho

3.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyqua các năm........40
3.1 .Chỉ tiêu doanh thu:...........................................................................1
3.2. Vốn kinh doanh bình quân:..............................................................1
3.3.Vốn chủ sở hữu bình quân:................................................................2
3.4. Chỉ tiêu lợi nhuận:............................................................................2
3.5.Tổng thu nhập:...................................................................................3
3.6. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:............................................3
3.7. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:............................................4
3.8.Tỷ số khả năng thanh toán:................................................................4
3.9. Chỉ tiêu thu nộp ngân sách:..............................................................5
4> Nhữnh thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển của Công ty........6
4.1 Thuận lợi............................................................................................6
4.2 Khó khăn............................................................................................6
4.3 Phơng hớng phát triển của Công ty...................................................7
B. Thực trạng công tác hạch toán kế toán Nguyên Vật Liệu, Công cụ dụng cụ
tại Công tyChế Tạo Thiết Bị Điện Đông Anh Hà Nội..........................................8
I>. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.............................8
1. Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................8
2. Chức năng, nhiệm vụ.............................................................................10
II. Hình thức sổ kế toán Công tyáp dụng......................................................11
III. Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tại Công
tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội........................................................14
1.Đặc điểm tình hình chung về nguyên vât liệu và công cụ dụng cụ ở
Công tychế tạo thiết bị điện:.......................................................................14
1.1. Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty............15
2. Các loại chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng:..................................16

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1> Kế toán tăng nguyên liệu..............................................................16

vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và
khi tham gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao
động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái
vật chất ban đầu để tạo ra sản phẩm mới.
Về mặt giá trị khi tham gia vào sản xuất nguyên vật liệu
chuyển dịch một lần, toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+> Đặc điểm công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi
hỏng.
2 . Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Kế toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
2.1 Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho)
Vật t hàng hoá phải đợc đáng giá theo giá gốc. Giá gốc là toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật t hàng hoá đó ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
2.2 Nguyên tắc thận trọng:
Vật t hàng hoá đợc đánh giá theo giá gốc nhng trờng
hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì
tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc

dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho, phát hiện kịp thời
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thừa, thiếu, kém phẩm
chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý nhằm hạn chế các
thiệt hại có thể xảy ra.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất:
1. Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng trong
các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai trò và
công dụng khác nhau. Trong quá trình sản xuất kinh doanh

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chúng thờng biến động tăng giảm thờng xuyên, liên tục, tr-
ớc tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thì mới tổ chức tốt việc
quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.1.Phân loại nguyên vật liệu:
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nhau,
theo một đặc trng nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho
việc quản lý và hạch toán.
Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu
trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu đợc phân chia
thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm
mới.

định.
2.1 Về nguyên tắc nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
phải đợc đánh giá theo giá thực tế.
+> Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho:
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua
ngoài là giá mua ghi trên hoá đơn (Bao gồm cả thuế nhập
khẩu, thuế khác nếu có) cộng với chi phí thu mua thực tế
(Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản ... nếu có).
- Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thuê gia
công chế biến nhập kho (Bao gồm giá thực tế nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ xuất gia công và chi phí chế biến).
. Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ do doanh
nghiệp tự chế biến thì chi phí chế biến bao gồm (Giá thực tế

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất gia công chế biến
và các chi phí gia công chế biến).
. Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia
công chế biến (Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ là giá thực tế xuất thuê chế biến công với các chi phí vận
chuyển bốc dỡ đến khi thuê chế biến).
- Giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ góp liên doanh,
góp cổ phần (Giá thực tế là giá do các bên tham gia góp vốn
chấp nhận).
+> Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của
cán bộ kế toán mà có thể áp dụng một trong các cách sau:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân:

đợc xuất đầu tiên xuất hết số mua sau mới đến số mua trớc.
Phơng pháp trực tiếp (đích danh):
Theo phơng pháp này thì số nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ đợc xác định theo đơn chiếc hay theo từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất. Khi xuất nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ nào sẽ tính riêng cho từng loại đó
theo giá thực tế.
2.2 Giá hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dung cụ
nhập xuất kho:
Việc hạch toán tình hình nhập xuất của nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ hàng ngày theo giá thức tế là một việc làm
hết sức khó khăn phức tạp và mất nhiều công sức vì thờng
xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi loại nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho mà các nghiệp vụ
nhập xuất kho diễn ra thờng xuyên liên tục. Để khắc phục
khó khăn trên và đơn giản trong việc hạch toán có thể sử

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán. Giá hạch
toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc đợc thống
nhất trong một kỳ hạch toán. Đến cuối kỳ kế toán tiến hành
điều chỉnh lại giá hạch toán thành giá thực tế.
Giá hạch toán NVL Số lợng NVL và
Đơn giá
và CCDC nhập (xuất) CCDC nhập (xuất)
hạch toán
Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá
thực tế theo các bớc sau:
B1: Xác định hệ số giá:

và công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hoá (Mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu số 03 - BH )
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 - VT )
- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm hàng hoá vật t (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 - VT)
Các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh
nghiệp, trong các lĩnh vực hoạt động, các thành phần kinh tế khác nhau.
Việc lập các chứng từ kế toán nhập xuất phải đợc
thực hiện đúng quy định về biểu mẫu phơng pháp ghi chép
đồng thời chuyển cho các bộ phận kế toán đúng thời hạn.

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th -
ờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp theo dõi
tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ một cách th-
ờng xuyên liên tục. Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh
đa dạng, hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có số lợng lớn, giá trị cao.
Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:

- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu trả lại ngời bán, đợc giảm giá.
- Giá trị nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
D nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
+> Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 153 Công cụ dụng cụ
Bên nợ:
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ nhập kho.
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê.

14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất kho.
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ trả lại ngời bán, đợc giảm giá.
- Kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê địng kỳ).
D nợ:

phần bằng NVL
TK:222 TK: 338
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL Xuất NVL trả nợ vay đơn vị khác
TK:338 TK: 138,338, 334
NVL thừa phát hiện trong kiểm kê NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)

16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK:152
TK:111,112,331,151... TK:621,627,642...
NVL mua ngoài nhập kho Xuất kho NVL dùng cho SXKD
(Gia có cả htuế GTGT ) và XDCB
TK: 111,112,331 TK: 331
Chi phí vận chuyển bốc rỡ NVL Chiết khấu mua hàng đợc giảm
Nhập kho gía hàng mua
TK: 3333
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị NVL Trả lại NVL cho ngời bán
nhập khẩu
TK: 311 TK:154
Vay ngắn hạn mua NVL nhập kho Xuất NVL thuê ngoài gia công
(Giá có cả thuế GTGT)
TK:154 TK:632
NVL thuê ngoàI gia công, NVL NVL nhợng bán
tự chế, phế liệu thu hồi nhập kho
TK:411 TK:128,228
Nhận góp vốn liên doanh vốn NVL góp vốn liên doanh
cổ phần bằng NVL

TK:222 TK:138
1. Nhận lại góp vốn liên doanh băng Công cụ dụng cụ thiếu cha rõ
công cụ dụng cụ nguyên nhân
TK:338 TK:111,138, 338
Công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi Ngời làm h hỏng, thiéu công cụ
kiểm kê dụng cụ phải bồi thờng

18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK:153
TK:111,112,331,151... TK:627,641,642
Công cụ dụng cụ mua ngoài nhập Xuất CCDC một lần có giá trị
kho nhỏ
TK:311 TK:142
Mua công cụ dụng cụ Xuất CCDC có Phân bổ dần
giá trị lớn vào chi phí
TK:142 TK:154
Công cụ dụng cụ cho thuê nhận về Xuất thuê ngoài gia công
TK:333 TK:142
Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào giá trị Công cụ dụng cụ xuất cho thuê
công cụ dụng cụ
TK:154 TK:632
Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công Công cụ dụng cụ xuất bán
TK:411 TK:112,331,..
Nhận góp vốn liên doanh, vốn Hàng mua đợc giảm giá trả
cổ phần băng công cụ dụng cụ lại ngời bán
TK:222 TK:138
20
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ
(thẻ
) kế
Bản
g
tổn
Thẻ kho
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt số lợng
còn ở phòng kế toán ghi chép cả về mặt số lợng và giá trị
của từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Trình tự ghi chép tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào
các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,
ghi số lợng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ thực nhập thực
xuất vào thẻ (hoặc sổ) kho có liên quan. Thủ kho phải thờng
xuyên kiểm tra số tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ trên thẻ kho với thực tế còn ở kho. Hàng ngày hoặc định
kỳ 3-5 ngày một lần sau khi ghi chép thẻ kho, thủ kho phải
chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ kế
toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cho từng danh điểm nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ tơng ứng với thẻ kho của thủ kho để theo dõi về mặt số
lợng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần khi nhận đợc các

Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ số d
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn kho
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra ghi số l-
ợng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho cuối tháng của sổ danh điểm
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ vào sổ số d. Sổ số d do kế toán mở cho từng
kho dùng cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền .
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở kho kế toán kiểm tra chứng từ và đối
chiếu với các chứng từ có liên quan, kiểm tra việc phân loại chứng từ của thủ
kho ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho từng chứng từ. Tổng cộng số tiền
của chứng từ nhập, chứng từ xuất kho theo từng nhóm nguyên vật liệu công cụ
dụng cụ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ . Căn cứ vào các
phiếu giao nhận chứng từ ghi số tiền vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mở
cho từng kho, cơ sở để ghi vào bảng luỹ kế ở phần nhập là các phiếu giao nhận
chứng từ nhập, luỹ kế ở phần xuất là các phiếu giao nhận chứng từ xuất. Cuối
tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho. Số liệu
tồn kho cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, trên
bảng luỹ kế dùng chỉ để đối chiếu với sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho.
- Mức độ dự phòng đợc trích lập vào số chênh lệch giữa giá gốc lớn hơn
giá trị phần có thể thực hiện đợc.
+> Kết cấu, nội dungphản ánh tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
Bên Nợ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

24
Kế toán tổng hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên Có
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán
+> Phơng pháp kế toán :
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho thực tế có khả năng giảm giá của từng loại, từng thứ để xác định số
tiền trích lập dự phòng tính vào giá vốn hàng bán.
Nợ Tk 632- Giá vốn hàng bán
Có Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán sau nếu số phải lập dự phòng nhỏ hơn số đã lập
cuối năm trớc, kế toán hoàn nhập số chênh lệch nhỏ hơn số đó:
Nợ Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có Tk 632- Giá vốn hàng bán
- Nếu số phải lập dự phòng lớn hơn số đã lập cuối năm trớc kế toán trích
lập bổ sung phần chênh lệch lớn hơn:
Nợ Tk 632- Giá vốn hàng bán
Có Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
5. Sổ kế toán sử dụng
5.1> Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status