Lập quy trình công nghệ tàu hàng đa chức năng 3300t tại công ty chế tạo thiết bị và đóng tàu hải phòng lisemco-lilama - Pdf 69

Thiết kế tốt nghiệp

MC LC
Danh mc Tờn danh mc Trang
Nhiệm vụ th
Mục lục
Mở đầu
Chơng I
điều kiện thi công tại Công ty
TNHH MTV chế tạovà đóng tầu
3
1.1 Giới thiệu chung về công ty.
4
1.2 Cơ cấu sản xuất.
5
1.3 Cơ cấu quản lý.
7
1.4 Bố trí mặt bằng
14
Chơng II
tàu hàng 3300t.
16
2.1
Điều kiện thi công.
17
2.2
Giới thiệu chungvề tàu hàng 3300T .
23
2.3
Kết cấu thân tàu
24

ThiÕt kÕ tèt nghiÖp
ĐOẠN LÁI 411.
5.1 Giới thiệu chung về phân đoạn. 73
5.2 Quy trình công nghệ. 81
Ch¬ng VI
LẬP QUY TRÌNH hµn toµn tµu.
95
6.1 Giới thiệu chung. 96
6.2 Công tác chuẩn bị. 98
6.3
MÉu thö vµ quy tr×nh thö c¬ tÝnh.
101
6.4
Thö ®Ó kiÓm tra chÊt lîng hµn
106
6.5
LËp quy tr×nh hµn ph©n tæng ®o¹n 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
SV : Bïi C«ng Tuynh Trang:
Líp: §TA46 - §HT2
2
Thiết kế tốt nghiệp
Chơng i
điều kiện thi công tại ct tnhh mtv chếtạo
thiết bị và đóng tàu hải phòng
1.1. Giới thiệu về công ty TNHH MTV chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải
Phòng.
Hải Phòng là một Thành Phố cảng rất thuận tiện cho việc đóng mới và sửa
chữa những con tàu lớn nhỏ khác nhau, hiện nay ngoài những công ty đóng tàu lớn
nh: Bạch Đằng, NamTriệu, Phà Rừng, Sông Cấm,...trong đó công ty TNHH MTV

Thực hiện chiến lợc phát triển LILAMA - LISEMCO sẽ trở thành tập đoàn
lớn mạnh vững chắc trong cả nớc. Hiện nay công ty đang xây dựng LISEMCO trở
thành trung tâm chế tạo kết cấu thép và thiết bị cơ khí đồng bộ hàng đầu của Việt
Nam với khả năng đóng tàu biển đến 6500 tấn.
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
4
Thiết kế tốt nghiệp
Công ty TNHH MTV Chế Tạo Thiết Bị và Đóng Tàu Hải Phòng có mặt
bằng rất thuận tiện cho ngành công nghiệp đóng tàu . Phía trớc là quốc lộ 5 , phía
sau thì giáp với sông Bạch Đằng .
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Chế Tạo Thiết Bị
và ĐóngTàu Hải Phòng là:
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi .
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
+ Trang nội thất
+ Chế tạo và lắp máy
+ Đóng mới và sửa chữa tàu sông, tàu biển, tàu đặc chủng, tàu công trình
để phục vụ nền kinh tế quốc dân.
Qua đó ta thấy đợc Công ty đã và đang trên đà phát triển trở thành một
Công ty đóng tàu với tải trọng lớn hiện đại đáp ứng đợc nhu cầu đóng tàu trong n-
ớc và vơn ra ngoài thế giới.
1.2. Cơ cấu sản xuất:
1.2.1. Đóng mới các phơng tiện thuỷ:
- Các loại tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, tầu chuyên dùng, tầu tuần tiễu, tàu
viễn dơng, sà lan vận tải biển trọng tải đến 3000 DWT.
- Các loại tầu kéo tầu hút bùn và các loại tàu công trình - tàu đánh cá 150
Hải phòng -3000 Hải phòng.
- Cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600 - 1000 tấn.
-Tàu chở container 3300DWT.

- Theo yêu cầu của khách hàng, theo quy phạm và các công ớc hàng hải
quốc tế.
1.3. Bố trí và chức năng các phòng ban của công ty:
1.3.1. Sơ đồ bố trí các phòng ban, đơn vị của Công ty:
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
6
Thiết kế tốt nghiệp
PX ống
Phòng QLCT
Phòng Y Tế
Phòng Bảo Vệ
Phòng HC-QT
phó giám đốc
thiết bị-công nghệ
kĩ thuật
sản xuất
Phòng điều độ
sản xuất
PX Vỏ 2
Phòng Dự án
PX Rèn
PX Đúc
PX ôxy
PX Động Lực
PX Vỏ 1
Phòng TB-ĐL
phó giám đốc
phó giám đốc
giám đốc

với các trách nhiệm sau:
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lợng đợc xây dựng, thực hiện và duy trì.
- Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ cán bộ, công nhân viên Công ty nhận thức đợc
các yêu cầu của khách hàng.
- Báo cáo Tổng giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất l-
ợng và mọi nhu cầu cải tiến.
- Kiểm soát hoạt động đánh giá nội bộ.
- Theo dõi việc thực hiện các hoạt động khắc phục phòng ngừa cải tiến cho
Công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về chỉ đạo điều hành công tác sản
xuất, công tác an toàn lao động, công tác phòng chống bão lụt và cung ứng vật t
phục vụ sản xuất của Công ty, đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lợng và đạt
hiệu quả cao nhất.
- Phê duyệt các biện pháp tổ chức thi công, biện pháp an toàn thuộc lĩnh vực
đợc phân công.
- Quan hệ với các cơ quan tổ chức bên ngoài về vấn đề có liên quan đến hệ
thống quản lý chất lợng của Công ty.
- Đề xuất với Tổng giám đốc về khen thởng, kỷ luật các tập thể và nhân
viên thuộc lĩnh vực đợc phân công.
1.3.2.3. Phó Tổng giám đốc kinh doanh
Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc trong việc:
- Chỉ đạo, điều hành công tác kế hoạch và thị trờng.
- Chỉ đạo và điều hành lĩnh vực xuất nhập khẩu, vật t thiết bị phục vụ sản
xuất.
- Tìm đối tác liên doanh, liên kết, theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của
liên doanh, liên kết này.
- Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lợng đợc thiết
lập, thực hiện và duy trì thuộc lĩnh vực đợc phân công. (đối với khách hàng)
Đề xuất để giám đốc khen thởng, kỷ luật các tập thể và nhân viên thuộc lĩnh
vực đợc phân công.

Đề xuất với Giám đốc về khen thởng, kỷ luật các tập thể và các nhân viên
thuộc lĩnh vực đợc phân công.
1.3.2.6. Phó Tổng Giám đốc tài chính
Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc trong việc:
- Chỉ đạo, điều hành công tác tài chính kế toán.
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
9
Thiết kế tốt nghiệp
- Quan hệ với các tổ chức tài chính.
- Báo cáo tài chính, các hợp đồng tín dụng, các văn bản gửi các tổ chức tài
chính cũng nh các phiếu thu chi thờng ngày.
- Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lợng đợc thiết
lập, thực hiện và duy trì thuộc lĩnh vực đợc phân công.
Đề xuất để giám đốc khen thởng, kỷ luật các tập thể và nhân viên thuộc lĩnh
vực đợc phân công.
1.3.2.7. Phòng KH-TT
- Chức năng: Tham mu cho Tổng Giám đốc về công tác thị trờng, lập kế
hoạch và thực hiện kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn.
- Nhiệm vụ
- Xây dựng chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh, sách lợc và tổ chức
tiếp thị, quảng bá sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh từng thời kỳ.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hàng tháng của Công ty và các đơn
vị thành viên.
- Tổ chức triển khai, thiết lập hồ sơ tham gia đấu thầu các công trình đạt kết quả
cao nhất.
- Chuẩn bị hợp đồng và tham gia thơng thảo hợp đồng kinh tế cho Công ty ký kết.
- Xem xét năng lực các nhà thầu phụ, ký kết hợp đồng và kiểm soát quá
trình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu phụ

trong quá trình đầu t.
- Theo dõi, kiểm tra định kỹ để đánh giá chất lợng để tiến hành hạng mục
công trình.
- Nghiệm thu quyết toán các công trình hoàn thành.
1.3.2.10. Phòng Bảo vệ - quân sự:
- Tham mu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực bảo vệ quân sự và phòng
chống cháy nổ.
- Tổ chức công tác tuần tra canh gác bảo vệ an toàn chung trong Công ty
nh xây dựng phong trào bảo vệ an ninh quốc phòng, công tác phòng chống chấy
nổ, làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của Giám đốc.
- Bảo vệ Công ty, không để trộm cắp đột nhập làm mất mát tài sản của
Công ty, phối hợp với phòng ban khác để giáo dục, nâng cao ý thức cảnh giác, tinh
thần trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Công ty.
1.3.2.11. Văn Phòng Giám đốc:
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
11
Thiết kế tốt nghiệp
- Tham mu cho Giám đốc trong công tác: Văn th, lu trữ, công tác hành
chính quản trị, quản lý thiết bị văn phòng.
- Nhận các công văn giấy tờ gửi đến và gửi đi.
- Phụ trách việc photo, đóng dấu các văn bản giấy tờ cho Công ty
- Chuẩn bị những cuộc họp của Công ty.
1.3.2.12. Phòng đời sống:
- Tham mu cho Giám đốc về công tác ăn ca cho CB- CNV
- Phụ trách việc ăn ca cho CBCNV của Công ty.
- Phục vụ nớc uống cho CB- CNV
1.3.2.13. Phòng An toàn - lao động:
- Tham mu cho Giám đốc về công tác bảo hộ lao động của Công ty
- Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty.

*Tổ cơ giới có nhiêm vụ ,đa đón cán bộ,công nhân viên,vận hành các thiết
bị để cẩu,nâng,di chuyển các bloock giúp cho các bộ phận sản xuất chính, thực
hiện công việc đóng mới và sửa chữa tàu.
+ Bộ phận này gồm các tổ: tổ lái xe, tổ lái cẩu, lái xe thang...
+ Mỗi tổ có từ 10 ữ15 công nhân, có 1 kỹ s chuyên ngành.
*các tổ đợc trang bị:
-xe bàn nâng có trọng tải nâng: 50t,100t.
-xe thang các loại
-xe cẩu lốp va xe cẩu xích: 25t,50t,200t,300t...
1.4. Số l ợng cán bộ và công nhân viên của nhà máy:
1.4.1.Cán bộ Kỹ thuật :
1. Giám đốc, PGĐ, Xởng Trởng, Đội Trởng: 110 ngời
2. Kỹ s Vỏ tàu thuỷ : 55 ngời
3. Kỹ s máy tàu thuỷ : 18 ngời
4. Kỹ s Điện tàu thuỷ : 12 ngời
5. Kỹ s Cơ khí chế tạo : 20 ngời
6. Kỹ s Kinh tế, Quản trị : 25 ngời
1.4.2. Số l ợng công nhân có bậc thợ và nghề nghiệp nh sau:
STT Bậc công nhân Số ngời Thời gian công tác
1 Công nhân sắt , gò bậc 5/7,6/7,7/7 750 Từ 6 đến 28 năm
2 Công nhân sắt , gò bậc 3/7,4/7 250 Từ 1 đến 5 năm
3 Công nhân hàn bậc 5/7,6/7,7/7 900 Từ 7 đến 20 năm
4 Công nhân hàn bậc 3/7,4/7 450 Từ 1 đến 7 năm
5 Công nhân điện bậc 5/7,6/7 47 Từ 6 đến 18 năm
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
13
Thiết kế tốt nghiệp
6 Công nhân điện bậc 3/7,4/7 12 Từ 1 đến 8 năm
7 Công nhân ống bậc 5/7,6/7 70 Từ 10 đến 20 năm

2 Máy cắt hơi bán tự động (Nhật) 16 1997
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
16
Thiết kế tốt nghiệp
3 Máy cắt Platma ZIP3.0 2 1999 24,5 KVA 34,9A/415V
4 Trạm cắt hơi tự động ( Anh ) 1 1989
5 Máy hàn tự động SAF ( Pháp) 2 1998 16 KVA 1000A
6
Máy hàn bán tự động ESAB
(Thuỵ điển)
30 1999 380/24V 180-400A
7
Máy hàn bán tự động
SAF( Pháp)
10 1997 16 KVA 250-360A
8 Máy hàn A1416 (Nga) 1 1986 120 1000A
9 Máy phay 2 2000 250 250-360A
9 Máy phát hàn 1 chiều C- 24Y2 4 1991 23 Imax 500A
10 Máy hàn xoay chiều IHX-230 40 1986 320A
11 Máy lốc tôn UBR -20 1 1978 96
=20
12 Máy lốc tôn UBBDA 2 1976 38
12x2000
13 Máy ép thuỷ lực CTC-400 1 1976 100 PF = 400T
14
Máy ép thuỷ lực 4175
1 1977 2,8 P= 100T
16
Máy ép vít ma sát 1234

SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
17
Thiết kế tốt nghiệp
36 Ôtô cẩu MK -150 3 1983 Q=10T,Q=2T
37 Ô tô cẩu Kran -16T 2 1987 Q=3T,Q=3,5T
38 Cẩu tháp KB-100 1 1989 70 Q=5T,Q=18T
39 Cẩu tháp 255-HC 1 1982 100 Q=20T;14,8T
40 Tời hạ thuỷ 14 T 1 1992 125 Q=10T
41 Tời hạ thuỷ A-1250/2M 4 1994 40 Q=5T
44 Âu chìm - 120 m x 25m x 7,8m 1 2008 `
46
Máy ngắm chiều dài tàu và măt
phẳng.
2
2000
I II III IV V VI
47 Máy thử kéo xích P,H1 1 1996 30
48 Máy phay gỗ C 1 1985 1,7
49 Máy bào gỗ BT40 1 1989 4,5
51 Máy tiện Rơvolve 1341 1 1975 5,6
40
52 Máy tiện ren T6-M16 4 1986 4,6
320-1200
53 Máy tiện thông dụng RT-80M 1 1981 16
80
58 Máy tiện1A-64 1 1976 20
630-2800
61 Máy tiện băng dài 1658 1 1976 36,8
1000-8000

93 Máy mài tròn ngoài SU-200 1 1985 8,7 800x200
94 Máy mài tròn ngoài 3A-16A 1 1978 2,6 360x1800
95 Máy mài tròn trong SOC-100 1 1976 5
96 Máy mài phẳng BPH-20 1 1986 4,6 200x600
97 Máy mài công cụ M60250 1 1984 x
đá x250
98 Máy mài tròn bánh răng 584-M 1 1984 7
99 Máy mài tròn bánh răng 584-M 1 1984 2,2
100 Máy mài dao chuốt 360- M 1 1976 4,5
101 Máy mài dao côn xoắn 3666 1 1989 7,6
102 Máy mài vạn năng 36-12 1 1988 1,7
103 Máy ca cần C10 2 1987 2,8
300
104 Máy mài lới bào TW-H12 2 1985 1,7
105 Máy doa ngang 2-635 1 1978 47,5
max=90
(1200x1200)
106 Máy doa ngang HW CA -110 1 1978 14
max110
(1200x1200)
107 Máy doa đứng BKF-240450 1 1976 2,2
35 ữ240
108 Máy doa đứng 278- H 1 1978 1,7
65ữ165
109 Máy sọc 7M430 1 1978 7,8
Lh =320
110 Máy sọc răng 56-150 1 1980 9,8
800-M12
111 Máy bào răng côn 5A-250 1 1988 6,3
500-M8

126 Máy biến áp điện lực 6/0.4KV 1 1975 320KVA
35 KV/ 0,4
1800KVA
127 Máy thử bơm cao áp (Nhật) 1 1997
128 Máy đo độ mỏi MIU -600 1 1997
129
Máy đo trục cam (Đức)
CARZE-1SS-3011
1 1996
130 Máy đo độ đảo bánh răng (Đức) 1 1986
131
Máy thử độ cứng tế vi Mt3
(Nga)
1 1986
132 Tàu kéo BK02 1 135cv
133 Tàu kéo rumani 1 1986 170cv
134
Máy cắt tự động Đ/K Số cắt
CP2580-CNC-B
1 2000 S= 5S 200mm
Thép cacbon , Hợp
kim
135 Máy hàn tự động KEMPPI 25 2000
250A/9.9KV
A
Hàn MIC, TIC
Trang thiết bị công nghệ của Công ty TNHH MTV CTTB và ĐT Hải Phòng
hiện nay đợc trang bị đầy đủ để đáp ứng đợc yêu cầu công nghệ đóng mới những
tàu hàng có trọng tải lớn và những sản phẩm tàu mang tính chuyên dụng cao nh
tàu dầu, tàu Container, tàu đẩy.

Hạ thuỷ dọc là một phơng pháp hạ thuỷ đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay.
Tàu đợc để trên triền nghiêng và tàu tự trợt xuống nớc nhờ trọng lợng của bản thân
tàu.Hiện nay Công ty có một triền dọc 30000T đợc bố trí liền kề với sông và dới
cổng trục 200T.
+ Các kích thớc của triền đà:
- Chiều dài đà trợt: L = 100m
- Chiều rộng triền: B
max
= 32m
- Chiều rộng mặt đà trợt: B
mđt
= 1,2m
- Chiều cao đờng đà: H

= 0,95m
- Góc nghiêng (
0
): 1/20
2.2. Đặc điểm của tàu hàng 3300T:
2.2.1. Loi tu, vựng hot ng:
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
21
Thiết kế tốt nghiệp
Tàu trở hàng đa năng 3300T là loại tàu vỏ thép đợc đóng tuân theo các
quy định và quy phạm của đăng kiểm Germanischer Loyd.
Các loi h ng hoá m t u chuyên ch :
+ H ng khô
+ Conteiner
Vựng hot ng: vin dng.

- Khoang lái: l = 4.8 m (từ sờn 0 đến sờn 8)
- Khoang máy: l = 9.1 m (từ sờn 8 đến sờn 21)
- Khoang hàng 1: l = 59.25 m (từ sờn 21 đến sờn 100)
- Khoang đặt chong chóng mũi: l = 3 m (từ sờn 100 đến sờn 105)
- Khoang mũi: l = 6 m (từ sờn 105 đến sờn 115)
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
22
Thiết kế tốt nghiệp
2.2.3.1. Khoảng s ờn:
- Từ sờn - 3 đến sờn 8 có khoảng sờn s = 600 mm
- Từ sờn 8 đến sờn 21 có khoảng sờn s = 700 mm
- Từ sờn 21 đến sờn 100 có khoảng sờn s = 750 mm
- Từ sờn 100 đến sờn 115 có khoảng sờn s = 600 mm
2.2.3.2. Kết cấu cơ bản của từng vùng:
- Khoang lái: dàn boong, dàn mạn, dàn đáy kết cấu hệ thống ngang.
+ Quy cách cơ cấu dàn boong: Xà ngang boong HP100x7
Sống boong 200x8+100x10
Tôn boong: t = 7
+ Quy cách cơ cấu dàn mạn: Sờn mạn: HP 180x9, HP 160x8
Tôn mạn: t = 11( AH36)
+ Quy cách cơ cấu dàn đáy: Đà ngang: t = 9
Sống phụ, sống chính : t = 9
Sống đuôi: t = 50
SV : Bùi Công Tuynh Trang:
Lớp: ĐTA46 - ĐHT2
23
Thiết kế tốt nghiệp
Mặt boong vùng khoang lái TĐ 110
- Khoang máy: dàn boong, dàn mạn, dàn đáy kết cấu hệ thống ngang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status