TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC THẮNG TP VŨNG TÀU
ƠN TẬP TRẮC NGHIÊM ĐỊA LÝ LỚP 4 – HKII - NĂM HỌC 2010 .2011
(GV hướng dẫn ơn tập cho học sinh vào các tiết ơn tập buổi chiều )
BÀI 16 – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
1. Cảng Hải Phòng nằm ở bên bờ sông nào?
a. Sông Cấm.
b. Sông Văn Úc.
c. Sông Bạch Đằng.
2. Hải Phòng nằm ở phía nào của đồng bằng Bắc Bộ?
a. Tây Bắc.
b. Đông Bắc.
c. Bắc.
3. Ngành công nghiệp nào là ngành quan trọng của Hải Phòng?
a. Khai thác khoáng sản.
b. Trồng cây công nghiệp như cây ăn quả, chè.
c. Đóng tàu.
4. Lễ hội “chọi Trâu” ở Đồ Sơn diễn ra vào mùa nào trong năm?
a. Mùa xuân.
b. Mùa hè.
c. Mùa đông.
BÀI 17 – ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
1. Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng nào?
a. Nam Bộ.
b. Bắc Bộ.
c. Trung Bộ.
2. Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?
a. Tây Nam.
b. Đông Nam.
c. Nam.
3. Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống của các sông nào bồi đắp nên?
a. Sông Tiền và sông Hậu.
2. Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước?
a. Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động.
b. Có nhiều dân tộc sinh sống.
c. Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa.
3. Đồng bằng Nam Bộ là vùng có lượng thủy sản lớn thứ mấy nước ta?
a. Thứ nhất.
b. Thứ hai.
c. Thứ ba.
4. Kể tên các loại trái cây ở đồng bằng Nam Bộ.
BÀI 20 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp theo)
1. Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta thuộc vùng nào?
a. Đồng bằng Nam Bộ.
b. Đồng bằng Bắc Bộ.
c. Tây Nguyên.
2. Các ngành công nghiệp nổi tiếng ở đồng băng Nam Bộ là?
a. Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su.
b. Chế biến lương thực, thực phẩm, dệt, may mặc.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Chợ ở đồng bằng Nam Bộ có nét gì độc đáo mà các vùng khác không có?
a. Chợ phiên.
b. Chợ nổi trên sông.
c. Chợ dành riêng cho người Kinh.
4. Các hoạt động nào diễn ra trong “Chợ nổi” ở đồng bằng Nam Bộ?
a. Mua bán hàng hoá.
b. Nơi gặp gỡ của xuồng, ghe.
c. Cả hai ý trên đều đúng
BÀI 21 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn thứ mấy của cả nước?
a.
Thứ nhất.
b.
Thứ hai.
c.
Thứ ba.
BÀI 22 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1. Thành phố Cần Thơ nằm ở vò trí nào?
a. Trung tâm của đồng bằng Nam Bộ.
b. Trung tâm của đồng bằng Sông Cửu Long.
c. Trung tâm của sông Tiền và sông Hậu.
2. Nhờ đâu mà thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng của đồng bằng sông Cửu
Long?
a. Nhờ có vò trí đòa lí thuận lợi.
b. Nhờ có nhiều dân tộc sinh sống.
c. Nhờ có nhiều mặt hàng nông, thuỷ sản.
3. Thành phố Cần Thơ nằm bên bờ sông nào?
a. Sông Tiền.
b. Sông Cần Thơ.
c. Sông Hậu.
4. Các loại trái cây nào sau đây không phải của Cần Thơ?
a. Nhăn, xoài, măng cụt, sầu riêng…
b. Cà phê, chè, vải…
c. Cả hai ý trên đều đúng.
BÀI 23 – 24 - DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
1. Sắp xếp các đồng bằng duyên hải miền Trung theo thứ tự từ Nam ra Bắc.
a. ĐB Ninh Thuận- Bình Thuận; ĐB Bình Phú – Khánh Hòa ; ĐB Nam Ngãi ; ĐB Bình –Trò – Thiên ; ĐB
Thanh – Nghệ – Tónh.
b. ĐB Thanh – Nghệ – Tónh; ĐB Bình –Trò – Thiên ; ĐB Nam Ngãi; ĐB Bình Phú – Khánh Hòa; ĐB Ninh
e. Mũi Né. 5. Thừa Thiên Huế
4. Lễ hội “Tháp Bà” ở Nha Trang diễn ra vào mùa nào trong năm?
a. Mùa xuân.
b. Mùa hạ.
c. Mùa thu.
BÀI 27- THÀNH PHỐ HUẾ
1. Thành phố Huế được xây dựng cách đây bao nhiêu năm?
a. 400 năm.
b. Trên 400 năm.
c. Dưới 400 năm.
2. Huế là kinh đô của nước ta vào thời nào?
a. Nhà Nguyễn.
b. Nhà Lý.
c. Nhà Trần.
3. Dòng sông nào dưới đây chảy qua thành phố Huế?
a. Sông Bồ.
b. Sông Hương.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4. Thành phố Huế thuộc tỉnh nào?
a. Thừa Thiên Huế.
b. Quảng Trò.
c. Quảng Nam.
BÀI 28 – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Đà Nẵng có cảng trên sông nào?
Sông Hàn.
Sông Cầu Đỏ.
Sông Cư Đê.
2. Những mặt hàng nào được đưa đến Đà Nẵng?
Vật liệu xây dựng, đá mỹ nghệ, vải may quần áo, hải sản.
Ôtô, máy móc, thiết bò, hàng may mặc, đồ dùng sinh hoạt
c. Cả hai ý trên đều đúng.
2. Nước ta khai thác dầu khí dùng để làm gì?
a. Phục vụ nhu cầu trong nước.
b. Xuất khẩu.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Những nơi nào đánh bắt hải sản nhiều nhất ở nước ta?
a. Các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
b. Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.
c. Các tỉnh ven biển từ Quảng Nam đến Kiên Giang
4. Nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ?
a. Do ven bờ nước cạn nên hải sản không vào được.
b. Do đánh bắt bừa bãi.
c. Cả hai ý trên đều đúng.