ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BK HÀ NỘI
Viện kinh tế và Quản lý
**************
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Vương Thị Anh
Lớp: Quản trị doanh nghiệp Khoá: II
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Tài Vượng
1. Tên đề tài tốt nghiệp:
Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần công nghệ và tư vấn Anco.
2. Các số liệu ban đầu:
Các số liệu được lấy tại Công ty cổ phần công nghệ và tư vấn Anco.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 và 2011.
- Bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011.
- Các tài liệu liên quan khác
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Phần 3: Một số biện pháp để tăng hiệu quảkinh doanh của Công ty.
4. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày …… tháng …… năm 2012.
5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày …… tháng …… năm 2012.
Hà nội, ngày tháng năm 2012
TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Vương Thị Anh - Lớp: Quản trị doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2. Hình thức của đồ án:
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặc trưng bởi việc xem xét
hiệu quả sử dụng toàn bộ các nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất,
tiêu thụ cũng như độ tự chủ về tài chính. Việc phân tích này cung cấp cho người lãnh
đạo, nhà quản lý các chỉ tiêu để làm rõ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
đạt được là do tác động của những nhân tố nào. Khi doanh nghiệp đã nhận ra được
điểm yếu, điểm mạnh, những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại, tìm hiểu được rõ
nguyên nhân để từ đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp ngày một phát triển và tốt hơn.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu, làm quen với các vấn đề thực tế, hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng những kiến thức đã học trên cơ sở
phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như môi trường hoạt động kinh
doanh của Công ty trong thời gian qua, em quyết định chọn đề tài "Phân tích và đề
xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ
và tư vấn Anco" .
Nội dung của đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính sau:
- Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quảkinh doanh của Công ty.
- Phần 3: Một số biện pháp để tăng hiệu quảkinh doanh của Công ty.
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Ths. Nguyễn Tài Vượng đồng
thời được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên của Công ty, em đã hiểu
thêm phần nào về tổ chức bộ máy công ty, về hoạt động kinh doanh, về nguyên tắc
hạch toán kế toán kết hợp với những kiến thực được học tập ở trường em đã hoàn
thành báo cáo tổng hợp này của mình.
Tuy nhiên do hạn chề về nghiệp vụ cũng như nhận thức còn non kém nên báo
cáo này không tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp
ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTTSL Giá trị tổng sản lượng
được huy động trong lĩnh vực kinh doanh.
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song ta có thể khái quát về hiệu quả kinh
doanh là một phạm trù kinh thế phản ánh lợi ích thu được từ các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tên cơ sở đó ta có thể nhận thấy:
- Hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh.
- Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác
định bằng cách so sánh các đại lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với
lượng hao phí lao động xã hội. Vì vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 9
Kết quả đầu ra
Nguồn lực đầu vào
Hiệu quả =
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
lao động xã hộ và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối
thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
Tóm lại: Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào và để đạt
được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất.
Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất
kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh
không phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến động của từng nhân tố.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất
lao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật
thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá
trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ
có thể hiểu và phản ánh bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực,
tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô tả sự chênh lệch
giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả và chi phí nguồn lực luôn
là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng
mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh được
trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất.
Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi
cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó điều khó
xác định một cách chính xác.
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả về mặt kinh tế:
Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ lợi dụng các nguồn lực để đạt được
các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ
thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi
các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó, và nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh.
Cũng giống như một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm
trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát triển hay
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp. Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
phản ánh về mặt định lượng và định tính trong sự phát triển kinh tế.
Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế được biểu hiện
qua phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.1.4. Sự cần thiết và ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sự cần thiết khách quan: trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết
quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng
mục tiêu trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu
hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân
tích kinh doanh.
Ngày nay với những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ
khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở nên quan trọng trong quá trình
quản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quản lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệu
quả nhất về Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Trong nền kinh tế thị trường, để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ
chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả.
Tóm lại: phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý
đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp thiết thực để tăng
cường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm
tàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan
trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế
thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất
càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh đem
lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp.
Đối với bản thân doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là
lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ
trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể
đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
1.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh
trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả hơn hay không.
1.3.1.1. Hiệu quả của vốn chủ sở hữu (ROE)
- Sức sản xuất của VCSH
Sức sản xuất của VCSH =
Doanh thu thuần
VCSH
bq
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Sức sinh lợi của VCSH (ROE)
Sức sinh lời của VCSH =
Lợi nhuận sau thuế
VCSH
bq
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp bỏ một đồng vốn CSH ra sinh
lời được bao nhiêu lợi nhuận.Chỉ số này càng cao so với các kỳ trước chứng tỏ doanh
nghiệp ngày càng có lãi.
1.3.1.2. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA)
- Sức sản xuất của tổng tài sản
Sức sản xuất của TTS =
Doanh thu thuần
- Sức sinh lời của tổng nguồn vốn
SSL
TNV
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng nguồn vốn bình quân
Sức sinh lợi của tổng nguồn vốn phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra mang
lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
TSCĐ
bq
=
TSCĐ
đk
+ TSCĐ
ck
2
- Sức sản xuất của tài sản cố định
Sức sản xuất
TSCĐ
=
Doanh thu thuần
TSCĐ
bq
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu
này cao hơn kỳ trước chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp hoạt động với công
suất và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
- Sức sinh lời của tài sản cố định
1.3.2.4. Hiệu quả sử dụng lao động
- Sức sản xuất của lao động bình quân
Sức sản xuất của lao động =
Tổng doanh thu
Tổng số lao động
bq
Chỉ tiêu này cho biết, mộtlao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ tay nghề công nhân trong doanh nghiệp, chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề. Dựa vào chỉ
tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.
- Sức sinh lời của lao động
Sức sinh lời của lao động =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lao động
bq
Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ mỗi cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp đã tích cực lao động để đạt
được kết quả cao. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp,
phản ánh tình trạng sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động.
1.3.2.5. Hiệu quả sử dụng chi phí
- Sức sản xuất của chi phí
Sức sản xuất của chi phí =
Doanh thu thuần
Tổng chi phí
- Sức sinh lời chi phí
Sức sinh lời của chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí
Hệ số này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu, và thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp
của chỉ tiêu.
- So sánh chỉ tiêu thực tế của đơn vị này so với đơn vị khác (các đơn vị có cùng
điều kiện sản xuất kinh doanh) nhằm đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của
từng đơn vị.
Trên thực tế, các cán bộ phân tích của Công ty đã và đang tính toán các chỉ tiêu
phán ánh hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và chi phí qua các năm. Cụ
thể:
Tính và so sánh hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản (ROA) của năm nay so
với năm trước. Hệ số này tăng (giảm) bao nhiêu %, chỉ tiêu này biến động theo chiều
hướng có lợi hay không.
Tính và so sánh hệ số lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu (ROE) của năm
nay so với năm trước. Hệ số này tăng (giảm) bao nhiêu %, chỉ tiêu này biến động theo
chiều hướng có lợi hay không.
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thông qua xu hướng biến động của các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu.Các
nhà phân tích sẽ đưa ra được những nhận xét và những phương hướng giải quyết trong
thời điểm hiện tại và xây dựng kế hoạch phát triển trong tương lai.
1.4.2. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố
khác.Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố hoặc dựa vào
phép thay thế lần lượt từng nhân tố.Cách thứ nhất là "số chênh lệch" cách thứ hai là
thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế
hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân
tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể
áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng
kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số.
,y
0
,z
0
) = x
1
y
0
z
0
- x
0
y
0
z
0
f(y) = f(x
1
,y
1
,z
0
) - f(x
1
,y
0
,z
0
) = x
1
y
1
z
0
Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích.
- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật
"lượng biến dẫn đến chất biến".
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác nhau
về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu. Đây là nhược điểm nổi
bật của phương pháp này.
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phương
pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như sau:
- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
1.4. Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố,
nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải giải quyết tổng
hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, bằng nhiều biện pháp tổng hợp như:
- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra.
- Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện pháp cắt
giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất lao
động.
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó
tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác nhau
Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp.Trong các nguồn lực
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con người giữ một vai trò quyết
mình để tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Để nắm bắt được các thông tin thị trường doanh nghiệp cần phải:
- Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trường
- Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu nhập được.
- Từ hai bước trên xác định nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp có khả năng
đáp ứng. Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường đang phải trả
lời được các câu hỏi sau:
- Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa - dịch vụ của
doanh nghiệp
- Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hàng hóa -
dịch vụ của những loại thị trường đó.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lược phát triển thị
trường tối ưu, xây dựng phương án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn chủ động
trong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình kinh
doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro.
1.4.2. Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh
Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm tăng khả
năng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch và phương án kinh doanh cả về số
lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện.
Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh bao gồm:
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu:
Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động. Quá trình
lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất hóa lý của đối tượng lao động để
tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lượng càng cao thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhu
cầu đa dạng của thị trường. Như vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá
trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.Mặt khác nhân tố đầu vào
của các doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu. Do đó trong quá trình kinh
thuật công nghệ có vai trò càng quan trọng ngày càng có tính chất quyết định. Nó ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăng
chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới giá thành và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Công nghệ thông tin, tin học tiến bộ cho doanh nghiệp thu thập, xử lý, truyền đạt
thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lưu trữ thông tin từ đó
tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp.
Nhân tố lao động
Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao động là yếu
tố quan trọng. Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao, cần phải hình thành
một cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối ưu khi lực lượng
lao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi, đồng thời
được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ
phận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi người đều có việc làm,mọi khâu, mọi bộ
phận đều có người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi
toàn doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất
được tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để làm
căn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, không những thế doanh
nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
1.4.3. Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra
Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ: Trong cơ chế thị trường để tồn tại đứng
vững trong điều kiện cạnh tranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượng
hàng hóa sản xuất ra còn phải tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận. Sản phẩm
sản xuất ra phải tiêu thụ được sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăng
được sản lượng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao
động, máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật
liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản, cấp phát) nguyên vật liệu cho sản xuất kinh
doanh.
Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng tính tự giác thực
hành tiết kiệm cho con người…
- Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm
chi phí tiền công. Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực chuyên
môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc làm cho sức
lao động sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động trong kinh
doanh.
- Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí khấu
hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm.
Sinh viên thực hiện:Vương Thị Anh 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tăng năng suất lao động: Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố
như chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội
ngũ lao động như đào tạo mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học… tạo động lực cho tập
thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết
định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lượng lao động có trình độ cao thì có thể khai
thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, việc phân
công bố trí công việc cho người lao động phù hợp với trình độ năng lực không những
tăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho người lao động.
Công tác quản trị và tổ chức sản xuất
Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động. Vì cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh, nhanh nhạy với sự thay
đổi của môi trường, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt giữa
các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chế
độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người,
nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất
lao động.
1.4.4. Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ