Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong quá trình gần 4 năm học tập ở trờng, với sự giúp đỡ giảng dạy tận tình
của các thầy cô giáo, em đã hiểu khá đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nền kinh tế,
đến sự phát triển và tồn tại của một doanh nghiệp cũng nh các yếu tố tác động đến
nó, nhng đó mới chỉ là trên lý thuyết. Với mục đích gắn liền học tập lý thuyết với
thực hành, kỳ thực tập nghiệp vụ này có ý nghĩa rất quan trọng tạo điều kiện cho em
có đợc những hiểu biết sâu sắc về các bứơc công việc thực hiện từng nghiệp vụ kế
toán trên thực tế, củng cố những kiến thức đợc học trong nhà trờng hình thành những
kỹ năng nghề nghiệp. Qua thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty TNHH Nhà Nớc
một thành viên Cơ khí Hà Nội, em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc các khâu công việc
của một phần hành kế toán từ khi lập chứng từ ban đầu, tính toán, ghi chép theo dõi
trên các sổ sách chi tiết, tổng hợp. Đối với doanh nghiệp sản xuất việc nâng cao chất
lợng và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu
thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên luôn là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng đ-
ợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Do đó công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong
tất cả các công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lý hoá giá thành để nâng cao chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơ khí
Hà Nội, đợc đối chiếu với thực tế kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan
trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng kế toán và sự
hớng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quốc Trân, em đã nghiên cứu nghiệp vụ: Kế

Có nhiệm vụ tính phần lãi vay phải trả ngân hàng. Lập bảng kê số 2, nhật ký
chứng từ số 2. Phụ trách tài khoản 112, 341, 311
+ 3 kế toán vật t:
Theo giõi tình hình nhập xuất vật liệu hàng tháng, tra giá vật liệu cho từng
phiếu xuất vật t để chuyển kế toán tập hợp chi phí tính giá thành, tập hợp số liệu theo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các đối tợng sử dụng. Phụ trách tài khoản 152, 153, 154 và mở các tiểu khoản phân
loại hàng hoá.
+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:
Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản. Quản lý, thoe giõi tình
hình biến động của tài sản cố định trong Công ty, hàng tháng lập bảng tính khấu hao
cơ bản
+ 1 kế toán công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng, theo
giõi công nợ phải thu tới từng khách hàng, đơn đặt hàng và hợp đồng. Lập báo cáo
thuế hàng tháng, phụ trách tài khoản 131, 333.
+ 1 kế toán thanh toán thu, chi và quản lý tiền mặt:
Quản lý phiếu thu, phiếu chi, lập phiếu thu, chi và hạch toán theo nội dung của
chứng từ phát sinh. Trên cơ sở chứng từ gốc lập báo cáo quỹ, phụ trách các tài khoản
111, 141, 138,
+ 1 kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tiêu thụ, lập bảng kê số
10, nhật ký chứng từ số 8
+ 1 kế toán tiền lơng, BHXH:
Có nhiệm vụ theo dõi quỹ lơng làm nhiệm vụ tính tiền lơng theo thời gian, theo
sản phẩm và tính các khoản tính theo lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn. Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Phụ trách
các tài khoản 334, 338, và mở các tài khoản chi tiết.
+ 1 kế toán dự án:

t
o
á
n

N
H

h
o

t

đ

n
g

v
a
y

Trưởng phòng
K
ế

t
o
á
n

á
n

d


á
n

K
ế

t
o
á
n

t
i

n

l
ư
ơ
n
g
,

B


i

t
r

,

t
h
u
ế

K
T
T
T

t
h
u

c
h
i

v
à

q

i
á

t
h
à
n
h

S
P
K
ế

t
o
á
n

T
S
C
Đ

v
à

x
â
y

Đơn vị tiền tệ đợc áp dụng để ghi chép là VNĐ
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Hình thức kế toán
Căn cứ vào quy mô SXKD và đặc điểm SXKD, Công ty áp dụng hình thức kế
toán nhật ký chứng từ. Với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở các
khâu một cách thờng xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn
và chặt chẽ hơn. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào các sổ chi tiết, cuối
tháng vào bảng kê và nhật ký chứng từ tơng ứng.
Sổ tổng hợp theo đúng mẫu biểu của nhà nớc ban hành gồm:
- Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 144, 152, 153, 154,
155, 156, 157, 211, 214, 311, 513, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341, 342, 411, 431,
461, 532, 511, 621, 622, 627, 632, 641, 642, 711, 811, 911.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bảng kê: Bảng kê số 1, số 2, số 4, số 5, số 6, số 8, số 10, số 11.
- Bảng phân bổ số 1, số 3.
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 4, số 5, số 7, số 8, số 10.
Sổ chi tiết theo đúng mẫu biểu của Nhà nớc ban hành gồm:
Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131, 141, 152, 153, 155, 156, 211, 214 .
Sổ chi tiết và sổ tổng hợp luôn đợc đối chiếu, khớp nhau.
Sơ đồ 11: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH
nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Sổ nhật ký chứng
từ
Sổ cái TK
Báo cáo Tài

phú, bao gồm hàng nghìn loại vật liệu khác nhau nh: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn
Việc phân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rất phức tạp và chỉ mang
tính chất tơng đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xởng này là nguyên vật liệu chính nh-
ng ở xởng khác lại là nguyên vật liệu phụ. Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò, tác dụng của
từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty đợc phân loại nh sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể
của sản phẩm. Tuỳ theo từng phân xởng mà nguyên vật liệu đợc coi là chính cũng có
sự khác nhau. Nhng nói chung nguyên vật liệu chính bao gồm các loại chủ yếu sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá
+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhà n-
ớc một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xởng tạo phôi chuyên tạo phôi thô
cung cấp cho các phân xởng khác gia công lắp ráp. Các phôi này đợc coi là nguyên
vật liệu chính của các phân xởng tiếp nhận và đợc coi là bán thành phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu đợc sử dụng kết hợp với
nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lợng của sản phẩm, bao gồm:
dây điện, sơn, hoá chất.
- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình
sản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế
- Ngoài ra, ở Công ty có một số trờng hợp công cụ dụng cụ xuất kho để chế tạo
ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: nh chế tạo mũi khoan nối dài từ
mũi khoan bình thờng Sản phẩm hoàn thành đ ợc nhập trở lại kho công cụ dụng cụ.
Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân gia
quyền cố định cả kỳ nh sau :
Đơn giá bình quân

(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)
Tổng giờ công thực tế
sản xuất
=
Định mức giờ
công một chi tiết
x
Số chi tiết thực tế
nhập kho
- Định mức giờ công để sản xuất một chi tiết đợc xác định dựa trên cơ sở yêu
cầu kết cấu của sản phẩm do trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất vạch ra cho
từng bớc công nghệ của từng sản phẩm, chi tiết
- Lơng nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo lơng cơ bản (tính theo
cấp bậc thợ) nhân với số ngày nghỉ đợc thanh toán
- Tiền bồi dỡng làm thêm giờ: Trả theo đơn giá 1000đ một giờ làm thêm
- Tiền bồi dỡng độc hại đợc thanh toán theo chế độ quy định với nghành là từ
5% đến 7% trên số giờ sản xuất thực tế trong điều kiện độc hại
- Ngoài ra hàng tháng căn cứ vào tình hình thi đua sản xuất thì hội đồng thi
đua xét hệ số lơng cho toàn đơn vị. Tiền lơng hệ số tính theo công thức sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền lơng hệ số = Tổng quỹ lơng thanh toán x Hệ số lơng
- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp thực
hiện theo chế độ quy định
BHXH = 15% Lơng cơ bản
BHYT = 2% Lơng cơ bản
KPCĐ = 2% Lơng thực tế
Lơng cơ bản là tiền lơng tính theo hệ số lơng theo quy định bậc thợ của Nhà n-
ớc nhân với mức lơng tối thiểu 290.000đ
Lơng thực tế là tiền lơng công nhân thực nhận

đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật. Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹ thuật
lập dự trù vật t để xác định loại vật t, khối lợng vật t cần thiết để sản xuất một sản
phẩm. Thông thờng bản dự trù vật t đợc lập cho một năm và phải đợc Tổng giám đốc
ký duyệt.
Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầu gửi lên
Trung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất căn cứ vào bản dự trù
vật t để xét duyệt số vật t đợc cấp, lập phiếu cấp vật t chuyển cho phòng vật t. Một
phiếu cấp vật t nh biểu số 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 1 : Phiếu cấp vật t
Hameco
PHiếu Cấp vật t
Mã số
BM 0907
Số
614/090709
Ngày
16/01/2005
Ngời lính vật t: Trung Đơn vị lĩnh: Cơ khí chế tạo
Tên vật t Thép SKD 61 Ngày cấp
16/01/2005
Ký hiệu quy cách 110 x 3.186m Cấp tại kho
Thép
Đơn vị tính Kg SL thực
cấp
Tại kho
285
Số lợng duyệt 285 Tại đvị
0

- Máy tiện T18A 44.604.824 13.413.862 3.767.280 61.785.966
- Máy gấp mép 12.125.398 7.162.467 928.195 20.216.060
- Hợp đồng 32/05 180.565 1.866.018 237.600 2.284.183

2.TK 627 12.375.610 1.827.519 0 14.203.129
Tổng
172.819.870 48.138.771 13.721.068 243.679.709
Trong quá trình sản xuất xởng nào dùng phôi của phân xởng Đúc để tiếp tục
gia công chế biến thì các phôi này trở thành nguyên vật liệu chính của phân xởng đó.
Căn cứ vào định mức sử dụng bán thành phẩm, Trung tâm kỹ thuật điều hành sản
xuất lập phiếu xuất kho bán thành phẩm Đúc
Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bán thành phẩm căn cứ vào
các phiếu xuất kho bán thành phẩm theo mẫu biểu sau (biểu 3). Bảng kê này dùng để
phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng ở xởng.
Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc
Tháng 1/2005
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sản phẩm
Mác
KL
Trọng lợng
(kg)
Đơn giá định
mức / kg
Thành tiền
1. Xởng CKCT 157.014.139
- Máy T18A Gang 4403,54 7.100 31.265.153
- Máy gấp mép Gang 5.167,3 7.100 36.687.830
- Máy gấp tôn Gang 317,7 7.100 2.255.670

Có TK154-BTP: 157.014.139
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Nếu các xởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kế toán hạch
toán nh sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331 ( Tháng 1/2005, x ởng cơ khí chế tạo
không phát sinh nghiệp vụ này).
Từ bảng kê số 4 của xởng, kế toán xởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất cho xởng
mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng.
Cuối tháng, kế toán vật t tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu
công cụ dụng của các xởng để lập bảng phân bổ vật liệu công cụ toàn Công ty
(Biểu 4). Bảng phân bổ vật liệu công cụ toàn Công ty đợc dùng để phân bổ chi phí
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toàn Công ty cho từng đối
tợng sử dụng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BiÓu 4: B¶ng ph©n bæ vËt liÖu - c«ng cô dông cô toµn C«ng ty
Th¸ng 1/2005
TK152
Céng TK 152
TK 152.1 TK 152.2 TK 152.3 TK 152.4
1. TK 621 1.243.202.158 303.892.201 201.425.618 0 1.748.519.977
Xëng CKL 126.569.765 31.478.392 9.532.147 0 167.580.304
Xëng CKCT 160.444.260 46.311.252 13.721.068 0 220.476.580
… … … … … …
2. TK 627 69.747.140 15.490.433 0 0 85.237.573
Xëng CKL 11.385.644 1.571.745 0 0 12.957.389
Xëng CKCT 12.375.610 1.827.519 0 0 14.203.129
… … … … … …
3. TK 641 … … … … …
4. TK 642 … … … … …
5. TK 241.3 1.243.681 687.529 0 0 1.931.210

42.649,07
=
= 2,839 đ/h
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lơng
Xởng Cơ khí chế tạo
Tháng 1/2005
Tổng giờ Đơn giá Thàng tiền
TK 622 42.649,07 2.839 121.080.709
TK 6271 18.007,775 51.124.073
TK 6271- CPNVPX 15.376,514 2.839 43.653.923
TK 6271-Lao vụ 2.631,261 7.470.150
- Xởng CKL 509,92 2.839 1.447.662
- Xởng BR 152,025 2.839 431.600

Cộng 60.656,845 172.204.782
Trên cơ sở bảng phân bổ quỹ lơng của các xởng, các bảng kê và Nhật ký chứng
từ liên quan, kế toán tiền lơng tính BHXH, BHYT, KPCĐ rồi lên bảng phân bổ lơng
và BHXH toàn Công ty (Biểu 6)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BiÒu 6 B¶ng ph©n bæ l¬ng vµ BHXH toµn c«ng ty
Th¸ng 1/2005
TK 334
TK 338
Tæng céng
TK 338.2 TK 338.3 TK 338.4 Céng TK 338
1.TK 622 557.797.063 11.155.941 60.270.323 8.036.043 79.462.307 637.259.370
- Xëng CKCT 121.080.709 2.421.614 13.082.846 1.744.380 17.248.840 138.329.549
- Xëng BR 38.233.440 764.669 4.131.147 550.820 5.446.636 43.680.076


Cộng Nợ TK 622 42.649,07 138.329.549
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp lơng và BHXH toàn Công ty để lập
bảng kê số 4, bảng tập hợp chi phí sản xuất cho xởng mình:
Nợ TK622: 138.329.549
Có TK334: 121.080.709
Có TK338: 17.248.840
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội, các khoản chi phí SXC
kế toán tiến hành hạch toán nh sau:
- Tiền lơng nhân viên phân xởng: Căn cứ vào bảng chấm công, lơng công nhân
sản xuất trực tiếp, kế toán xởng tính lơng cho công nhân phục vụ và nhân viên quản
lý. Số liệu này đợc ghi vào bảng phân bổ quỹ lơng của xởng. Sau đó khi lập xong
bảng phân bổ quỹ lơng, kể toán xởng chuyển cho kế toán tiền lơng tại phòng kế toán
lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lơng toàn Công ty (Biểu 8). Biểu này có ý nghĩa tách
các khoản chi phí nhân công xởng mình phục vụ cho xởng khác và các khoản chi phí
nhân công xởng khác phục vụ xởng mình. Bảng này giúp kế toán thuận tiện hơn trong
việc xác định các khoản chi phí nhân viên trong chi phí sản xuất chung vì khoản đó
phải bao gồm chi phí nhân công xởng khác phục vụ xửơng mình và loại trừ các khoản
chi phí nhân công xởng mình đi phục vụ cho xởng khác.
Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lơng toàn Công ty
Tháng 1/2005
Xởng CKCT Xởng CKL Tổng
1.TK 6271
-Xởng CKCT 43.653.923 13.498.475 57.152.397
-Xởng CKL 1.447.662 23.036.338 148.105.980
-


2.TK 641 1.052.900
3.TK 642 3.861.689
Tổng 33.587.790
Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội thì dụng cụ dùng cho
sản xuất kinh doanh bất kể giá trị lớn hay bé, thời gian sử dụng dài hay ngắn kế toán
đều tập hợp toàn bộ vào TK 6273 mà không tiến hành phân bổ cho kỳ sau.
Căn cứ vào số liệu bảng trên kế toán vào bảng kê sô 4 của từng phân xởng theo
định khoản sau:
Nợ TK 6273: 4.356.878
Có TK 153: 4.356.878
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng tháng căn cứ vào bảng khấu hao cơ bản toàn
Công ty do kế toán TSCĐ lập (Biểu 10), kế toán ghi vào bảng kê số 4 của xởng mình
theo định khoản:
Nợ TK 6274: 13.066.368
Có TK 214: 13.066.368
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Biểu 10: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty
Năm 2005
Đối tợng sử dụng Tháng 1 Tháng 12
1.TK6274 130.735.804
-Xởng CKCT 13.066.368
-Xởng CKL 12.868.912

2.TK6424 20.000.000
3.TK2413 1.000.000
Cộng 151.735.804


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status