1
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Mô đun: ISO Quản Lý Chất Lượng
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013
của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Năm 2013
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trên cơ sở chương trình khung đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh
Xã hội và Tổng cục Dạy nghề đã ban hành, Trường Cao Đẳng Nghề
LILAMA 2 đã tổ chức biên soạn giáo trình đào tạo phục vụ cho giáo viên
giảng dạy và học tập, thực tập của học sinh, sinh viên nghề Điện tử công
nghiệp trong thời kỳ Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá Đất nước. Trong đó tài
liệu Hệ thống quản lý chất lượng ISO đóng vai trò quan trọng trong việc đào
tạo và hình thành các kỹ năng cơ bản cho các sinh viên theo học nghề Điện tử
công nghiệp.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức
mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu
đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực
tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao.
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9000
7
1. Khái quát 7
2. Cách tiếp cận theo quá trình 11
3. Mối quan hệ của TCVN và ISO 9000 16
4. Sự tương thích với các hệ thống khác 17
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG SỔ TAY CHẤT LƯỢNG 20
1. Các yêu cầu chung 20
2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu 21
3. Sổ tay chất lượng 22
4. Kiểm soát tài liệu 23
5. Kiểm soát hồ sơ 37
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY TRÌNH MẪU 43
1. Qui trình kiểm tra đấu nối mạch 43
2. Qui trình kiểm tra thông mạch 44
3. Qui trình kiểm tra chức năng làm việc của mạch 45
4. Qui trình vận hành mạch 46
5. Qui trình bảo dưỡng mạch 53
CHƯƠNG 4: CÁC FORM MẪU, KIỂM TRA 56
4
1. Form nhận vật tư 56
2. Form kiểm tra chất lượng linh kiện, thiết bị 58
3. Form kiểm tra quá trình thi công, đấu nối mạch 61
4. Form kiểm tra mạch 69
5. Form nghiệm thu, bàn giao 78
Tài liệu tham khảo 81
5
MÔN HỌC
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO
tra*
MH37-01
Giới thiệu hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9000
8 7 0 1
1 - Khái quát 1 1 0 0
2 - Cách tiếp cận theo quá trình 2 2 0 0
3 - Mối quan hệ của TCVN và
ISO 9000
2 2 0 0
4 - Sự tương thích với các hệ
thống khác
3 2 0 1
MH37-02 Nội dung sổ tay chất lượng 8 7 0 1
6
1 - Các yêu cầu chung 1 1 0 0
2 - Yêu cầu về hệ thống tài liệu 1 1 0 0
3 - Sổ tay chất lượng 2 2 0 0
4 - Kiểm soát tài liệu 2 2 0 0
5 - Kiểm soát hồ sơ 2 1 0 1
MH37-03
Giới thiệu một số quy trình
mẫu
8 5 3 0
1
- Qui trình kiểm tra đấu nối
mạch
3 2 1 0
2 - Qui trình kiểm tra thông mạch 1 1 0 0
3
1.1.1. ISO là gì?
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for
Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy
Sĩ. ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc
gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là thành viên chính thức của ISO từ năm
1977 .
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)
khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ an
toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3000 tổ
chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu
ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ
soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau
khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên
chính thức của ISO.
Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản
phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
1.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là gì ?
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) ban
hành nhằm cung cấp các hướng dẫn quản lý chất lượng và xác định các yếu tố
cần thiết của một hệ thống chất lượng để đạt được sự đảm bảo về chất lượng
của sản phẩm hay dịch vụ mà một tổ chức cung cấp.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 lần đầu tiên vào năm 1987, sau lần soát xét
đầu tiên vào năm 1994, bộ tiêu chuẩn này bao gồm 24 tiêu chuẩn với 3 mô
8
hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003) và một
số tiêu chuẩn hướng dẫn.
Sau lần soát xét thứ hai vào năm 2000, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
được hợp nhất và chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn chính sau:
ISO Tờn gọi
1.2.2 Lợi ích của việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
9
• Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn
khách hàng của Doanh nghiệp,
• Tăng lượng hàng hoá/dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãn
các nhu cầu của khách hàng của Doanh nghiệp,
• Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có
hiệu quả,
• Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mục tiêu rõ ràng, các quá trình có
hiệu lực và các phản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt động của hệ
thống,
• Các nhân viên được đào tạo tốt hơn,
• Nâng cao tinh thân nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu
chất lượng, đào tạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả và sự lãnh
đạo,
• Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng, nhờ đó
khả năng lặp lại ít hơn,
• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
• Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
• Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
• Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
1.2.3 Các tiêu chuẩn trong hệ thống ISO 9000
• Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm ISO 9000, ISO 9001, ISO 9004 ): Hệ
thống quản lý chất lượng.
a) Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 mô tả cơ sở nền tảng của các hệ thống
quản lý chất lượng và quy định hệ thống thuật ngữ liên quan.
b) Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý chất lượng cho một tổ chức với mong muốn:
+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn
định các sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu
- TCVN ISO 19011:2003
• Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (gồm ISO 14001, ISO 14004 ): Hệ thống quản
lý môi trường.
• Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 (gồm ISO 22000, ISO 22002, ISO 22003, ISO
22004, ISO 22005, ISO 22006 ): Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
• ISO/TS 22003:2007: Quản lý hoạt động đánh giá hệ thống an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000.
• ISO/IEC 17021:2006: Hệ thống tiêu chuẩn cho các tổ chức chứng nhận.
• ISO/TS 19649: Được xây dựng bởi Hiệp hội ôtô quốc tế (IATF) - The
International Automotive Task Force. Tiêu chuẩn ISO/TS 16949: 2002 là
quy định kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn HTQLCL ngành công nghiệp
ôtô toàn cầu như: QS 9000 (Mỹ), VDA6.1 (Đức), EAQF (Pháp), AVSQ
(Ý) với mục đích loại bỏ nhiều chứng nhận nhằm thỏa mãn yêu cầu của
nhiều khách hàng. Đây không phải là tiêu chuẩn bắt buộc cho các nhà sản
xuất ôtô trên thế giới.
• ISO 15189: Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm y tế (yêu cầu cụ thể về
năng lực và chất lượng Phòng thí nghiệm Y tế), (Phiên bản đầu tiên ban
11
hành năm 2003, phiên bản gần đây ban hành năm 2007 và có tiêu chuẩn
quốc gia của Việt Nam tương đương là TCVN 7782:2008).
2. Cách tiếp cận theo quá trình
Mục tiêu:
- Hiểu được quá trình là gì
- Hiểu được Tiếp cận theo quá trình
- Các loại quá trình chung trong một tổ chức
- Lợi ích gì sẽ mang lại cho tổ chức khi tiếp cận "theo quá trình"
2.1 Quá trình là gì?
Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để chuyển
hóa đầu vào thành đầu ra.
Các quá trình trong một tổ chức thường được hoạch định và được tiến hành
Đối với từng quá trình cần xác định:
• Ai là khách hàng của mình? ( Ai thụ hưởng đầu ra từ quá trình đó?);
• Đầu ra chủ yếu của quá trình đó là gì? (chẳng hạn như thông tin, yêu
cầu pháp lý, các chính sách của chính phủ trung ương hoặc địa phương,
năng lượng, các nguồn lực tài chính và nhân lực, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất …).
• Đầu ra gì được mong đợi? (chẳng hạn như đầu ra được cung cấp có
những đặc tính gì?
13
• Cần các hoạt động kiểm soát gì để kiểm tra xác nhận kết quả của quá
trình?
• Có sự tương tác gì với các quá trình của các cơ quan hành chính khác?
(quá trình thẩm xét giấy phép đầu tư của Sở Kế hoạch Đầu tư và quá
trình phê duyệt giấy phép đầu tư của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh/Thành
phố).
Thông thường, các quá trình này tương ứng với các bộ phận chức năng
trong một tổ chức theo cơ cấu tổ chức của một cơ quan. Hệ thống tổ chức
thường theo hệ thống thứ bậc gồm nhiều các đơn vị chức năng và được quản
lý theo chiều dọc, mỗi đơn vị chức năng chịu trách nhiệm từng phần đối với
đầu ra định trước. Điều này dẫn đến các công việc tại những nơi có sự tương
giao trách nhiệm giữa các bộ phận chức năng thường kém ưu tiên hơn các các
công việc chính của mỗi bộ phận. Chính vì vậy, công việc tại nơi có sự tương
giao đó thường ít được cải tiến vì các bộ phận chỉ tập trung vào thực hiện
chức năng riêng của mình hơn là chú ý đến công việc đỏi hỏi có sự phối hợp
để mang lại lợi ích chung cho tổ chức. Tiếp cận theo quá trình giúp chúng ta
nhận biết các quá trình có sự tương giao đó để phối hợp chặt chẽ trong quá
trình giải quyết công việc một các nhất quán vì lợi ích chung của tổ chức.
Ngoài việc quản lý theo chiều dọc, tiếp cận theo quá trình còn chú trọng
đến quản lý ngang để loại bỏ các rào cản giữa các đơn vị chức năng khác
nhau nhằm cùng hướng vào việc hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức
gồm việc đo lường, theo dõi và đánh giá các quá trình, hành động khắc
15
phục và phòng ngừa như một bộ phận không thể tách rời của hoạt động
quản lý.
Các quá trình nói trên tương tác lẫn nhau, được liên kết và tạo thành
một hệ thống quản lý trong một tổ chức.
Ghi chú: I – Đầu vào (Input), O – Đầu ra (Output)
Hình 2-3: Trình tự của các quá trình và các tác động lẫn nhau của nó.
2.4 Lợi ích gì sẽ mang lại cho tổ chức khi tiếp cận "theo quá trình"?
Cách tiếp cận "theo quá trình" giúp tổ chức đạt được các lợi ích như sau:
• Liên kết và thống nhất các quá trình của mình để tạo ra các kết quả hoạt
động như kế hoạch đã định;
• Tạo khả năng tập trung sự nổ lực vào tính hiệu lực và hiệu quả của quá
trình;
• Gia tăng sự tin cậy cho khách hàng và các bên quan tâm khác về hoạt
động nhất quán của tổ chức;
• Minh bạch hóa các hoạt động tác nghiệp trong tổ chức;
• Làm giảm chi phí và rút ngắn chu kỳ thực hiện qua việc sử dụng có
hiệu quả và hiệu lực các nguồn lực;
• Kết quả giải quyết công việc được cải thiện, nhất quán và có thể đóan
trước;
16
• Nhận biết các cơ hội cải tiến để đề xuất các hoạt động cải tiến mang
tính tập trung và ưu tiên;
• Khuyến khích và tạo ra sự cam kết trong người lao động và là rõ trách
nhiệm của họ;
• Loại bỏ dần các rào cản giữa các đơn vị chức năng trong tổ chức và
thông nhất sự tập trung của họ vào các mục tiêu của tổ chức;
• Việc quản lý các chổ tương giao của quá trình sẽ được cải tiến hơn.
3. Mối quan hệ của TCVN và ISO 9000.
doanh nghiệp.
5. Tiêu chuẩn mang lại uy tín và sự tin tưởng cho khách hàng của
doanh nghiệp.
6. Tiêu chuẩn mở ra các cơ hội kinh doanh và bán hàng mới.
7. Tiêu chuẩn mang đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh.
8. Tiêu chuẩn giúp cho thương hiệu của doanh nghiệp được thừa nhận
toàn cầu.
9. Tiêu chuẩn giúp cho doanh nghiệp phát triển.
10. Tiêu chuẩn mang lại một ngôn ngữ chung được sử dụng xuyên suốt
trong các ngành công nghiệp.
4. Sự tương thích với các hệ thống khác
Mục tiêu:
- Phân biệt được sự tương thích ISO 9000 và TQM
- Phân biệt được sự tương thích ISO 9000 và CRM
4.1 Sự tương thích ISO 9000 và TQM
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM : Total Quality management) Quản
lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công
đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay của
tổ chức.
Để áp dụng có kết quả, khi lựa chọn các hệ thống chất lượng, các doanh
nghiệp cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của từng hệ thống, phải xác
định rõ mục tiêu và yêu cầu chất lượng mà doanh nghiệp cần phấn đấu để lựa
chọn mô hình quản lý chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của mình. Theo các chuyên gia chất lượng
của Nhật Bản thì ISO 9000 là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống dựa
trên các hợp đồng và các nguyên tắc đề ra, còn TQM bao gồm những hoạt
động độc lập từ dưới lên dựa vào trách nhiệm, lòng tin cậy và sự bảo đảm
bằng hoạt động của nhóm chất lượng. ISO 9000 thúc đẩy việc hợp đồng và đề
ra các qui tắc bằng văn bản nhưng lại sao nhãng các yêu tố xác định về mặt số
lượng. Còn TQM là sự kết hợp sức mạnh của mọi người, mọi đơn vị để tiến
Về định hướng, ISO 9000 và CRM có một điểm chung lớn là “định
hướng khách hàng”. Điểm khác nhau giữa ISO 9000 và CRM là: Hệ thống
quản lý theo ISO 9000 đưa ra những quy định, thủ tục nhằm đảm bảo quy
trình đầu ra cho một sản phẩm chất lượng và bắt buộc Doanh nghiệp phải tuân
theo.
4.3 Nhược điểm của ISO 9000 tại Việt Nam
Nhận thức về ISO 9000 của một số lãnh đạo còn hạn chế, chưa thông
hiểu về hệ thống quản lý chất lượng.
Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rằng Tiêu chuẩn ISO 9000 liên quan
đến quản trị nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của cả hệ thống, chứ không
phải chỉ là những vấn đề kỹ thuật kiểm tra thuần túy.
Mặt khác do ngôn ngữ và cách trình bày Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 khi
triển khai áp dụng tại Việt Nam chủ yếu chỉ là Việt hóa chưa hướng dẫn và
thông tin được về cách nhận thức cũng như triển khai trong điều kiện cụ thể
của Việt Nam. Đồng thời do cách trình bày của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 còn
quá cô đọng nên rất khó hiểu.
19
Chi phí đăng ký với cơ quan chứng nhận ISO 9000 còn khá cao đối với
các doanh nghiệp Việt Nam.
Các lớp tập huấn về ISO 9000 thì hầu như người được cử đi học là các
cán bộ KCS, kỹ sư kỹ thuật, công nghệ … Như vậy, sau khi tập huấn về, dù
muốn họ cũng không thể quyết định việc triển khai áp dụng ISO 9000 trong
doanh nghiệp hay không. Trong thực tế, muốn áp dụng ISO 9000, việc cơ bản
mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có là sự nhất trí, cam kết thực hiện của
lãnh đạo cấp cao nhất. Cho nên, để thành công trong việc áp dụng ISO 9000
cần thiết phải huấn luyện cho các cán bộ lãnh đạo, Giám Đốc và các cán bộ
quản lý là trước hết.
Hệ thống ISO 9000 quá tổng quát, chính vì sự tổng quát này cũng là
thuận lợi (đơn giản, gọn nhẹ, áp dụng mọi loại hình tổ chức, mọi ngành
nghề, ) nhưng lại gây ra sự khó khăn khi áp dụng, đòi hỏi phải có tư vấn kinh
Tổ chức phải xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì hệ thống
quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống đó
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 bao gồm tập hợp các yêu cầu sau:
- Các yêu cầu về tài liệu, thông tin và dữ liệu
- Các yêu cầu về hồ sơ cung cấp các bằng chứng thực hiện
- Các yêu cầu liên quan tới ban lãnh đạo
- Các yêu cầu liên quan tới nhân viên và hệ thống đào tạo
- Các yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và môi trường
- Các yêu cầu về công tác kế hoạch, theo dõi, giám sát và đo lường dựa trên
việc quản lý theo mục tiêu
- Các yêu cầu liên quan tới khách hàng
- Các yêu câu liên quan tới công tác thiết kế (nếu có)
- Các yêu cầu liên quan tới nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ
- Các yêu cầu liên quan tới xử lý các sự cố
- Các yêu cầu liên quan tới phân tích dữ liệu
- Các yêu cầu liên quan tới cải tiến sản phẩm và dịch vụ
- Nhận biết các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và áp
dụng chúng trong toàn bộ tổ chức.
- Xác định trình tự và mối tương tác giữa các quá trình của hệ thống
- Xác định các chuẩn mực, phương pháp cần để đảm bảo việc tác nghiệp và
kiểm soát các quá trình này có hiệu lực
- Đảm bảo có sẳn các nguồn lực và thông tin cần thiết để hổ trợ vận hành
và theo dõi các quá trình
- Đo lường theo dõi và phân tích các quá trình
- Thực hiện các hành động cần thiết đễ đạt được các kết quả đã dự định và
cải tiến liên tục các quá trình
21
⇒ Tổ chức phải quản lý các q trình theo đúng các u cầu của tiêu chuẩn.
Khi tổ chức ủy thác bất cứ q trình nào có ảnh hưởng đến sự phù hợp của
chất lượng, sổ tay chất lượng sẽ minh họa mức độ cam kết của công ty
với vấn đề chất lượng.
Thông thường, Sổ tay chất lượng chứa tuyên bố về chính sách
chất lượng và mục tiêu chất lượng, nó được bổ sung bằng thông báo, sứ
mệnh hoặc tầm nhìn của công ty.
Các bước chuẩn bị sổ tay chất lượng
1. Liệt kê các tài liệu về chất lượng đang có.
2. Nghiên cứu các quá trình và vẽ lưu đồ các hoạt động.
3. Phân biệt giữa các quá trình.
4. Kiểm chứng việc trình bày các yếu tố chất lượng áp dụng cho hệ
thống hiện hành và bổ sung sửa chữa.
5. Phân công trách nhiệm những người liên quan viết các phần của bản
thảo.
6. Chuyển bản thảo cho những người có trách nhiệm để lấy ý kiến.
7. Xử lý thông tin, chỉnh lý và viết tay bản chính thức.
8. Theo dõi quá trình áp dụng sổ tay để kịp thời tìm nguyên nhân và có
biện pháp khắc phục.
9. In ấn và phát hành tài liệu cho các bộ phận liên quan.
Ghi chú:
Nội dung Sổ tay chất lượng thường bao gồm các mục sau :
1. Tên Công ty .
2. Mục lục.
3. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng.
4. Giới thiệu về Công ty
23
5. Số và ngày phát hành.
6. Phần chính và bảng đính chính.
7. Người được phép phát hành bản sao và các thay đổi sau này
8. Chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty. Chính sách chất
lượng là nền tảng của Hệ thống Quản lý Chất lượng - HTQLCL, đó
phục vụ cho việc tác nghiệp công việc hàng ngày.
24
- Tài liệu nội bộ: Là những tài liệu do các phòng ban của công ty ban hành và
được sử dụng trong toàn hệ thống Quản trị khu liên hợp (Quy Chế, quy trình,
Sổ tay chất lượng, Quyền hạn & trách nhiệm.v.v…).
- Tài liệu bên ngoài: Là những tài liệu không phải do các đơn vị tại công ty
ban hành, nhưng được sử dụng trong hệ thống nhằm hỗ trợ các công việc
hàng ngày cũng như tuân
thủ pháp luật và chế định (Các tiêu chuẩn, nghị định, thông tư, luật lao động,
các sách báo v.v ).
- Đơn vị: Được hiểu là các phòng, ban của Công ty.
- Lãnh đạo các cấp liên quan: Gồm từ cấp phó trưởng phòng, ban trở lên.
4.3.2. Các từ viết tắt:
Ban Hệ thống Quản trị: HTQT
(Ban Xây dựng & Duy trì Hệ thống Quản lý chất lượng)
4.4. Hiệu lực tài liệu:
Tài liệu được ban hành và có hiệu lực áp dụng trong toàn công ty, phải đảm
bảo:
- Tất cả các tài liệu phải có mã hóa, lần ban hành, ngày hiệu lực và số
trang/tổng số trang.
- Có trang bìa và có xác nhận bằng chữ ký của: Người soạn thảo, Người
kiểm tra và Người phê duyệt.
- Trang thứ 2: Tình trạng sửa đổi tài liệu.
Nội dung quy trình (Thủ tục), quy định:
Phạm vi tài liệu (Mục đích, phạm vi áp dụng),
a. Định nghĩa và từ viết tắt
b. Tài liệu liên quan (tài liệu làm cơ sở để soạn thảo)
c. Nội dung
d. Biểu mẫu và phụ lục đính kèm. (hoặc phụ lục đính kèm)
- Các biểu mẫu được thiết lập phải được đính kèm vào quy trình, quy