- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THỊ THUỶ THẠCH LUẬN CÁC ðÁ BIẾN CHẤT HỆ TẦNG
KHÂM ðỨC VÀ Ý NGHĨA ðỊA ðỘNG LỰC CHUYÊN NGÀNH: ðỊA CHẤT HỌC
MÃ SỐ: 60. 44. 55
LUẬN VĂN THẠC SĨ ðỊA CHẤT
(BẢN TÓM TẮT)
Huế, 2008
- 2 -- 3 -
MỞ ðẦU
ðịa khối Kon Tum bao gồm các đá biến chất tướng granulit, eclogit của phức hệ Kan Nack, các đá
biến chất tướng amphibolit phức hệ Ngọc Linh và các đá biến chất của hệ tầng Khâm ðức. Các thành tạo
của hệ tầng Khâm ðức phân bố chủ yếu ở rìa bắc của địa khối, từ lâu đã được các nhà địa chất trong và
ngồi nước quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên hiện nay vẫn tồn tại các quan điểm chưa thống nhất về mức
độ biến chất của các đá trong hệ tầng. Theo Trịnh Long (1986) [7], hệ tầng Khâm ðức gồm phổ biến các
đá gneis biến chất tướng amphibolit (phụ tướng kyanit-silimanit) xen kẽ đá phiến hocblend-biotit-epidot,
đơi nơi có các metapelit chứa granat, kyanit, staurolit, silimanit và các đá calciphyr. Với tổ hợp cộng
sinh khống vật này, các đá của hệ tầng được xác định hình thành ở điều kiện biến chất áp suất thấp đến
trung bình, nhiệt độ thấp (P=4-8 kbar; T=400-600
0
C). Gần đây, kết quả nghiên cứu cuội sơng Tranh cho
tổ hợp khống vật granat-kyanit-biotit, granat-gedrit-kyanit với sự có mặt của các bao thể staurolit và
thạch anh trong gedrit và kiến trúc mọc xen cordierit+spinel nằm giữa gedrit và silimanit, xác định điều
kiện biến chất áp suất cao (P=8-12 kbar; T=400-600
0
C) [9], [10], [30].
Trong báo cáo Kiến tạo và sinh khống Nam Việt Nam [2], các tác giả đã đề cập đến đặc điểm
thạch học - khống vật, thạch hố, đặc điểm biến chất của hệ tầng Khâm ðức nhưng chỉ dưới dạng bổ
sung các tài liệu mới, chưa có các nghiên cứu đánh giá chi tiết, đặc biệt là chưa làm rõ bối cảnh địa động
lực của khu vực. Vì vậy, đề tài “Thạch luận các đá biến chất hệ tầng Khâm ðức và ý nghĩa địa động
lực” sẽ góp phần làm sáng tỏ đặc điểm biến chất, phân bố và lịch sử biến chất của các thành tạo hệ tầng
Khâm ðức, đồng thời góp phần luận giải bối cảnh địa động lực của khu vực rìa bắc địa khối Kon Tum.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
(ε
2
-O
1
av), ð
ại Nga
(βN
2
đn) và ð
ệ Tứ
khơng phân chia (Q),
trong đó các thành t
ạo
hệ tầng Khâm ð
ức là
đối tư
ợng nghiên cứu
của luận văn.
B
50 km0
Các đá phiến
Đá mafic
Đ
ơ
ù
i
t
r
ư
ơ
ù
i
t
r
ư
ơ
ï
t
K
h
a
â
m
Đ
ư
ù
c
Đảo
Hải
Nam
Campuchia
Lào
Huế
Vinh
Hải Phòng
Hà Nội
Phần vỏ
phía dưới
Hình 1.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
(N.Nakano [20])
1.3. Magma
- 4 -
Din tớch nghiờn cu cú mt khỏ ủy ủ cỏc thnh to xõm nhp t c ủn tr (Hỡnh 1.2), bao gm cỏc
phc h sau: Tu M Rụng (PPtmr), T Vi (MPtv), Plei Weik (OphNPpw), Chu Lai (NPcl), Nm Nin (-
NPnn), Hip c (PZ
1
hủ), Nỳi Ngc (àPZ
1
nn), ing Bụng (PZ
1
ủb), Tr Bng (-O-Stb), i
Lc, pha 1 (aD
1
ủl
1
), Bn Ging-Qu Sn (-P
2
-T
1
bg-qs), Chaval, pha 1 (aT
3
cv
0
Hệ tầng Khâm Đức (phía bắc)
Lào
Campuchia
Quy Nhơn
Kon Tum
Quảng Ngãi
Đ
a
k
T
ô
K
a
n
T
a
m
K
ỳ
-
P
h
u
ớ
c
P
o
C
ô
Đới truợt
Phức hệ Ngọc Linh và phức hệ Kan Nack
Hỡnh 1.3. S ủ phõn b cỏc ủt góy ln
trong khu vc (theo Y. Osanai [36]).
Chng 2
LCH S NGHIấN CU H TNG KHM C
Lch s nghiờn cu cỏc ủỏ h tng Khõm c gn lin vi quỏ trỡnh nghiờn cu ủa cht khu vc v
ủc chia thnh hai giai ủon:
2.1. Giai ủon trc nm 1975
Giai ủon ny mc ủ nghiờn cu cũn s si, thiu tớnh h thng v cha cú cụng trỡnh no nghiờn
cu cỏc ủỏ bin cht h tng Khõm c.
.2.2. Giai ủon sau nm 1975 ủn nay
Giai ủon sau nm 1975, h tng Khõm c cng nh ủa cht khu vc ủc ủu t nghiờn cu. Cỏc
kt qu nghiờn cu v h tng Khõm c cho thy: Cỏc ủỏ ca h tng b bin cht trong ph rng, t tng
phin lc ủn tng amphibolit. Cỏc t hp khoỏng vt cng sinh gm cú: Bt-Ms-St-Qtz, Bt-Ms-Grt-Qtz,
Ms-Ky-Grt-Qtz vi ủiu kin bin cht ỏp sut P = 3-4 kbar, nhit ủ T = 450-600
0
C [6]; v Qtz-Pl-Oct-
Bt-Sil-Grt-Crd-(And), Qtz-Pl-Bt-Grt-Sil (trong metapelit), Ky-Hbl-Bt-Pl, Ky-Grt-Bt-Hbl-Pl (trong
metabasalt), vi ủiu kin bin cht ỏp sut P = 2,5-5 kbar ủn 4 kbar (ỏp sut P = 4 kbar cho ủi cha
kyanit-silimanit), nhit ủ T = 650-700
0
C [1].
Do cha cú s thng nht v mc ủ bin cht ca h tng Khõm c nờn hin nay h tng vn
Thiết bị dò electron thứ cấp; 4. Thiết bị dò
electron tán xạ ngược; 5. Quang phổ kế sóng
dài phân tán; 6. Thiết bị vi ñiện tử sóng thấy
1
2
6
5
4
7- 6 -
soi lát mỏng thạch học. ñược; 7. Quang phổ kế năng lượng phân tán.
Hình 3.4. Sơ ñồ thiết bị EPMA: 1- Nguồn electron; 2- Hệ thống thấu kính ñiện từ; 3- Buồng mẫu; 4-
Bàn ñiều khiển và máy tính.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp nhiệt-áp kế ñịa chất ñược thực hiện dựa trên cặp
khoáng vật cộng sinh granat-biotit (Ferry & Spear, 1978), granat-amphibol (Graham-Amphibol &
Powell, 1984), granat-plagioclas-thạch anh-clinopyroxen (Perkins & Newton, 1981), granat-
clinopyroxen (Ellis & Green, 1979) [38], [41] ñể xác ñịnh ñiều kiện biến chất cho các ñá.
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN
4.1. ðặc ñiểm phân bố các thành tạo biến chất hệ tầng Khâm ðức
Các ñá biến chất hệ tầng Khâm ðức phân bố ñịnh hướng tây tây bắc-ñông ñông nam ñến ñông ñông
bắc-tây tây nam (Hình 1.2), gồm 3 nhóm: ñá phiến, ñá migmatit và ñá gneis (Hình 4.1a,b,c,d,e,f). ðá phiến
và ñá gneis có diện phân bố rộng khắp. Nhóm ñá phiến gồm chủ yếu các pelitic, psammitic, ñá phiến mafic
và silicat vôi (calciphyr). Các ñá phiến pelitic và psammitic phát triển ở phần phía ñông và phía tây của hệ
- 7 -
4.3a,b), kiến trúc trao ñổi thay thế (mẫu Kð041311, TH283).
- ðá gneis granat-kyanit-biotit (Hình 4.4a,b) gồm các khoáng vật granat, biotit, kyanit, thạch anh,
plagioclas, muscovit gặp dưới dạng vảy mịn trong tập hợp nền (mẫu Kð041509).
- ðá gneis granat-gedrit-kyanit (Hình 4.4c) có thành phần khoáng vật chính bao gồm granat, gedrit,
biotit, kyanit, silimanit, spinel, cordierit, plagioclas và thạch anh (mẫu Kð041314).
Hình 4.1. Ảnh vết lộ các ñá biến chất hệ tầng Khâm ðức: a. ðá phiến; b. ðá phiến pelitic xen kẹp ñá
phiến psammitic; c. ðá silicat vôi giàu calcit; d. Thấu kính mafic biến chất bị nứt vỡ; e. ðá migmatit; f.
ðá gneis. Hình 4.2. Ảnh lát mỏng thạch học các ñá phiến hệ tầng Khâm ðức: a,b- ðá phiến amphibolit; c- ðá
phiến thạch anh-biotit; d- ðá phiến biotit-silimanit; e- ðá phiến granat-staurolit-biotit chứa kyanit; f-
ðá phiến andaluzit-staurolit-clorit-muscovit chứa kyanit. Chiều rộng thị trường 1.71 mm.
- ðá gneis granat-staurolit-biotit (Hình 4.4d) có các ban biến tinh granat hạt lớn chứa bao thể clorit
và thạch anh, staurolit hạt nhỏ. Tập hợp nền gồm có biotit, muscovit, thạch anh, plagioclas và turmalin
(mẫu Kð041315).
- ðá gneis amphibolit chứa granat (Hình 4.4e,f) có thành phần khoáng vật gồm hocblend, biotit, plagioclas,
thạch anh, granat (mẫu Kð042716c). Ol
f
.
Qtz
Sil
d.
e.
f.
Pl
Qtz
Hbl
Bt
Pl
Qtz
Bt
Hbl
Qtz
Bt
a.
phân rã thành orthopyroxen và plagioclas (Grt+Qtz Opx+Pl hoặc Grt+Cpx+Qtz Opx+Pl) tạo thành
vành phản ứng symplectit Opx+Pl xung quanh các ban tinh granat. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất tiếp
tục giảm xuống, clinopyroxen phân rã tạo thành hocblend.
c.
d.
a.
b.
Grt
Sil
Ky
Ged
Pl
c.
Grt
Bt
Grt
Ky
Qtz
Qtz
Bt
Ky
i.
Bt
Qtz
Bt
Qtz- 9 -
Hình 4.5. Ảnh lát mỏng mẫu cuội biến chất tướng eclogit.
Chiều rộng thị trường 1.71 mm.
Như vậy, hệ tầng Khâm ðức ñặc trưng bởi các tổ hợp khoáng vật cộng sinh sau: Hocblend-biotit-
plagioclas (trong ñá phiến amphibolit); Thạch anh-biotit (trong ñá phiến thạch anh-biotit); Biotit-silimanit
(trong ñá phiến biotit-silimanit); Granat-staurolit-biotit và kyanit-staurolit-biotit (trong ñá phiến granat-
staurolit-biotit chứa kyanit); Andaluzit-staurolit-clorit (trong ñá phiến andaluzit-staurolit-clorit-muscovit
chứa kyanit); Calcit-olivin (trong ñá calciphyr); Granat-kyanit-biotit (trong ñá gneis granat-kyanit-biotit);
Gedrit-silimanit, granat-gedrit-kyanit và spinel-cordierit (trong ñá gneis granat-gedrit-kyanit); Granat-biotit
(trong ñá gneis granat-biotit); Granat-biotit-silimanit (trong ñá gneis biotit-silimanit).
Các quan sát này nhìn chung phù hợp với mô tả trong các văn liệu ñã công bố [1], [2], [6], [15],
[18], ñặc biệt là phù hợp với các mô tả các mẫu cuội của Trần Ngọc Nam [9], [10]. Tuy nhiên trong các
mẫu ñã thu thập chưa quan sát thấy sự có mặt của tổ hợp cộng sinh kyanit+talc và zoisit+crosit như trong
mô tả của Trịnh Long [7]. ðiều này có lẽ là do diện phân bố rất hạn chế của các ñá chứa các tổ hợp
khoáng vật cộng sinh này trong phạm vi hệ tầng Khâm ðức. Ngoài ra, trong mẫu cuội eclogit thu thập
ñược ở sông ðăk Mi cho tổ hợp cộng sinh granat-orthopyroxen-plagioclas và granat-clinopyroxen-thạch
anh. Các tổ hợp này chưa ñược mô tả trong công trình nào trước ñây về hệ tầng Khâm ðức.
4.2.2. ðặc ñiểm hoá học khoáng vật
Cpx
Hbl
Grt
Opx+Pl
Qtz
Cpx
- 10 -
ñịnh phần nhiệt ñộ thấp của quá trình biến chất cao; granat-biotit-silimanit xác ñịnh ñiều kiện biến chất
phần trên tướng amphibolit; hocblend-biotit-plagioclas-granat xác ñịnh ñiều kiện áp suất trung bình. Các
mô tả này nhìn chung phù hợp với các mô tả trong các văn liệu ñã công bố [1], [2], [6], [15], [18]. Các tổ
hợp kyanit-staurolit-biotit và granat-biotit-staurolit, andaluzit-staurolit-clorit, granat-biotit-kyanit, gedrit-
silimanit, granat-gedrit-kyanit và spinel-cordierit xác ñịnh ñiều kiện biến chất nhiệt ñộ trung bình, áp
suất cao, trong ñó mẫu gneis granat-gedrit-kyanit biến chất ở áp suất cao hơn cả (T = 500-700
0
C, áp suất
P = 4-12 kbar); tổ hợp calcit-olivin (trong ñá calciphyr) bền vững ở nhiệt ñộ cao. ðiều kiện biến chất này
phù hợp với mô tả và kết luận từ các mẫu cuội của Trần Ngọc Nam và cộng sự (2005, 2007) [9], [10].
Ngoài ra, mẫu cuội eclogit mới phát hiện trong khu vực nghiên cho tổ hợp khoáng vật cộng sinh granat-
orthopyroxen-plagioclas và granat-clinopyroxen-thạch anh. Hiện chưa có những phân tích chi tiết về
ñiều kiện biến chất cho những eclogit này, nhưng có thể liên hệ ñối sánh với những eclogit tương tự
ñược tìm thấy ở phức hệ Ngọc Linh. Bước ñầu có thể xác ñịnh sơ bộ ñiều kiện ở ñỉnh biến chất của
chúng nằm trong khoảng áp suất P = 16-18 kbar, nhiệt ñộ T = 900-1000
0
C, tương ứng với ñiều kiện biến
chất siêu cao và giật lùi ñến ñiều kiện biến chất áp suất trung bình.
4.3.2. Lịch sử biến chất các ñá hệ tầng Khâm ðức
Các khu ñịa gneis có lịch sử lâu dài thường có những ñường cong P-T rất phức tạp, nhưng phổ biến
xác ñịnh một cách chính xác do không có dấu hiệu của clorit trong các ñá này, kể cả pha bao thể. Do ñó,
việc xem ñiều kiện ñỉnh áp suất của loại ñá này thuộc trường vắng mặt clorit và chứa kyanit là hợp lý.
Như vậy, ñá biến chất của hệ tầng Khâm ðức thuộc trường gradient áp suất cao và có các ñường cong
giảm áp gia nhiệt từ các ñiều kiện ñỉnh áp suất.
ðường cong áp suất-nhiệt ñộ của hệ tầng Khâm ðức ñược giới hạn chi tiết hơn bằng việc sử dụng
- 11 -
các tổ hợp khoáng vật cộng sinh từ ñá gneis granat-gedrit-kyanit biểu diễn trên biểu ñồ thạch sinh ở hình
4.8. Sự khác nhau về mặt vi cấu trúc bên trong các symplectit cordierit +spinel trong ñá phụ thuộc vào
gradient thế hoá học giữa gedrit và silimanit. Trong ñiều kiện khô hay hơi ẩm, sự khuếch tán của Al và
Si diễn ra khá chậm [27], [19], [29]. Do ñó, Các pha giàu nhôm hoặc silic theo thứ tự ñược hình thành
xung quanh các pha giàu nhôm hay silic nguyên thuỷ. Khi ñó, pha giàu nhôm và nghèo silic của spinel
sẽ cùng ñược hình thành trong vùng có silimanit ở cùng một thời ñiểm.
Từ cách nhìn nhận về phản ứng khoáng vật như vậy, các ñặc ñiểm thạch học và biểu ñồ thạch sinh
ñã ñược chỉnh lý bằng hoá học khoáng vật của mỗi khoáng vật, ñường P-T có thể luận giải ñược sẽ bắt
ñầu từ trường staurolit+thạch anh và ñạt tới trường cordierit+silimanit xuyên qua các trường hai hoặc ba
biến thể của pyrop+gedrit+kyanit và gedrit+silimanit cũng như thông qua phản ứng ñơn biến sau:
Gedrit+silimanit = spinel+cordierit +H
2
O (Hình 4.8)
Hình 4.7. Giản ñồ thạch
luận thể hiện gradient P-
4.3.3. Tuổi của các quá trình biến chất
Các ñá biến chất hệ tầng Khâm ðức từ lâu ñược xác ñịnh có tuổi Tiền Cambri [6]. Tuy nhiên, các
phân tích tuổi ñồng vị phóng xạ trên các của hệ tầng Khâm ðức cho kết quả 230-240 triệu năm (ñá phiến
mica) [15], 304 triệu năm (amphibolit) [2] và 530 triệu năm (amphibolit) [2]. Các phân tích tuổi ñồng vị
U-Pb mới ñây của Roger F. (2007) trên monazit và zircon từ các granulit ở ñịa khối Kon Tum cho kết
quả 245-250 triệu năm (khu vực Sông Ba) và 465-470 triệu năm (khu vực Sông Biên) [39] (Bảng 4.3).
Bảng 4.3. Tuổi ñồng vị phóng xạ của các ñá biến chất hệ tầng Khâm ðức [2], [16], [39].
Tên ñá
Tuổi (triệu
năm)
Phương pháp
xác ñịnh tuổi
ðá phiến mica 240 Ar-Ar
Amphibolit 304 Ar-Ar
Amphibolit 530 K-Ar
ðá phiến mica 230 Ar-Ar
Granulit (Sông Ba) 245-250 U-Pb
Granulit (Sông Biên) 465-470 U-Pb
Các tuổi ñồng vị này chỉ ra rằng các ñá của hệ tầng Khâm ðức cũng như của ñịa khối Kon Tum sau
khi bị biến chất ở giai ñoạn pha nhiệt-kiến tạo xảy ra trước Caledoni ñã ñã trải qua ít nhất hai pha biến chất
chồng: pha ñầu xảy ra vào giai ñoạn Ordovic-Silur, pha sau xảy ra trong thời gian va chạm lục ñịa ở Permi-
Trias.
4.4. Ý nghĩa ñịa ñộng lực của các thành tạo biến chất hệ tầng Khâm ðức trong khu vực
Theo quan ñiểm truyền thống, hệ tầng Khâm ðức biến chất kiểu dạng vòm ñồng tâm [2], [16],
trung tâm vòm là các ñá biến chất nhiệt ñộ cao. Tuy nhiên, theo Trần Ngọc Nam (2007) [9] và theo các
quan sát của tác giả thì sự phân bố tướng biến chất của hệ tầng Khâm ðức không chỉ theo dạng ñồng tâm
mà còn chịu ảnh hưởng lớn của các ñới dạng tuyến liên quan với cấu trúc của ranh giới va chạm lục ñịa.
Các tác giả Cater et al., 2001 [20]; Lepvrier et al., 2004 [26]; Nagy et al., 2001 [28]; Nakano et al.
(2004a [33], 2004b [34]) và Osanai et al. (2004 [36], 2001 [37]) ñều giả thiết hoạt ñộng biến chất cao ở ñịa
khối Kon Tum ñược hình thành do quá trình biến chất xô ñụng trong thời gian thành tạo lục ñịa Pangaea,
tại của các phức hệ magma mafic và siêu mafic như Tà Vi, Chaval, Hiệp ðức, Kon Kbang và Cheo Reo
[9], [10]. Các khảo sát một phần của các thể xâm nhập siêu mafic như lherzolit, wehrlit và serpentinit ở
phía bắc ñịa khối Kon Tum ñã ñưa ñến kết luận: các ñá của hệ tầng Khâm ðức, cũng như của phức hệ
Ngọc Linh và Kan
Nack ñã biến chất ở
ñiều kiện áp suất cao
với gradient trường biến
chất luỹ tiến P/T cao
(gradient nhiệt ñộ
khoảng 15
0
C/km) ở
cùng một thời gian va
chạm lục ñịa Permi -
Trias, sau ñó trong suốt
quá trình trồi lộ chúng
thu nhiệt trở lại nhờ
magma nguồn gốc
manti [9], [10], [11].
Hình 4.9. Giản ñồ P-T cho các phức hệ
biến chất ở ñịa khối Kon Tum [9], [10].
Trong Tân kiến tạo nói chung và trong ðệ Tứ-hiện ñại, khu vực rìa bắc ñịa khối Kon Tum cũng là dải
hoạt ñộng kiến tạo mạnh và tích cực [5].
* Ý nghĩa của nghiên cứu ñịa ñộng lực các thành tạo biến chất hệ tầng Khâm ðức với sinh
khoáng trong khu vực
Bối cảnh va chạm lục ñịa ở rìa bắc ñịa khối Kon Tum xảy ra trên các ñá biến chất của hệ tầng Khâm
ðức hình thành các yếu tố khống chế quặng hoá, làm tiền ñề cho công tác tìm kiếm các loại khoáng sản
liên quan. Nổi bật là khoáng sản vàng nội sinh, thể hiện mối quan hệ không gian giữa các yếu tố của ñới
trượt và các tụ khoáng vàng (vàng Bồng Miêu-Quảng Nam) [16], ñi cùng với sự có mặt của graphit, xạ
manti trong suốt quá trình trồi lộ.
* Kiến nghị
1. Ngoài những kết quả thu ñược về ñặc ñiểm phân bố, ñặc ñiểm biến chất và ý nghĩa ñịa ñộng
lực của các ñá biến chất hệ tầng Khâm ðức trong quá trình nghiên cứu ñá gốc của hệ tầng, ñề tài này
còn phát hiện mẫu cuội chứa tổ hợp khoáng vật cộng sinh granat-clinopyroxen-thạch anh và granat-
orrthopyroxen-plagioclas có mức ñộ biến chất cao hơn các ñá trong khu vực (tướng eclogit). ðiều này
hiện chưa ñược ghi nhận trong các văn liệu ñịa chất về diện phân bố ñá gốc của chúng trong phạm vi
các diện lộ ñá gốc của hệ tầng Khâm ðức (phần phía bắc ñịa khối Kon Tum). Do ñó, cần có những
nghiên cứu chi tiết về vấn ñề này ñể góp phần làm sáng tỏ hơn ñặc ñiểm biến chất và cơ chế ñịa ñộng
lực khu vực rìa bắc ñịa khối Kon Tum cũng như toàn ñịa khối và khu vực.
2. Rìa bắc ñịa khối Kon Tum nằm xen kẹp giữa các khối cứng, trong bối cảnh ñộng lực nén ép
phương á kinh tuyến nên bản thân nó bị phá hủy, biến dạng mạnh; ñây cũng là dải hoạt ñộng kiến tạo
mạnh trong Tân kiến tạo nói chung và tích cực trong ðệ Tứ-hiện ñại. Hơn nữa, hiện tại cơ sở hạ tầng
của khu vực nghiên cứu ngày càng ñược ñầu tư xây dựng, ñặc biệt là hệ thống các công trình thuỷ ñiện
trên các sông trong khu vực nên nguy cơ xảy ra các hiện tượng tai biến ñịa chất công trình (ñịa chấn,
ñộng ñất ) là rất lớn. Vì vậy cần có các nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của các công trình này ñến
hoạt ñộng ñịa ñộng lực-kiến tạo hiện ñại nhằm giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Thị Thuỷ (2005), “ðặc ñiểm phân bố và thành phần thạch học của các thể tù trong phức hệ
Hải Vân (γ
4
3
T
3
hv) vùng Phú Lộc, Thừa Thiên Huế”, Thông tin khoa học, số 14, tập 1: Khoa học tự
nhiên, Trường ðại học Khoa học Huế, tr.175-180.
2. Vũ Văn Tích, Nguyễn Thị Thuỷ (2006), “ðá magma nhiệt ñộ siêu cao charnockit ñịa khối Kon Tum
và ý nghĩa ñịa ñộng lực trong quá trình tạo núi Indosini”, Tạp chí ñịa chất, loạt A, số 296, tr.8-15.
3. Nguyễn Thị Thuỷ (2007), “Một số ñặc ñiểm cuội sông Tranh, khu vực Tân An, huyện Hiệp ðức, tỉnh
Quảng Nam và mối liên quan với ñá gốc thành tạo chúng”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học trẻ lần thứ 7,