KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. DÀN Ý CHUNG VỀ NGHỊ LN XÃ HỘI:
1. u cầu đối với học sinh:
− Có khả năng độc lập, có kiến thức về đời sống, dám trình bày chính kiến của mình.
− Cần huy động các nguồn kiến thức từ sách vở, đời sống, trải nghiệm bản thân…
2. Các dạng đề: (có 3 dạng đề).
− Nghị luận về tư tưởng đạo lý.
− Nghị luận về hiện tượng đời sống.
− Nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
− Bàn về lĩnh vực, tư tưởng, đạo lý, lối sống có ý
nghĩa quan trong đối với con người, cuộc sống.
− Hiểu rộng hơn là bàn về:
• Những truyền thống tốt đẹp trong lối sống
con người Việt Nam.
• Tư tưởng con người.
• Mối quan hệ giữa con người trong gia đình,
xã hội.
− Bàn về hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội đáng
khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ.
− Bàn những vấn đề bức xúc đang đặt ra trong đời
sống hiện tại.
• Vấn đề có tính thời sự.
• Vấn đề được dư luận xã hội quan tâm.
I. NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ:
Bố cục Nội dung Thao tác chủ yếu
MỞ BÀI
- Giíi thiƯu vấn đề cÇn nghÞ ln.
- Nêu nội dung luận đề cần nghị luận
→ Viết một đoạn văn.
− Giới thiệu chung về sự vật, hiện tượng có vấn đề.
→ Viết một đoạn văn.
THÂN
BÀI
− Nêu thực trạng của hiện tượng (số liệu, sự kiện…).
− Nêu ngun nhân, tác động ảnh hưởng của hiện tượng.
− Giải pháp nào hiệu quả.
− Rút ra bài học nhận thức hành động cho bản thân.
− Chứng minh.
− Phân tích.
− Bình luận.
1
KẾT
LUẬN
− Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng đó.
− Ý nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc sống.
→ Viết một đoạn văn.
III. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
Bố cục Nội dung Thao tác chủ yếu
MỞ BÀI
− Dẫn dắt vấn đề.
− Nêu vấn đề cần nghị luận (luận đề)
→ Viết một đoạn văn.
THÂN
BÀI
− Khái qt vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
− Các khía cạnh, biểu hiện vấn đề xã hội mà tác phẩm đặt
ra (Vấn đề xã hội ý kiến đặt ra đúng, sai thế nào? Nó có
ý nghĩa với cuộc sống hiện nay khơng?).
không được sự chở che, đùm bọc, giáp dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành con người
hữu ích của XH.
+ Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người, XH: Bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh
phúc. Muốn làm được điều đó cần: trong GD mọi người phải biết thương yêu, đùm bọc chở che nhau; phê
phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng….
2
ĐỀ 2: Anh/chò nghó như thế nào về câu nói: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước
giông tố” ( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
Gợi ý:
1/ Giải thích:
+ Giông tố - chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ dội.
+ Câu nói khẳng đònh: cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu trước khó khăn, chớ đầu
hàng thử thách, gian nan.
2/ Giải thích, chứng minh vấn đề: Có thể triển khai các ý:
+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục.
+ Gian nan, thử thách chính là môi trường tôi luyện con người.
3/ Khẳng đinh, bàn bạc mở rộng vấn đề:
+ Câu nói trên là tiếng nói của một lớp trẻ sinh ra và lớn lên trong thời đại đầy bão táp, sống thật đẹp và hào
hùng.
+ Câu nói thể hiện một quan niệm sống tích cực: không sợ gian nan, thử thách, phải có nghò lực và bản lónh.
+ Câu nói gợi cho bản thân nhiều suy nghó: trong học tập, cuộc sống bản thân phải luôn có ý thức phấn đấu
vươn lên. Bởi cuộc đời không phải con đường bằng phẳng mà đầy chông gai, mỗi lần vấp ngã không được
chán nản bi quan mà phải biết đứng dậy vươn lên. Để có được điều này thì cần phải làm gì?
ĐỀ 3: “LÝ tëng lµ ngän ®Ìn chØ ®êng, kh«ng cã lÝ tëng th× kh«ng cã ph¬ng híng kiªn ®Þnh, mµ kh«ng cã ph-
¬ng híng th× kh«ng cã cc sèng (LÐp T«n-xt«i). Anh (chÞ) hiĨu c©u nãi Êy thÕ nµo vµ cã suy nghÜ g× trong qu¸
tr×nh phÊn ®Êu tu dìng lÝ tëng cđa m×nh.
Gợi ý:
1/ Giải thích:
- Gi¶i thÝch lÝ tëng lµ g× (§iỊu cao c¶ nhÊt, ®Đp ®Ï nhÊt, trë thµnh lÏ sèng mµ mçi ngêi mong íc vµ phÊn ®Êu thùc
* Nãi nh Gít : “ Mäi lÝ thut chØ lµ mµu x¸m, chØ cã c©y ®êi m·i m·i xanh t¬i.
- Suy nghÜ cđa b¶n th©n:
+ Kh¼ng ®Þnh vÊn ®Ị:
+ Më réng: Bµn thªm vỊ vai trß thùc tiƠn trong nhËn thøc cđa con ngêi.
* Trong häc tËp, chän nghỊ nghiƯp.
* Trong thµnh c«ng còng nh thÊt b¹i, con ngêi biÕt rót ra nhËn thøc cho m×nh ph¸t huy chç m¹nh. HiĨu chÝnh
m×nh, con ngêi míi cã c¬ may thµnh ®¹t.
+ Nªu ý nghÜa lêi nhËn ®Þnh cđa Gít.
ĐỀ 5: “Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”. Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên
Gợi ý:
I/ Mở bài: Sách là một phương tiện quan trọng giúp ta rất nhiều trong quá trình học tập và rèn luyện, giúp ta
giải đáp thắc mắc, giải trí… Do đó, có nhận đònh” Một quyển sách tốt là người bạn hiền”
II/ Thân bài
1/ Giải thích Thế nào là sách tốt và tại sao ví sách tốt là người bạn hiền
+ Sách tốt là loại sách mở ra co ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: cuộc sống, con
người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả những dự đònh tương lai, khoa học viễn tưởng.
+ Bạn hiền - là người bạn có thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp ta vươn lên trong học
tập, cuộc sống. Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà có nhận đònh ví von “Một quyển sách tốt là một người bạn
hiền”.
2/ Phân tích, chứng minh vấn đề
- Sách tốt là người bạn hiển kể cho ta bao điều thương, bao kiếp người điêu linh đói khổ mà vẫn giữ trọn vẹn
nghóa tình:
+ Ví dụ để hiểu được số phận người nông dân trước cách mạng không gì bằng đọc tác phẩm Tắt đèn của Ngô
Tất Tố, Lão Hạc của Nam Cao
+ Sách cho ta hiểu và cảm thông với bao kiếp người, với những mảnh đời ở những nơi xa xôi, giúp ta vươn tới
chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt đẹp.
- Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán: Truyện cổ tích, thần thoại,…
- Sách đem đến cho ta nhiều kiến thức quý báu, bổ ích
3/ Bàn bạc, mở rộng vấn đề
+ Trong xã hội có sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu.
II. Thân bài
1/ Giải thích câu nói
+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ là gì? Điều phải là những điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải, đúng với
quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc, dân tộc. Ví dụ
+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?
=> Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải cố sức làm cho kì được, tuyệt đối
không được có thái độ coi thường những điều nhỏ. Bác cũng bảo chúng ta: đối với điều trái, dù nhỏ cũng phải
hết sức tránh tức là đừng làm và tuyệt đối không được làm.
2/ Phân tích chứng minh vấn đề
+ Vì sao điều phải chúng ta phải cố làm cho kì được, dù là nhỏ? Vì việc làm phản ánh đạo đức của con người.
Nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việc lớn.
+ Vì sao điều trái lại phải tránh. Vì tất cả đều có hại cho mình và cho người khác. Làm điều trái, điều xấu sẽ
trở thành thói quen.
3/ Bàn bạc mở rộng vấn đề
+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường.
+ Phê phán những việc làm vô ý thức, thiếu trách nhiệm.
ĐỀ 8: “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương”. (Nam Cao). Suy nghó của anh, chò về ý
kiến trên.
Gợi ý:
1/ Giải thích ý kiến của Nam Cao:
Cẩu thả: làm việc thiếu trách nhiệm, vội vàng, hời hợt, không chú ý đến kết quả. Bất lương: không có
lương tâm.
Nam Cao phê phán với một thái độ mạnh mẽ, dứt khoát (dùng câu khẳng đònh): cẩu thả trong công việc là
biểu hiện của thái độ vô trách nhiệm, của sự bất lương.( Vấn đề cần nghò luận)
2/ Phân tích, chứng minh, bàn luận vấn đề: Vì sao lại cho rằng cẩu thả trong công việc là biểu hiện của thái
độ vô trách nhiệm, của sự bất lương. Vì:
+ Trong bất cứ nghề nghiệp, công việc gì, cẩu thả, vội vàng cũng đồng nghóa với gian dối, thiếu ý thức,
+ Chính sự cẩu thả trong công việc sẽ dẫn đến hiệu quả thấp kém, thậm chí hư hỏng, dẫn đến những tác hại
khôn lường.
3/ Khẳng đònh, mở rọng vấn đề:
+ Ti trỴ häc ®êng lµ mét lùc lỵng ®¸ng kĨ trùc tiÕp tham gia giao th«ng. V× thÕ ti trỴ häc ®êng cÇn suy nghÜ
vµ hµnh ®éng phï hỵp ®Ĩ gãp phÇn lµm gi¶m thiĨu tai n¹n giao th«ng.
3/ Suy nghÜ vµ hµnh ®éng nh thÕ nµo trước vấn đề?
+ An toµn giao th«ng gãp phÇn gi÷ g×n an ninh trËt tù x· héi vµ ®¶m b¶o h¹nh phóc gia ®×nh. BÊt cø tr êng
hỵp nµo, ë ®©u ph¶i nhí “an toµn lµ b¹n tai n¹n lµ thï”.
+ An toµn giao th«ng kh«ng chØ cã ý nghÜa x· héi mµ cßn cã ý nghÜa quan hƯ qc tÕ nhÊt lµ trong thêi
bi héi nhËp nµy.
+ B¶n th©n chÊp hµnh tèt lt lƯ giao th«ng (kh«ng ®i dµn hµng ngang ra ®êng, kh«ng ®i xe m¸y tíi trêng,
kh«ng phãng xe ®¹p nhanh hc vỵt Èu, chÊp hµnh c¸c tÝn hiƯu chØ dÉn trªn ®êng giao th«ng. Ph¬ng tiƯn b¶o ®¶m
an toµn…
+ VËn ®éng mäi ngêi chÊp hµnh lt lƯ giao th«ng. Tham ra nhiƯt t×nh vµo c¸c phong trµo tuyªn trun cỉ
®éng hc viÕt b¸o nªu ®iĨn h×nh ngêi tèt , viƯc tèt trong viƯc gi÷ g×n an toµn giao th«ng.
Đề 2: Anh(chị) có suy nghĩ gì về tệ nạn nghiện ma t hiện nay?
GỢI Ý
* Đặt vấn đề:
- Cùng với sự phát triển của đất nước, có rất nhiều tệ nạn xã hội đã và đang gây tác hại khơng nhỏ cho cuộc sống
của chúng ta.
- Tệ nạn xã hợi : nghiện ma t đang gây khủng hoảng ở nước ta và
trên thế giới.
6
* Gii quyt vn :
- Gii thớch :
+ T nn XH l hin tng xó hi bao gm nhng hnh vi sai lch chun mc XH, gõy
hu qu xu v mi mt i sng XH.
+ Ma tuý l tờn gi chung cỏc cht kớch thớch, gõy trng thỏi ngõy ngt, dn, dựng quen
thnh nghin nh thuc phin, heroin
Ma tuý l mt t nn xó hi cn c loi b cng nhanh cng tt.
- Lý gii ti sao - bi nhng tỏc hi ghờ gm :
+ Vi ngi nghin: sc kho gim, hc tp v lm vic sa sỳt, mt o c, nhõn cỏch,
truyền, vận động, hành động cụ thể
c. Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ của ban thõn
Đề 5: Hóy vit mt bi vn ngn ( khụng quỏ 400 t) phỏt biu ý kin v vn sau:
Hin tng sng th , vụ cm, thiu trỏch nhim vi ngi thõn, gia ỡnh v cng ng trong th h
tr hin nay
Gi ý
1. Thc trng ca li sng th vụ cm:
Hin ang l mt xu hng ca rt nhiu hc sinh, thanh niờn: sng ớch k, ham chi, ch bit ũi hi, hng th
khụng cú trỏch nhim vi gia ỡnh, xó hi. Thm chớ cú hc sinh tỡm n cỏi cht ch vỡ cha m khụng ỏp ng
cỏc yờu cu ca m ỡnh
7
2. Nguyên nhân
- XH phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí. Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng vật chất,
sống thực dụng hơn
- Do phụ huynh nuông chiều con cái
- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp…
3. Hậu quả
- Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện
nay dẫn đến việc
4. Biện pháp giải quyết vấn đề trên.
C. Kết bài: BH rút ra cho bản thân về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với bản thân,
gia đình và xã hội.
III. Nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
Đề 1: Trong kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Trương Ba có nói với đế thích rằng: “Ông chỉ nghĩ
đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống thế nào thì ông chẳng cần biết”
Đề 2: Từ truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn Khải, anh chị rút ra bài học gì về việc xây dựng
nếp sống văn hóa trong xã hội hiện nay?
Đề 3: Từ chuyện gia đình trong tác phẩm “chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), bàn về vai trò
của gia đình trong đời sống gia đình.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực con người.
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ngợi ca) xã hội, chế độ.
2. Đánh giá về giá trị hiện thực.
KẾT BÀI
−Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm.
−Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.
III. NGHỊ LUẬN VỀ TÌNH HUỐNG
Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu
MỞ BÀI
−Giới thiệu (về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, vị trí văn học của tác giả )
−Nêu nhiệm vụ nghị luận (nội dung luận đề).
THÂN
BÀI
1. Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1…
+ Tình huống 2…
2. Bình luận về giá trị của tình huống.
KẾT BÀI
−Đánh giá về ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm.
−Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.
IV. NGHỊ LUẬN VỀ NHAÂN VẬT
Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu
MỞ BÀI
−Giới thiệu (về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sác tác, vị trí văn học của tác giả (Có thể nêu
phong cách))
9
Ý nghĩa tác dụng đối với tác phẩm
−Giới thiệu nhân vật cần nghị luận.
THÂN
10
nhân hóa, cường điệu, điệp ngữ, đối lập ) dùng lập luận phân tích - hoặc so sánh, hoặc bác bỏ, hoặc
bình luận để làm rõ luận điểm 2.)
- Luận điểm n: Nêu ý n của giá trị nội dung bài thơ (đoạn thơ). (Từ luận cứ đã có câu thơ hay, từ
ngữ, hình ảnh, hình tượng, nhân vật trữ tình, nhịp điệu, giọng điệu, biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ,
nhân hóa, cường điệu, điệp ngữ, đối lập) dùng lập luận phân tích - hoặc so sánh, hoặc bác bỏ, hoặc
bình luận để làm rõ luận điểm n.)
- Luận điểm n+1: Nêu giá trị nghệ thuật của bài thơ (đoạn thơ) (Từ luận cứ từ bài thơ dùng lập luận
phân tích-hoặc so sánh,hoặc bác bỏ,hoặc bình luận… để làm rõ luận điểm n+1) (NẾU CĨ)
-Luận điểm cuối: Đánh giá giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
3. Kết bài : -Khẳng định nội dung và nghệ thuật của bài thơ (đoạn thơ)
-Phát biểu cảm nghĩ của bản thân về tác giả (phong cách nghệ thuật, những đóng góp với
cuộc sống và văn học)- hoặc về bài thơ (ý nghĩa của bài thơ đối với cuộc sống và con người)
MỘT SỐ LƯU Ý:
*.Hiểu phong cách thơ, đặc điểm thơ của từng tác giả để có cách nghị luận từng bài thơ
Ví dụ: Hiểu phong cách thơ Tố Hữu để nghị luận đúng và hay bài thơ “Việt Bắc”
*.Xác định được bài thơ nghị luận thuộc giai đoạn văn học nào, thuộc thể thơ nào, thuộc trào lưu nào
để có cách nghị luận từng bài thơ
Ví dụ: Bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của Thanh Thảo.
*. Cần hệ thống các bài thơ theo giai đoạn, theo chủ đề, theo đề tài để liên hệ, so sánh khi nghị luận
bài thơ
*.Khi nghị luận một đoạn thơ cần nắm kiến thức cơ bản về tồn bộ bài thơ
2. Một số đề tham khảo.
Đề 1: Cảm nhận của anh (chò) qua đoạn thơ sau:
: "Ta vỊ m×nh cã nhí ta
Nhí ai tiÕng h¸t ©n t×nh thủ chung" (Trích Việt Bắc – Tố Hữu)
ĐỀ 2: Ph©n tÝch ®o¹n th¬ ®Çu trong bµi th¬ T©y TiÕn - Quang Dòng
Đề 3: Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
1. THUỐC – LOÃ TAÁN
Kỉ niệm 100 năm sinh và tôn vinh ông là danh nhân văn hoá thế giới .
Câu 1 : Tóm tắt truyện “THUỐC” – Lỗ Tấn (. Thuốc được đăng trên tạp chí Tân Thanh Niên số
tháng 5 – 1919, sau đó in trong tập Gào Thét xuất bản 1923) .
13
Vợ chồng lão Hoa Thuyên – chủ quán trà có con trai bị bệnh lao (căn bệnh nan y thời bấy giờ). Nhờ
người giúp, lão Hoa Thuyên đi tìm mua chiếc bánh bao tẩm máu người tử tù về cho con ăn, vì cho
rằng như thế sẽ khỏi bệnh. Lão Thuyên dành dụm tiền mua bánh bao tẩm máu người tử tù về cho
con ăn
Sáng hôm sau ,trong quán trà mọi người bàn tán về cái chết của người tử tù vừa bị chém sáng
nay. Đó là Hạ Du , một nhà cách mạng kiên cường , nhưng chẳng ai hiểu gì về anh, nhiều người cho
anh điên. Thế rồi, thằng Thuyên cũng chết vì chiếc bánh bao ấy không trị được bệnh lao.
Năm sau vào tiết Thanh minh , mẹ Hạ Du và bà Hoa Thuyên đến bãi tha ma viếng mộ con .
Gặp nhau , hai người mẹ đau khổ có sự đồng cảm với nhau . Họ rất ngạc nhiên khi thấy trên mộ Hạ
Du xuất hiện vòng hoa trắng hồng xen lẫn nhau . Đây điểm sáng để kết thúc câu chuyện bi thảm ,
bày tỏ quyết tâm tiếp bước người đã khuất .
Nội dung tác phẩm : Phản ánh sự u mê của nhân dân TQ trước cách mạng Tân Hợi, sự
lạc hậu về chính trị của quần chúng đối với người làm cách mạng và bi kịch của người cách mạng
tiên phong Hạ Du
Câu 2 : Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của Lỗ Tấn.
-Vạch trần sự u mê, lạc hậu,mê tín của người dân Trung Quốc tin rằng chiếc bánh bao tẩm
máu người là một phương thuốc chữa được bệnh lao .
-Thuốc còn là phương thuật giác ngộ quần chúng đấu tranh tự giải thoát khỏi hàng nghìn năm
phong kiến đã đè nặng lên đời sống người dân TQ .
Câu 3 : Trước khi trở thành nhà văn, Lỗ Tấn đã học những nghề nào? Tại sao cưối cùng ông
chuyển sang làm văn nghệ ? Nêu tên 3 tác phẩm của ông.
và phức tạp của lịch sử . Chính vì thế tác phẩm của ông thấm đẫm hơi thở và linh hồn của cuộc sống
vùng sông Đông .
Sôlô Khốp là người trực tiếp tham gia cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại , ông thấu hiểu được
những nỗi khổ đau và số phận con người trong cuộc chiến tranh . Chính điều này đã tạo ra một bước
ngoặc trong các sáng tác của ông .
Sôlô Khôp được trao tặng giải thưởng nô ben về văn học năm 1965 .
*Sự nghiệp :
Sôlô Khôp là nhà văn xuất sắc của nước Nga , ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị như :
Những truyện ngắn sông Đông , Sông Đông êm đềm , Số phận con người , …….
Câu 3: Tóm tắt tác phẩm ‘’số phận con người ‘’ Sôlôkhốp .
Nhân vật chính trong tác phẩm là Xôcôlôp . Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ , Xôcôlôp
nhập ngũ rồi bị thương . Sau đó , anh bị đoạ đày trong trại giam của bọn phát xít . Khi thoát khỏi nhà
tù ,anh nhận được tin vợ và con gái bị bom giặc sát hại . người con trai duy nhất của anh cũng đã
nhập ngũ và đang cùng anh tiến về đánh Berlin . Nhưng đúng ngày chiến thắng , con trai anh đã bị
kẻ thù bắn chết . Niềm hi vọng cuối cùng của anh tan vỡ .
Kết thúc chiến tranh , Xôcôlôp giải ngũ , làm lái xe cho một đội vận tải và ngẫu nhiên anh gặp
được bé Vania . Cả bố mẹ em đều bị bắn chết trong chiến tranh , chú bé phải sống bơ vơ không nơi
nương tựa . Anh Vania làm con nuôi và yêu thương, chăm sóc chú bé thật chu đáo và coi đó là một
nguồn vui lớn .
Tuy vậy , Xôcôlôp vẫn bị ám ảnh bởi những nỗi đau buồn vì mất vợ , mất con “nhiều đêm
thức giấc gối ướt đẫm nước mắt” anh thương thay đổi chỗ ở nhưng anh vẫn cố giấu không cho bé
Vania biết nỗi khổ của mình .
Nội dung tác phẩm ‘’Số phận con người’’ : Số phận con người nhỏ bé trước hiện thực tàn
khốc của chiến tranh , vẻ đẹp tính cách Nga kiên cường nhân hậu .
Câu 4: Ý nghĩa bao trùm tác phẩm “SỐ PHẬN CON NGƯỜI”
- Nhân vật chính trong tác phẩm là Xôcôlôp có cuộc đời gặp nhiều bất hạnh . Nhưng anh vẫn
thể hiện được nét tính cách Nga kiên cường và nhân hậu :
* Tính cách kiên cường :
+ Trong chiến tranh ,anh chịu quá nhiều bất hạnh . Sau chiến tranh, anh lại sống trong
cô đơn, đau khổ, phiêu bạt nhiều nơi để kiếm sống . Nhưng anh vẫn không thốt một lời than vãn,
tử . Thả mồi ông đối thoại với chim trời , cá biển .
Thế rồi , một con cá lớn tính khí kì quặc mắc mồi . Đây là một con cá Kiếm to lớn , mà ông
hằng mong ước . Sau cuộc vật lộn cực kỳ căng thẳng và nguy hiểm , Xanchiagô giết được con cá .
Nhưng lúc ông già quay vào bờ , từng đàn cá mập hung dữ đuổi theo rỉa thịt con cá Kiếm . Ông phải
đơn độc chiến đấu đến kiệt sức với lũ cá mập . Tuy vậy , ông vẫn nghĩ “ không ai cô đơn nơi biển
cả” . Khi ông già mệt rả rời quay vào bờ thì con cá Kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương .
Nội dung chính của đoạn trích “ĐƯƠNG ĐẦU VỚI ĐÀN CÁ DỮ’’.
Ca ngợi con người luôn theo đuổi những khát vọng lớn lao . Tuy rằng con người có thể
gặp thất bại nhưng sẽ không đầu hàng , bỏ cuộc mà vẫn tiếp tục chiến đấu đem lại thành công .
Câu 3 : Em hiểu như thế nào về nguyên lí “Tảng băng trôi”
Hêminguê lấy hình ảnh tảng băng trôi phần nổi ít ,phần chìm nhiều đặt ra yêu cầu đối với tác
phẩm văn chương phải tạo ra “ ý tại ngôn ngoại” . Nhà văn không trực tiếp công khai phát ngôn
cho ý tưởng của mình mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc tự rút ra phần ẩn ý .
một trong những biện pháp chủ yếu thể hiện nguyên lí “Tảng băng trôi” là độc thoại nội tâm kết hợp
dùng ẩn dụ, biểu tượng.
Câu 4: Tóm tắt đoạn trích “ ĐƯƠNG ĐẦU VỚI ĐÀN CÁ DỮ” Hêminguê.
16
+ Đoạn trích miêu tả cuộc chiến của ơng lão với đàn cá mập hung dữ .
+ Cuộc chiến diễn ra trong đêm tối khi Xanchiagơ đã kiệt sức bởi nhiều ngày đêm vật lơn
với sóng gió và từng đàn cá mập hung dữ để giữ gìn con cá Kiếm . Cuộc chiến coi như vơ vọng ,ơng
lão hồn tồn đơn độc trước biển cả, trước từng đàn cá mập tấn cơng liên tục . Tuy vậy ,ơng lão
khơng hề nhụt chí, ngược lại vẫn kiên cường đương đầu với chúng .
+ Khi vào tới bờ, ơng mệt rã rời thì con cá Kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương.
Ý nghĩa đoạn trích : Ca ngợi ý chí kiên cường, khơng chịu khuất phục của con người trước khó
khăn.
Câu 5 : Ý nghĩa bao trùm đoạn trích ĐƯƠNG ĐẦU VỚI ĐÀN CÁ DỮ
-Bằng nghệ thuật tương phản, Hêming dựng lên một bức tranh sinh động về cuộc chiến
đấu khơng cân sức của ơng lão và đàn cá mập hung dữ : Đàn cá mập tấn cơng dữ dội giành lấy con
cá Kiếm và sự chống trả quỷết liệt của ơng lão .