BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH THÀNH - Pdf 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay nền kinh tế Việt Nam có
nhiều chuyển biến rõ rệt, có thể có những cơ hội nhưng cũng có thể sẽ gặp rất
nhiều khó khăn nguy cơ thách thức. Trong hoàn cảnh đó, các nhà quản lý doanh
nghiệp cần có những giải pháp chiến lược, những quyết định đúng đắn thì doanh
nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển. Ra đời và phát triển cùng với sự xuất
hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản
lý có hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn
vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó trong thời gian
qua công tác hạch toán kế toán của nước ta đã có sự đổi mới để phù hợp với nhu
cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Là một nhân viên kế toán tương lai, đã được thầy cô trang bị cho một lượng lớn
kiến thức ở trường, đợt thực tập này là dịp giúp em bước đầu làm quen, có điều
kiện tiếp xúc với thực tế sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể. Qua
việc tìm hiểu công tác kế toán - thống kê thực tế ở doanh nghiệp, em hy vọng sẽ
củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, bước đầu làm quen
với công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, công tác kế toán cần phải chi
tiết coi trọng tất cả các phần hành kế toán, không thể bỏ qua một phần hành kế
toán nào, mỗi phần hành đều có liên quan đến các phần hành còn lại và liên
quan đến việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt
được những điều trên thì trong đợt thực tập này em đã đi ngiên cứu tất cả các
phần hành trong công ty. Bởi có như thế mới có thể giúp em nắm bắt được kiến
thức kế toán một cách tổng hợp nhất.
Qua thời gian thực tập tại “Công ty cổ phần Vĩnh Thành”, được sự
hướng dẫn tận tình của cô Dương Thu Minh và các anh chị trong phòng kế toán
của công ty đã giúp em đã hiểu được phần nào tầm quan trọng cũng như sự cần
thiết và phức tạp của công tác kế toán - thống kê trong doanh nghiệp.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

đại hiện nay.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành là công ty hoạt động theo luật Doanh
nghiệp, được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số: 0103008161 do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 15 tháng 06 năm
2005, số vốn điều lệ 1.500.000.000đ. Đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 16
tháng 12 năm 2011 với tổng số vốn kinh doanh 9.000.000.000 đ
* Danh s¸ch cæ ®«ng s¸ng lËp:
TT Tên cổ đông sáng
lập
Nơi đăng ký HKTT Số cổ
phần
1 Nguyễn Thanh Minh Sóc Sơn - Sóc Sơn – Hà Nội 5.000
2 Hoàng T.Thu Hà Sóc Sơn - Sóc Sơn – Hà Nội 1.000
3 Hoàng T. Kim Liên Tiên Dược - Sóc Sơn – Hà Nội 3.000
Với các ngành nghề kinh doanh:
+ Gia công cơ khí
+ Tư vấn Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
+ Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
+ Môi giới thương mại.
+ Đại lý mua bán ký gửi hang hóa.
+ Trang trí nội, ngoại thất, cây cảnh, tranh tượng mỹ thuật
+ Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Dịch vụ quảng cáo, in trên mọi chất liệu
+ Kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, máy xây dựng
+ Lập các dự án đầu tư xây dựng
+ Đào tạo, dạy nghề xây dựng, tư vấn việc làm

doanh
Chủ tịch HĐQT
Phòng kinh
doanh
Giám đốc
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kỹ thuật
Bộ phận kế
hoạch
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
Bộ phận kinh doanh của công ty: chịu trách nhiêm xây dựng các chiến lực
kinh doanh hiệu quả.
Bộ phận kế hoạch của công ty: chịu trách nhiệm về việc xây dựng phương
hướng phát triển tìm kiếm hợp đồng.
1.3 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty làm công tác tư vấn thiết kế có 35
người chia làm 7 văn phòng. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có 2 thạc sĩ, 5 kiến trúc sư,
9 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư kinh tế, 1 kỹ sư sư phạm xây dựng và 15 trung cấp.
Toàn thể 100% cán bộ công nhân viên công ty vẫn không ngừng cố gắng học tập
nâng cao trình độ.
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần Vĩnh Thành
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
- Hình thức hoạt động: Thương mại, xây dựng công trình.
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Tư vấn Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
+ Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
+ Môi giới thương mại.
+ Đại lý mua bán ký gửi hang hóa.

nguyên
vật liệu

TSCĐ
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
+ Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập và kiểm tra chứng từ
thu, chi cho các khoản thanh toán, mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thu chi tiền
mặt, TGNH và các khoản phải thu, phải trả.
+ Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi số lượng NVL,
TSCĐ, phụ liệu của các kho, theo dõi về số đầu kì, cuối kì và tồn trong kì.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ thu, chi thủ quỹ tiến hành
ghi sổ quỹ tiền mặt.
2.1.2. Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Công ty cổ phần Vĩnh Thành hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký
chung, phù hợp với bộ máy kế toán được tổ chức tại công ty. Công ty áp dụng
chính sách kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
- Sử dụng đơn vị tiền đồng của Việt Nam trong ghi chép kế toán
- Niên độ kế toán được xác định theo năm (bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết
thúc vào ngày 31/12/N)
- Hệ thống chứng từ, tài khoản của công ty sử dụng theo đúng hướng dẫn
và quy định của Bộ tài chính.
- Hệ thống sổ kế toán tại công ty: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán
nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được
ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian
phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó.
Công ty gồm có các sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật kí chung
+ Sổ cái
+ Các sổ kế toán chi tiết

với bảng cân đối số phát sinh.
+ Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh
được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung của Công ty
cổ phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành chủ yếu hạch toán trên phần mềm Excel.
2.2. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần Vĩnh
Thành.
2.2.1. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Tại Công ty không sử dụng TK 152 để tiết kiệm chi phí lưu kho, thuê bến
bãi nên khi NVL mua về được đưa ngay vào sử dụng hoặc đưa ngay tới các công
trình xây dựng.
- Tài khoản sử dụng: TK 153 – Công cụ dụng cụ
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
10
Sổ chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung

*Thủ tục nhập kho hàng hoá tại Công ty
Cán bộ tiếp liệu (Phòng kế hoạch vật tư) căn cứ hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
của người bán đề nghị được nhập hàng → Bộ phận kiểm nghiệm hàng của Công ty
tổ chức kiểm nghiệm hàng , yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng xem xét lô hàng
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
có đạt đầy đủ các yêu cầu về số lượng, chất lượng. Cán bộ cung ứng phòng vật tư tổ
chức lập phiếu nhập kho → Thủ kho (thủ kho căn cứ vào quyết định mua hàng, hoá
đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nội bộ, biên bản kiểm nghiệm - kiểm kê)
kiểm nhận và ghi số thực nhập vào phiếu nhập, cho nhập vật tư và lập biên bản giao
nhận hàng (đồng thời người giao hàng cũng ký vào phiếu nhập kho) → Chuyển cho
kế toán, chuyển chứng từ lưu chuyển vào bảo quản.
Phiếu nhập kho gồm 3 liên:
+ 1 liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
+ 1 liên giao cho khách hàng
+ 1 liên kèm theo hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán để hạch toán
Biểu số 01
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua
Ngày 07 tháng 03 năm 2012
Mẫu số : 01GTKT3/001
Ký hiệu: MS/12P
Số : 0000281
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH NGỌC
Mã số thuế : 0900237146

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 03 năm 2012 Nợ: 156
Số: 3 Có: 331
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Đức
- Theo hóa đơn số 0000281 ngày 07 tháng 03 năm 2012 của CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH NGỌC
- Lý do nhập: nhập hàng hoá để bán
- Nhập tại kho công ty
STT
Tên,nhãn,hiệu,
quycách,phẩm
chất vật tư

số
ĐVT
Số Lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
1
Thép ống hộp
các loại Kg
6899,55 6899,55
15.727.000 108.509.223
Cộng
6899,55 6899,55
15.727.000 108.509.223
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một trăm ninh tám triệu năm trăm ninh

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 03 năm 2012 Nợ: 632
Số: 1 Có: 156
- Họ tên người nhận hàng: Trịnh Thị Lan
- Lý do xuất kho: xuất bán cho Công ty TNHH Thuận Thành
- Xuất kho tại kho công ty
stt
Tên,nhãn hiệu,
qui cách, phẩm
chất vật tư

số
ĐVT
Số Lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1
Thép ống hộp
các loại Kg
6899,55 6899,55
15.727.000 108.509.223
Cộng
6899,55 6899,55
15.727.000 108.509.223
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một trăm ninh tám triệu năm trăm ninh chín

Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 4: Hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình
nhập, xuất, tồn của từng loại hàng hoá – CCDC về mặt số lượng. Mỗi thứ hàng
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ
kế
toán
chi
tiết
Bảng tổng
hợp nhập
xuất tồn kho
Kế
toán
tổng
hợp
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
hoá có một mã riêng, được theo dõi trên một thẻ kho, thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cách sản phẩm, đơn vị tính, mã số …
sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho thủ kho ghi các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi

Nội dung
Số lượng
Kí xác
nhận của
kế toán
số Ngày Nhập xuất Tồn
Số dư đầu kì 180
PNK 07/03/12
NK Công ty TNHH
Hiệp Hằng
6899,55
PXK 2/12/11
XK Công ty TNHH
Thuận Thành
6899,55
… …
……. …. … … …
Tổng 8000
6899,55
số dư cuối kỳ 1280.45
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá , công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Đơn vị hạch toán HTK theo “ phương pháp kê khai thường xuyên”,
Đánh giá vật liệu nhập kho theo giá thực tế
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 –LTKT6
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế & QTKD
Đánh giá vật liệu xuất kho theo giá đích danh
Tài khoản kế toán: Để hạch toán tổng hợp hàng hóa, công cụ dụng cụ kế
toán sử dụng tài khoản 156- Hàng hóa, tài khoản 153- Công cụ dụng cụ

Phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường kinh tế & QTKD
Biểu số 05:
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ: Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( Trích)
Tháng 03 năm 2012
Chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Ngày Số hiệu Nợ Có

07/0
3
HĐ 281 Mua thép ống hộp 156 108.509.223
133 10.850.922
331 119.360.145
07/0
3
PNK 03 Nhập kho thép ống hộp 156 108.509.223
331 108.509.223
12/03 PXK 01 Xuất bán thép ônhs hộp 632 108.509.223
156 108.509.223

Kế toán ghi sổ
(ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng

331 108.509.223
PXK
01
12/03/12
Xuất Thép ống hộp
các loại cty TNHH
Thuận Thành
632
108.509.223
…. … … … … …
PNK
15
28/03/12
Nhập mua thép D12
của cty Ngọc Thắng
331 453.221.522
… … … …
Tổng 626.442.645 594.940.784
Dư cuối kỳ 102.352.933
Kế toán ghi sổ
( ký, họ tên )
Kế toán tổng hợp
( ký, họ tên )
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng
( ký, họ tên )
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)

SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6
Công ty cổ phần Vĩnh Thành

Mỗi TSCĐ phải được theo dõi theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá
trị còn lại ghi trên sổ kế toán
Giá trị còn lại = NG - Giá trị hao mòn
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường kinh tế & QTKD
Công ty phải thực hiện quản lí đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như những TSCĐ bình thường.
Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, công ty phải tiến hành kiểm kê TSCĐ.
Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên
nhân và có các biện pháp xử lý.
2.3.2. Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng
- TK sử dụng: TK 211, TK 214
Kế toán TSCĐ trong Công ty cổ phần Vĩnh Thành sử dụng những chứng từ, sổ
sách sau:
- Chứng từ: biên bản bàn giao TSCĐ, quyết định tăng TSCĐ, thẻ TSCĐ,
hóa đơn bán hàng, biên bản thanh lí nhượng bán TSCĐ …
- Sổ sách: sổ TSCĐ, sổ chi tiết TK 211, 214, bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ, sổ cái TK 211, 214
2.3.3. Thủ tục bàn giao, thanh lý TSCĐ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như biên bản giao nhận TSCĐ,
biên bản thanh lý TSCĐ… kế toán kiểm tra và vào các sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ
cái TSCĐ.
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6
25

Trích đoạn Một số quy định chung về tiền lương tại cụng ty cổ phần Vĩnh Thành Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ Đặc điểm và phõn loại chi phớ sản xuất, tớnh giỏ thành sản phẩm 1 Chi phớ sản xuất Quy trỡnh hạch toỏn tập hợp chi phớ sản xuất 1 Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status