Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25 34 tuổi có thu nhập ổn định ở khu vực thành phố hồ chí minh - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
ĐỀ TÀI
Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25- 34 tuổi có thu nhập ổn định
ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Tiến Khai & Th.S Nguyễn Ngọc Danh
Sinh viên thực hiện
1. Nguyễn Thị Hiền
2. Hồ Quang Nhật
3. Vũ Thị Bảo Nhung
4. Nguyễn Lan Quỳnh
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2012
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài của nhóm là đề cương chi tiết nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở
của các cặp vợ chồng từ 25- 34 tuổi có thu nhập ổn định ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.”
nhằm phục vụ trực tiếp cho môn phương pháp nghiên cứu kinh tế, và môn dự báo và phân tích
dữ liệu sau này.
1. Lý do chọn đề tài
Theo bậc thang như cầu của Maslow thì nhu cầu nhà ở chính là một trong những nhu cầu
cơ bản nhất của con người, do đó nghiên cứu về vấn đề nhu cầu nhà ở là một nghiên cứu mang
tính thực tiễn cao. Hơn nữa mục tiêu mà đề tài hướng đến là giải quyết nhu cầu nhà ở cho các
cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi, có thu nhập ổn định tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên
tại sao đa số các cặp vợ chồng này lại chưa có nhà để ở? Xuất phát từ mối quan tâm này, nhóm
tiến hành nghiên cứu đề tài trên. Đồng thời đề tài này liên quan trực tiếp đối với chuyên ngành
của Nhóm, do đó nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội cho từng thành viên trong nhóm bổ sung và phát
triển kiến thức chuyên ngành.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung mà cả nhóm hướng đến khi tiến hành nghiên cứu đề tài đó là
thông qua quá trình nghiên cứu sẽ hiểu và nắm bắt được những vấn đề cơ bản trong thị trường
bất động sản, xác định được các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở của người tiêu dùng.

các hoạt động của nền kinh tế. Do đó ổn định và phát triển thị trường bất động sản có vai trò
quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên với sự khủng hoảng chung của nền
kinh tế, thị trường bất động sản Việt Nam hiện nay cũng rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Do đó,
về phía các doanh nghiệp bất động sản, vấn đề bây giờ không còn là tìm ra và phân khúc nhóm
khách hàng có nhu cầu thực sự mà hơn thế nữa nhóm khách hàng này phải có khả năng chi trả.
Và với phân khúc nhóm khách hàng là các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có thu nhập ổn định, thì
đây là một phân khúc thị trường tiềm năng đối với các doanh nghiệp bất động sản, giúp các
doanh nghiệp này tìm ra hướng tăng trưởng mới. Từ đó tạo động lực cho các ngành kinh tế liên
quan tăng trưởng.
1.2 Chủ đề cụ thể
Theo khảo sát của The Economist’s Pocket World in Figures 2010, vào năm 2010 Việt
Nam là nước có tỷ lệ kết hôn đứng thứ tư, trong số 10 quốc gia có tỷ lệ người đã kết hôn cao
nhất trên thế giới. Mặt khác theo thống kê của cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh vào năm
2008 số người kết hôn trong độ tuổi từ 25-34 là 46.344 người (trong đó số người trong độ tuổi từ
25-29 tuổi là 30.678 người và trong độ tuổi từ 30-34 tuổi là 15.666 người.)
Những con số trên cho thấy nếu các cặp vợ chồng này có nhu cầu về nhà ở sau khi kết
hôn thì nhu cầu này là rất lớn. Cộng thêm khả năng chi trả trong tương lai tương đối tốt, vì
những người này có thu nhập tương đối ổn định. Tuy nhiên cung về bất động sản cho phân khúc
thị trường này ở thành phố ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay rất hạn chế, do đó không đáp ứng
được nhu cầu nhà ở cho nhóm khách hàng tiềm năng này. Trên quan điểm đó nhóm tiến hành
nghiên cứu:
“Những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có thu
nhập ổn định ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”
1.3 Đối tượng và khu vực nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có
thu nhập ổn định
Khu vực nghiên cứu: Nhóm lựa chọn khu vực nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh, là
trung tâm kinh tế của cả nước, đồng thời đây là nơi thị trường bất động sản sôi động và nhạy
bén nhất cả nước. Hơn nữa, đây là khu vực sẽ giúp nhóm tiếp cận và thu thập dữ liệu sơ cấp một
cách thuận tiện.

4. Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
4.1 Các khái niệm liên quan
4.1.1 Giá sẵn lòng trả
Dưới cách nhìn của các nhà phân tích lợi ích chi phí thì giá sẵn lòng trả là một khoản
tiền mà một người sãn sàng chi trả hoặc nhận để có thể bàng quan giữa tình trạng hiện tại và
tình trạng nếu có dự án với khoản tiền chi trả hoặc nhận đó
Theo Barry Field & Nancy Olewiler, Kinh tế môi trường (2005) thì giá trị của một món
hàng đối với một người nào đó chính là giá họ sẵn sàng trả cho món hàng ấy. Giá sẵn lòng trả
nói cách khác cũng chính là khả năng chi trả.
Với đề tài nghiên cứu này, Nhóm lựa chọn tiếp cận giá sẵn lòng trả theo cách thứ hai. Vì
nó phản ánh được khả năng chi trả của các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có thu nhập ổn định đồng
thời có nhu cầu về nhà ở.
4.1.2 Nhu cầu
Theo Wiener N. A Machine, John Wiley & Sons thì trong phạm vi nhận thức hiện tại có
thể định nghĩa nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá
thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu tối thiểu nhất, hay còn gọi là nhu yếu
tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa 1
Theo tổng hợp từ nguồn wikipedia thì nhu cầu có nhiều định nghĩa như sau:
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng
của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi
trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi
phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể
kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức
cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu).
Vậy nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất rằng: nhu cầu của con người là một trạng
thái cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn nhu cầu nào đó. Người ta cần thức ăn, quần áo, nơi ở,
sự an toàn, của cải, sự quy trọng và một vài thứ khác để tồn tại. Chúng tồn tại như một bộ phận
cấu thành cơ thể con người và thân nhân con người.

cao, và đa số các cặp vợ chồng đều có tâm lý thích riêng tư, cộng thêm người Việt Nam lại có
quan niệm “an cư lạc nghiệp”, đồng thời với độ tuổi và thu nhập ổn định họ hoàn toàn có một
nhu cầu đủ mạnh để đi đến quyết định mua nhà, tất nhiên quyết định này bởi hỗ trợ bởi khả năng
chi trả của họ.
Yếu tố tiếp theo mà Nhóm quan tâm đó là đặc điểm xã hội mà cụ thể là yếu tố nhóm
tham khảo.Khi quyết định lựa chọn mua một sản phẩm ngoài những đặc điểm xuất từ người mua,
thì ngoài ra người ta cũng có thể tham khảo ý kiến của những nhóm tham khảo khác. Và trong
những sản phẩm dịch vụ đắt tiền vợ chồng bàn bạc để thông qua quyết định chung, cụ thể trong
quyết định lựa chọn mua nhà thì vợ- chồng có vai trò ngang nhau.
4.2.1 Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm.

Nguồn:Marketing căn bản, Philip Kotler, 2007
Đây là mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm và 5 giai đoạn này càng rõ ràng hơn
với hàng hóa là nhà ở.
Giai đoạn ý thức nhu cầu: Đây là giai đoạn đâu tiên trong quá trình mua sắm của người
mua. Vì muốn mua một sản phẩm đầu tiên người mua phải xác định được mình cần và mong
muốn điều gì từ sản phẩm.
Giai đoạn tiếp theo là tìm kiếm thông tin: người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin về
những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. Các nhóm nguồn thông tin được chia thành 4
ý thức nhu cầu
tìm kiếm thông tin đánh giá các
phương pháp
quyết định mua
hành vi hậu mãi
nhóm như sau:
• Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
• Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển
lãm.
• Nguồn thông tin công cộng: các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức
nghiên cứu người tiêu dùng.

hưởng trong 2 khu vực CEE cà OECD như sau:
• GDP có tác động mạnh mẽ tới sự thay đổi của giá nhà. Có tác động thuận với giá
nhà trên cả hai khu vực
• Lãi suất thực có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu. Trường hợp hạ lãi suất làm
tăng giá nhà thật sự. Nói cách khác, sự sụt giảm lãi suất thực làm tăng giá nhà ở các nước Trung
và Đông Âu đến 2,5 lần so với các nước OECD.
• Tín dụng có một mối quan hệ mạnh mẽ, tích cực đến giá nhà giống như yếu tố
nhân khẩu học
• Đối với yếu tố về thị trường tài chính thì giá nhà ở các nước OECD có tỷ lệ
nghịch với thị trường cổ phiếu, cho thấy sự phổ biến của ảnh hưởng thay thế. Tuy nhiên trong
CEE giá cổ phiếu lại có tác động tích cực đến giá nhà, tức là khi giá cổ phiếu tăng thì giá nhà ở
khu vực CEE cũng tăng theo. Lương có tác động tỷ lệ thuật đến với giá nhà trong khu vực CEE
Phương pháp nghiên cứu của Balázs Égert &Dubravko Mihaljek sử dụng đó là: sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy OLS (phương pháp bình phương nhỏ nhất).
Mô hình nghiên cứu:
PH = f( Y r WE D e X C (PL W M))
Trong đó:
 PH:
giá nhà
 Y: thu nhập của hộ gia đình
 r: lãi suất thực cho vay nhà ở
 WE: khả năng tài chính
 D: nhân khẩu học và yếu tố thị trường lao động
 e: tỷ lệ hồi vốn mong muốn trong nhà đất
 X: nhu cầu khác
 C: chi phí xây dựng
 PL : giá đất
 W: tiền công của công nhân xây dựng
 M: chi phí nguyên vậy liệu
Nhận xét

0
+ β
1
r
i

L
+ β
2
r
i

S
+ β
3
%ΔMB
i
+ β
4
D
i

eu
+ β
5
D
i
em
+u
i

Trong đó
Rim: giá hợp đồng (tiền thuê hàng tháng) nhà ở loại i tại khu vực nhà ở m
Tjmy: chi phí (hàng tháng) của các chuyến đi làm giữa nơi làm việc j và khu vực nhà ở
m, với mức thu nhập y
Pijym: là tổng chi phí (hàng tháng) của nhà ở loại i, chi phí đi làm hàng tháng của các
chuyến đi làm j, khu vực nhà ở m và mức thu nhập y
Pijy: là giá có hiệu lực tối thiểu (hàng tháng) nhà tiêu thụ loại i cho công nhân có mức thu
nhập y và chi phí đi lại y
Cùng với kích thước và cách chọn mẫu phù hợp, kết cấu mô hình chặt chẽ đã đưa ra được
những nhận định tương đối phù hợp so với giả thiết ban đầu mà ông đưa ra, đồng thời cho thấy
được xu hướng lựa chọn nhà ở của người tiêu dùng trong ngắn hạn.
Bên cạnh đó trong nghiên cứu của mình John M. Quigley giả định rằng hàng tháng người
tiêu dùng có thể tính toán chi phí cho việc đi từ nhà tới chỗ làm và ngượi lại, đồng thời bỏ qua
các chuyến công tác đột xuất, vì các chuyến công tác đột xuất thường ít và được công ty chi trả
chi phí đó. Và người tiêu dùng sẽ dựa trên những phân tích, so sánh của mình đối với tổng chi
phí (bao gồm giá nhà ở và chi phí đi làm hàng tháng) để đưa ra sự lựa chọn nhà ở phù hợp.
Nhưng đối với một hộ gia đình, các hoạt động của họ không chỉ là đi làm mà còn có những hoạt
động như vui chơi, giải trí khác nữa. Và chi phí cho các chuyến đi đó không được tính vào.
4.3.4 Thực trạng và dự báo kinh tế đến nhu cầu nhà ở
Được nghiên cứu bởi Stephen K. Mayo năm 1980. Theory and Estimation in the
Economics of Housing Demand. Jornal of Urban Economics 10, 95-116 (1981).
Đề tài “ Thực trạng và dự báo kinh tế đến nhu cầu nhà ở” được tác giả Stephen K. Mayo
hoàn thành nghiên cứu vào năm 1980 và đã được đăng trên Jornal of Urban Economics 10 từ
trang thứ 95 đến trang thứ 116 năm 1981. Trọng tâm chính của bài là phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến nhu cầu nhà ở. Tác giả Stephen K. Mayo sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so
sánh và vi mô. Từ đó ông đưa ra kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở gồm các yếu tố
sau: độ co giãn thu nhập, độ co giãn về giá, biến nhân khẩu học và yếu tố thi trường.
Nhận xét
Bài nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhà rất chặt chẽ, rõ ràng
và đầy đủ. Bằng cách phân tích tổng hợp, so sánh và vi mô các kết quả nghiên cứu gần đó, tác

and Eastern
Europe
 Các yếu tố
ảnh hưởng đến
giá nhà đất ở
khu vực CEE?
 Các nhân
tố ảnh hưởng
như thế nào trên
cả hai thị trường
CEE và OECD?
PH = f( Y r WE
D e X C (PL W
M))

Phương pháp
phân tích hồi
quy OLS
Các biến giả
thiết đều có
ảnh hưởng tới
giá nhà đất ở
khu vực CEE
Kenneth
N.
Kuttner
(2012)
Low
Interest
Rates and

Housing
Demand in
the Short
run: An
Analysis of
Polytomou
s Choice
 Vị trí có
ảnh hưởng tới
sự lựa chọn nhà
ở của các hộ gia
đình không?
 Giá có ảnh
hưởng tới sự lựa
chọn nhà ở của
các hộ gia đình
không?
Pijy=
min[Pijym]=
min[Rim +
Tjmy]
Ý nghĩa
tên gọi các biến
được giả thích
chi tiết ở trên.
 Phân
tích Logic
có điều
kiện
 Số

nhà ở
Độ co giãn thu
nhập cố định hay
thu nhập hiện tại
có liên quan gì đến
nhu cầu nhà ở?
Độ co giãn của
giá có ảnh hưởng
gì?
Các yếu tố phù
hợp cho phương
trình nhu cầu nhà
ở là gì?
Biến nhân khẩu
học có tác động
gi?
 Yếu tố
Phương
trình tuyến tính
về nhu cầu nhà
ở:
lnH = a +
blny + clnPH
 Sử
dụng dữ
liệu phân
tích tổng
hợp, so
sánh và vi


cầu nhà ở của
người thuê nhà
là -0,58 và
của chủ sở hữu
là -0,59.
4.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu nhà ở của khách hàng,
do đó nghiên cứu của nhóm cũng chỉ nghiên cứu một số yếu tố chính và mức độ ảnh hưởng của
nó tới nhu cầu này. Nhóm khách hàng mà đề tài hướng đến có hai đặc điểm cơ bản sau. Thứ nhất
những người này đã có gia đình và trong độ tuổi từ 25-34 tuổi có nhu cầu mua nhà ở cao. Thứ
hai họ có đủ khả năng chi trả cho ngôi nhà của mình trong hiện tại hoặc tương lai. Với hai đặc
điểm trên và kế thừa thành tựu nghiên cứu có trước đó nhóm nhận định “những nhân tố ảnh
hưởng tới nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có thu nhập ổn định tại Thành phố
Hồ Chí Minh” như sau
4.4.1 Thu nhập (I)
Trong bài nghiên cứu của Stephen K. Mayo ông đã chỉ ra rằng thu nhập có ảnh hưởng
thuận đến nhu cầu nhà ở. Đồng nghĩa với khi thu nhập tăng thì nhu cầu về nhà ở của những
người may cũng tăng. Vì thu nhập mang tính chất quyết định đến mức sẵn lòng trả của các cặp
vợ chồng trẻ và ứng với mức thu nhập cao hay thấp thì nhu cầu nhà ở cũng khác nhau về các tiêu
chí như: chất lượng ngôi nhà, các tiện ích đi kèm, vị trí
Trong bài nghiên cứu của Stephen K. Mayo ông đã chỉ ra rằng thu nhập có ảnh hưởng
thuận đến nhu cầu nhà ở. Đồng nghĩa với khi thu nhập tăng thì nhu cầu về nhà ở của những
người may cũng tăng. Vì thu nhập mang tính chất quyết định đến mức sẵn lòng trả của các cặp
vợ chồng trẻ và ứng với mức thu nhập cao hay thấp thì nhu cầu nhà ở cũng khác nhau về các tiêu
chí như: chất lượng ngôi nhà, các tiện ích đi kèm, vị trí… Hơn bỏ qua những yếu tố bất ngờ, thì
các cặp vợ chồng này sẽ phải tự chi trả cho căn nhà của mình. Khi nó yếu tố thu nhập lại càng có
một vai trò quan trọng trong việc quyết định mua nhà của các cặp vợ chồng này.
4.4.2 Giá (P) và vị trí ngôi nhà (p)
Theo nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới cầu nhà ở trong ngắn hạn, John M.
Quigley. Như đã đề cập ở trên ông cho rằng mọi lựa chọn của con người đều giới hạn bởi ngân

Y= α + β
1
I + β
2
P + β
3
p + β
4
i + β
5
WTP
Trong đó
Y: nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng từ 25-34 tuổi có thu nhập ổn định tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh
I: Thu nhập
P: giá cả căn nhà
p: vị trí căn nhà
i: lãi suất cho vay để mua nhà
WTP: tâm lý khách hàng
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Giả thiết nghiên cứu
• Nhu cầu nhà ở của các cặp vợ chồng trẻ trong độ tuổi từ 25 đến 35 ngày càng tăng cao.
• Các yếu tố về phía cầu như thu nhập, thị yếu của khách hàng có tác động thuận tới nhu
cầu tiêu dùng về nhà ở của các cặp vợ chồng hiện nay.
• Các yếu tố về vị trí – không gian nhà ở, giá thành sản phẩm, lãi suất có tác động đến nhu
cầu mua nhà ở của các cặp vợ chồng trẻ như thế nào?
• Các chính sách, giải pháp đề xuất được áp dụng trong đề tài nghiên cứu đã giải quyết
phần nào nhu cầu nhà ở đối với người tiêu dùng dựa trên sự phân khúc thị trường cho nhóm
khách hàng này.
5.2 Dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu

Phần mềm hỗ trợ SPSS 16.0 sẽ giúp chúng ta xử lý và phân tích dữ liệu theo các giai đoạn sau
Giai đoạn 1: Mã hóa- Nhập liệu- Làm sạch dữ liệu
B1: Mã hóa dữ liệu: chuyển thông tin thu thập về dạng số để thuận tiện cho việc phân tích.
B2: Tạo danh sách cách biến gồm các công việc như:
• Đặt tên biến (name): ngắn gọn, không có khoảng cách, bắt đầu bằng kí tự chữ
• Kiểu giá trị của biến (type): số hoặc chữ
• Độ rộng của trường giá trị (Width)
• Số thập phân sau dấu phẩy (Decimals)
• Giải thích ý nghĩa của tên biến (Label)
• Chọn loại thang đo: định danh/thứ bậc/khoảng
Giai đoạn 2: Xử lý biến: ở giai đoạn này ta có thể làm các thao tác sau để thuận tiện cho việc hồi
quy:
• chuyển một biến định lượng sang biến định tính
• gộp nhiều biến định lượng thành một biến định lượng
• gộp nhiều biến lại và chọn một hoặc một số biểu hiện hay thuộc tích của biến.
Giai đoạn 3: Kiểm định các giá trị của mô hình
1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình: cho biết mô hình phản ánh được bao nhiêu phần
trăm thực tế.
2. Phân tích phương sai để xác định mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến giải
thích
3. Kiểm định chi bình phương: cho biết mối liên hệ giữa hai biến định tính
4. Kiểm định giả định về phương sai của các sai số không đổi
5. Kiểm định tự tương quan: tính độc lập của sai số
6. Kiểm định đa cộng tuyến
6. Tài liệu tham khảo
 Trích Wiener N. A Machine Wiser Than Its Maker. Electronics. - 1953. - Vol. 26. - № 6.;
Ashbу W.R. Design for a Braian. - New York: John Wiley & Sons, 1952; Ashbу W.R. An
Introduction to Cybernetics. - London: Chapman & Hall, 1956.
 John M. Quigley. (1967). Housing Demand in the Short Run: An Analysis of Polytomous
choice. (p. 76 - 102). Retrieved from http://www.nber.org/chapters/c9079

Họ tên :

Giới tính:

Năm sinh:
Tình trạng hôn nhân :

Nghề nghiệp:
Nơi công tác thuộc Quận:
B. NỘI DUNG KHẢO SÁT
I. Đánh giá chung
Anh/chị hãy cho biết những yếu tố nào làm anh/chị quan tâm nhất khi chọn mua căn hộ (đánh
thứ tự ưu tiên từ 1 đến 7 với 1 là ưu tiên cao nhất )
1. Vị trí của dự án :
2. Giá của căn hộ :
3. Nhu cầu hiện tại :
4. Thiết kế :
5. Lãi suất ngân hàng :
6. Khả năng huy động nguồn vốn :
Anh/chị vui lòng cho biết ý kiến của anh/chị về các đặc điểm sau bằng việc chọn theo các
mức sau:
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Không có ý kiến
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
II. Đánh giá chi tiết.
CÂU HỎI MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý
1. Hiện tại anh/chị đang có nhu cầu mua nhà ở khu vực TPHCM 1 2 3 4 5
2. Anh/chị đánh giá như thế nào về vị trí của của hầu hết các dự án

a. Lãi suất cho vay tiêu dùng là 15%/năm không làm ảnh hưởng
tới nhu cầu mua nhà của anh/chị.
1 2 3 4 5
b. Trong ngắn hạn, lãi suất không làm ảnh hưởng tới nhu cầu mua
nhà ở của anh/chị.
1 2 3 4 5
c. Trong dài hạn, lãi suất không làm ảnh hưởng đến nhu cầu mua
nhà ở của anh/chị
1 2 3 4 5
7. Thu nhập của anh/chị hàng tháng như thế nào?
a. Có tiền tiêt kiệm hàng tháng để dùng cho nhu cầu mua nhà ở
trong hiện tại hoặc tương lai.
1 2 3 4 5
b. Vừa đủ chi tiêu trong gia đình 1 2 3 4 5
Xin cảm ơn Anh/chị đã giúp chúng tôi hoàn thành bảng khảo sát này!
Kính chúc gia đình anh/chị luôn tràn đầy sức khỏe và hạnh phúc!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status