BẢN BÁO CÁO PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU SAM - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
BẢN BÁO CÁO PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU SAM
I. GIỚI THIỆU VỀ CỔ PHIẾU SAM
1.Thông tin cơ bản
Tên công ty: Công ty cổ phần cáp và vật liệu viễn thông
Tên tiếng Anh: Cables and Telecommunictions Material Joint Stock Company
Tên viết tăt : SACOM
Mã niêm yết: SAM
Hình thành: 10/4/1986 – Nhà máy cáp vật liệu Bưu điện II
Tỉnh: Đồng Nai
Địa điểm: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai
Telephone: (84061) 836350
Cơ cấu vốn
Vốn điều lệ (VND): 374.394.280.000
Mệnh giá(VND): 10.000
Niêm yết
Nơi niêm yết: HSTC
Số lượng niêm yết: 37.439.428
Ngày niêm yết: 28/7/2000
Giá giao dịch phiên đầu 17.000
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất cáp chuyên ngành viễn thông và vật liệu dân dụng
2.Phân tich SAM theo mô hình SWOT
2.1.. Điểm mạnh
- CTCP Cáp và vật liệu viễn thông (Sacom) là 1 trong 2 DN có cổ phiếu được giao dịch
đầu tiên trên TTCK Việt Nam, Sacom luôn cho thấy một tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và bền bỉ
trong mảng sản xuất cáp và vật liệu viễn thông. Với doanh số hơn 1.500 tỷ đồng, Sacom hiện là
DN sản xuất cáp và vật liệu viễn thông lớn nhất Việt Nam. Sacom cũng có mặt trong nhóm 5
DN niêm yết có vốn điều lệ lớn nhất (374,4 tỷ đồng) và giá trị thị trường lớn nhất (3.600 tỷ
đồng) trên TTCK.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

tình trạng mất nguồn nguyên liệu đầu vào.
2.3. Cơ hội
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về thị trường Cáp viễn thông:
• Theo dự báo của VNPT về phát triển mạng lưới Viễn Thông tính đến 2010 cả nước sẽ
đạt 17-18,4 triệu thuê bao và mật độ điện thoại cố định sẽ đạt 14-15 máy/100 dân. Dự báo nhu
cầu cáp đồng khoảng từ 6 đến 7 triệu km đôi dây/năm.
• Giai đoạn từ 2010 đến 2020, dự báo sẽ đạt khoảng 33 – 34,5 triệu thuê bao cố định
tương ứng mật độ 25 – 27 máy/100 dân.
• Ngoài ra các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng cáp đồng thông tin ngày càng phát triển
như ADSL, truyền hình cáp, ngầm hoá hệ thống cáp treo…làm cho nhu cầu thị trường tăng cao.
• Dự báo trong giai đoạn từ 2006 – 2008, dự báo năng lực của nhà sản xuất chỉ có thể đáp
ứng 70% -75% (hơn 4 triệu km đôi dây) nhu cầu thị trường.
Với những chỉ báo trên ta thấy sản phẩm Cáp Viễn thông đang trong giai đoạn phát triển
mạnh.
Về thị trường Cáp điện:
• Giai đoạn 2005-2010, ngành điện Việt Nam đã có kế hoạch đầu tư phát triển nguồn điện
đạt sản lượng 92 tỷ Kwh (2010). Dự báo nhu cầu dây và cáp điện sẽ tăng gấp đôi so với hiện
nay đảm bảo truyền tải 46 tỷ Kwh điện tăng thêm. Theo đó sản lượng điện sẽ đạt từ 200-250 tỷ
Kwh.
• Ngoài ra chương trình ngầm hoá các tuyến cáp điện cao thế 110 KV, 220 KV ở các
thành phố lớn như Tp.HCM, Hà Nội, Hải Phòng .v.v..và nhu cầu về dây và cáp bọc cách điện
đến 500 KV rất cao nhưng hiện tại trong nước chưa sản xuất được.
2.44. Thách thức
- Giai đoạn từ năm 2006 trở đi sau khi Việt Nam gia nhập WTO khiến cho các doanh
nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình cạnh tranh với các đối tác nước ngoài.
Họ rất mạnh về tiềm lực tài chính, kinh nghiệm trong ngành nghề cung cấp cáp điện viễn
thông( Do nền Viến Thông của họ đã phát triển hàng trăm năm nay ). Một số tập đoàn Viễn
thông lớn như Sismens của Đức,một số tập đoàn viễn thông lớn của Mỹ, Anh, cũng đang chuẩn

thuế 44,674 52,547 220,179 111,736
Chi phí thuế TNDN hiện hành 8,536
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN 3,351 3,941 16,400 8,536
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 41,323 48,606 203,779 103,200
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng Cân đối kế toán
Q2/2007 Q1/2007 2006 2005

Tài sản ngắn hạn 2,651,881 1,815,085 1,416,178 731,807
Tiền và các khoản tương
đương tiền 1,091,149 133,283 43,904 172,690
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn
hạn 1,008,640 1,199,986 756,208 255,266
Hàng tồn kho 542,328 480,512 615,149 299,239
Tài sản ngắn hạn khác 9,763 1,304 916 4,612
Tài sản dài hạn 752,854 389,701 341,355 244,561
Các khoản phải thu dài
hạn
Tài sản cố định 61,820 65,363 89,572
Tài sản cố định hữu
hình 57,799 60,868 64,119 77,932
Tài sản cố định thuê tài
chính
Tài sản cố định vô hình 952 952 952 952
Chi phí xây dựng cơ

1,93 0,95 0,81 0,58
Các tỷ số thanh toán Công ty liên tục tăng trong thời gian qua trừ tỷ số thanh
toán hiện hành sụt nhẹ vào quý 1/2007 và tăng mạnh vào quý 2/2007.
Nguyên nhân có sự sụt giảm nhẹ vào đầu năm 2007 là do nợ ngắn hạn tăng lên 41,5 %
so với năm 2006 trong khi đó TSLĐ tăng nhẹ 28,2%. TSLĐ tăng nhẹ là do hàng tốn kho trong
quý 1 giảm 21,9% so với năm 2006. Hàng tồn kho giảm có thể do sản xuất giảm hoặc do tiêu
thụ hàng tốt.
Các tỷ số thanh toán đã có sự tăng mạnh mẽ vào quý 2/2007. Nguyên nhân chủ yêu là
do sự tăng mạnh của TSLĐ tăng 46,1% so với quý 1 trong đó : tiền mặt và các khoản tương
tiền tăng 7 lần so với quý 1, TS ngắn hạn khác tăng 7 lần, ngược lại các khoản phải thu giảm
nhẹ 16% nhưng với mức độ thấp hơn các khoản khác. Trong khi đó, nợ ngắn hạn đã được giải
quyết tốt khi trogn quý 2 nợ ngắn hạn đã giảm 22% so với quý 1. Đây là 2 nguyên nhân chính
làm cho tỷ số thanh toán của DN tăng mạnh vào quý 2/2007.
Như vậy, các tỷ số thanh toán ngắn hạn của DN trogn quý 2/2007 đều có sự chuyển
biến tích cực. Đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong quý 2/2007 đã có sự chuyển biến hiệu quả,
tiền mặt thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đảm bảo trả nợ vay ngắn hạn. Đồng
thời, hàng tốn kho của DN mới chỉ qua 6 tháng đã bằng 88% năm 2006. Đây là 1 dấu hiệu xấu
cho thấy thời gian tới là 1 khoảng thời gian khó khăn cho DN ngoài việc sản xuất tiêu thụ thêm,
DN phải cố gắng giải quyết số lượng hàng tồn kho.
Tóm lại, đến hết quý 2/2007, các tỷ số thanh toán ngắn hạn của DN đều rất khả
quan. Tuy nhiên, DN cần phải chú trọng nâng cao hơn nữa các tỷ số thanh toán ngắn hạn của
mình để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status