Báo cáo phân tích chứng khoán Cổ phiếu VNM - Pdf 12

Báo cáo phân tích chứng khoán Cổ phiếu VNM
MỤC LỤC
Phần 1:Giới thiệu về tổ chức phát hành và những lưu ý khi đầu tư cổ
phiếu VNM. ............................................................................................. 2
I. Giới thiệu doanh nghiệp (VNM) .................................................................. 2
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển ............................................ 2
2. Lĩnh vực kinh doanh. ............................................................................. 2
II. Cơ sở lý thuyết phân tích công ty ............................................................... 3
1. Tổng quan về ngành .............................................................................. 4
2. Phân tích SWOT của công ty ................................................................ 5
Phần 2:Định giá chứng khoán VNM. .................................................. 13
I. Dự báo tăng trưởng trong những năm tiếp theo và định giá cổ phiếu
VNM. .............................................................................................................. 13
II. Dự báo tốc độ tăng trưởng của các mặt hàng. ......................................... 14
III. Phân tích giá cổ phiếu .............................................................................. 17
Phần 3:Khuyến nghị đối với nhà đầu tư. ............................................ 22
Kết luận ................................................................................................. 23
Phần 1:Giới thiệu về tổ chức phát hành và những lưu ý khi đầu
tư cổ phiếu VNM.
I. Giới thiệu doanh nghiệp (VNM)
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
-Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập dựa trên quyết định số
155/2003 QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp
thành công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
-Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn
(SAIGONMILK), nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng.
-Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công
ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk.
* Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên trung tâm giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006 với khối lượng

bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh
kẹo và các sản phẩm chức năng khác.
II. Cơ sở lý thuyết phân tích công ty
Sau khi tiến hành phân tích thị trường (phân tích vĩ mô) để tìm hiểu xem
môi trường kinh doanh ở đó có thực sự ổn định cho việc đầu tư hay không,
phân tích các ngành để thấy ngành nào là ngành có thể đem lại lợi nhuân cao
nhât (phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư) chúng ta tiến hành
việc phân tích lựa chọn trong ngành những công ty tiềm năng phù hợp yêu
3
cầu đã đặt ra của mình.Việc phân tích công ty được tiến hành dựa trên hai
bước là phân tích SWOT và phân tích chiến lược cạnh tranh của công ty.
1. Tổng quan về ngành
Một vài năm trở lại đây ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ sữa
là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trong ngành
công nghiệp sản xuất thực phẩm đóng hộp tại Việt Nam.
Và xu hướng chung của người tiêu dùng là chuyển từ việc sử dụng các
sản phẩm sữa đặc sang các sản phẩm sữa nước.Trong khi sữa đặc có tốc độ
tăng trưởng doanh thu trung bình ở mức 16.6% thì các sản phẩm sữa nước có
tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình rất nhanh ở mức là 38.3% qua các
năm. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1990 sản phẩm sữa
tính bình quân đầu người chỉ có 0.47kg/người con số này gia tăng lên 6.5kg
và năm 2000, 7kg vào năm 2001, 8.2kg vào năm 2003 và 9kg vào năm
2005.Như vậy từ năm 1990 đến năm 2005 sản lượng sữa tiêu thụ bình quân
đầu người tăng lên gấp 19 lần.
Sự gia tăng nhanh chóng trong doanh thu của ngành liên quan chặt chẽ
với tốc độ đô thị hoá và sự gia tăng ổn định trong thu nhập của người dân.
Quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em từ phía gia đình và xã hội cùng với
các chiến dịch quảng cáo tăng cường quảng bá lợi ích từ sữa mang lại đóng
vai trò quan trọng cho sự gia tăng mạnh mẽ này. Giữa thập niên 1990 các sản
phẩm từ sữa vẫn được coi như những sản phẩm cao cấp đối với phần lớn

các chiến lược, xác định các vị thế cũng như hướng đi của doanh nghiệp phân
tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp. Và trên thực tế việc vận dụng SWOT để lập kế hoạch kinh
doanh, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển thị trường kinh doanh
5
dịch vụ...ngày càng được các doanh nghiệp sử dụng nhiều. Như vậy SWOT
không chỉ có tác dụng đối với doanh nghiệp trong việc hình thành các chiến
lược kinh doanh nội địa mà còn hình thành các chiến lược kinih doanh quốc
tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Trong phần phân tích này chúng ta sử dụng mô hình SWOT để phân tích
công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILK ( xét về vị thế của công ty, hiện
trạng của công ty, khả năng tồn tại của công ty trên thị trường...)
b.Nội dung:
Mô hình SWOT là tên viết tắt của việc phân tích bốn mặt của công ty đó
là:
 Strengths (điểm mạnh )
 Weaknesses (điểm yếu)
 Opportunities( Cơ hội)
 Threats( thách thức)
• Điểm mạnh :
• Vị trí đầu nghành được hỗ trợ bởi thương hiệu xây dựng tốt
Công ty tin rằng Vinamilk đã thống lĩnh thị trường nhờ tập trung quảng
cáo, tiếp thị và không ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng. Với
bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, Công ty có khả năng xác định
và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp Công ty tập trung
những nỗ lực phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng
đánh giá. Chẳng hạn, sự am hiểu sâu sắc và nỗ lực của mình đã giúp dòng sản
phẩm Vinamilk Kid trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất
dành cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam trong năm
2007.

Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đặc biệt quan
trọng đối với công việc kinh doanh của công ty. Do vậy, Vinamilk đã xây
dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh
giá của Công ty, Vinamilk hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và
mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Công ty đã ký kết hợp đồng hàng năm
với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn
sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược
gần nông trại bò sữa, cho phép Công ty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các
nhà cung cấp. Đồng thời Công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm
thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Công ty cũng nhập khẩu
sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn
chất lượng. Công ty cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn
định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng
sản lượng.
• Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường
Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích
và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên
bán hang trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua
việc tiếp cận thường xuyên với khách hang tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng
hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Công ty đưa ra
thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm
2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt
hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào
tháng 12 năm 2007.
• Kinh nghiệm quản lý tốt thể hiện kết quả kinh doanh bền vững
8
Vinamilk được quản lý bởi một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm
trong ngành. Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa
tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát
triển của công ty cho đến hôm nay.Các thành viên quản lý cấp cao khác có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status