Kiểm soát ô nhiễm môi trường vùng nông nghiệp nông thôn huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên đến năm 2020 - Pdf 28


i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG MỘT
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn 4
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3. Thành phần chất thải rắn 6
1.2. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 14
1.2.1. Tình hình phát sinh CTR 14
1.2.2. Hiện trạng các công trình xử lý chất thải rắn 14
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN PHỔ YÊN 21
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 21
1.3.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội 25
1.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI 30
CHƯƠNG HAI
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
2.2. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 33

ii

2.2.1. Địa điểm, phạm vi nghiên cứu 33

3.2.2. Công tác vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn huyện 52
3.2.3. Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH 53
3.2.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác KSÔN CTRSH trên địa bàn
huyện Phổ Yên 54
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 55
3.3.1. Thuận lợi 55
3.3.2. Tồn tại, khó khăn 56
3.3.3. Đánh giá nguyên nhân 57
3.3.4. Thách thức trong công tác KSÔN CTRSH của huyện Phổ Yên 57
3.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỂ KSÔN CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN 58
3.4.1. Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý CTRSH cho huyện Phổ Yên 58
3.4.2. Đề xuất cơ chế tài chính hỗ trợ công tác quản lý CTR đô thị 59
3.4.3. Đề xuất quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Phổ Yên theo mô hình bán tập
trung và phân vùng 60
3.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTRSH PHÙ HỢP ĐIỀU KIỆN
HUYỆN PHỔ YÊN 68
3.5.1. Đề xuất sơ bộ các công nghệ xử lý CTR phù hợp cho huyện Phổ Yên giai
đoạn đến năm 2020 69
3.5.2. Chi tiết về công nghệ xử lý CTR đối với huyện Phổ Yên 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

iv

Bảng 1.1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại các huyện ngoại thành Hải Phòng
(%)6
Bảng 1.2. Thành phần CTR đô thị ở các TP Đà Nẵng, Biên Hòa và Hồ Chí Minh,
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6
Hình 1.2. Nồng độ NH
4
+
trung bình năm 2008, 2009, 2010 trên sông Công 13
Hình 1.3. Hiện trạng bãi rác huyện Đồng Hỷ: rác đổ lộ thiên và không phân loại,
8/2012 18
Hình 1.4. Bản đồ hành chính huyện Phổ Yên, tỉnh Thải Nguyên 23

Hình 2.1. Bản đồ vệ tinh huyện Phổ Yên
34
Hình 2.2. Bãi rác Đồng Hầm vẫn đang được xây dựng 36
Hình 2.3. Đã có 2 ô được đưa vào sử dụng để chôn lấp chất thải rắn 36

Hình 3.1. Tỉ lệ CTRSH phát sinh từ các nguồn 44
Hình 3.2. Các phương tiện thu gom CTR trên địa bàn 51
Hình 3.3. Hiện trạng bãi tập kết CTR tại một số xã thuộc huyện Phổ Yên
52
Hình 3.4. Sơ đồ phân vùng quản lý CTRSH huyện Phổ Yên 61
Hình 3.5. Phân vùng quản lý CTRSH huyện Phổ Yên theo vị trí 63
Hình 3.6. Sơ đồ quản lý CTRSH tập trung theo cụm xã/thị trấn 64
Hình 3.7. Sơ đồ thu gom, xử lý CTRSH tập trung theo xã 65
Hình 3.8. Sơ đồ thu gom, xử lý CTR theo thôn 65
Hình 3.9. Sơ đồ KSÔN CTR quy mô cấp xã 66
Hình 3.10. Tổ chức dịch vụ trong mô hình hộ gia đình 67

vi

Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
GHCP
Giới hạn cho phép
HTX
Hợp tác xã
KCN
Khu công nghiệp
NĐ – CP
Nghị định Chính phủ
KSÔN
Kiểm soát ô nhiễm
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLĐT
Quản lý đô thị

vii

TTCP
Tiêu chuẩn cho phép
TP
Thành phố
TX
Thị xã
TXLNT
Trạm xử lý nước thải
UBND
Ủy ban Nhân dân

địa bàn huyện. Đặc biệt việc xả thải các chất thải rắn, chất thải độc hại vượt quá
khả năng tự làm sạch của môi trường đã dẫn đến ô nhiễm môi trường.
Do thời gian và điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên nội dung của
luận văn tác giả tập trung vào vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường mà cụ thể là
kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phổ Yên vì thấy
rằng nếu không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và
những giải pháp đồng bộ, khoa học để kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt
trong quy hoạch, xây dựng và quản lý rác thải sẽ dẫn đến những hậu quả khôn
lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về
sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội. Đối với công tác kiểm
soát ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn huyện Phổ yên, cơ chế quản lý và
các chính sách hỗ trợ cho công tác quản lý chất thải rắn còn thiếu, chưa chú
trọng đến các giải pháp công nghệ xử lý chất thải thu gom phù hợp với trình độ
và điều kiện kinh tế của huyện, chủ yếu mới tổ chức thu gom, vận chuyển rác
thải ở các khu đông dân cư và đổ lộ thiên, chưa phân loại chất thải tại nguồn.

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

2

Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững, một trong các
nhiệm vụ trọng tâm là kiểm soát ô nhiễm hiệu quả chất thải, đặc biệt là chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn. Nhằm giúp các nhà quản lý môi trường trên địa bàn
huyện có cái nhìn khách quan và tổng thể về hiện trạng công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt của huyện tác giả tiến hành thực hiện đề tài “Kiểm soát ô
nhiễm môi trường vùng nông nghiệp nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020” mà trọng tâm sẽ là kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Phổ Yên. Đề tài sẽ là một trong những cơ sở để đưa ra
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kiểm soát ô nhiễm chất thải
Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

4 CHƯƠNG MỘT
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả những vật chất ở dạng rắn, phát sinh
do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải ra khi chúng không còn
hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa [2].
CTR bao gồm tất cả những chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư
đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, khai khoáng…CTR được đặc trưng bởi nguồn gốc phát sinh, thành
phần, khối lượng và tính chất của nó. Những đặc trưng này cùng với việc dự báo
tốc độ phát sinh CTR cũng chính là cơ sở quan trọng cho thiết kế, lựa chọn công
nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý thích hợp.
Điều 3 - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý CTR [4]
đưa ra các định nghĩa như sau:
+ CTR là chất ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
+ CTR sinh hoạt là chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
+ Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc
tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản
xuất các sản phẩm khác.

- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiện cứu,
bệnh viện)
- Các hoạt động khu xây dựng nhà cửa, xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, công nghiệp và phá hủy các công trình xây dựng;
- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, công viên, khu vui chơi, đường
phố…)
- Nhà máy, cơ sở xử lý chất thải;
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp;
- Các chuồng trại, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, canh tác nông
nghiệp
- Các khu khai thác khoáng sản
- Một số nguồn khác
Nguồn phát sinh CTR được tổng hợp ở hình 1.1. Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

6
1.1.3. Thành phần chất thải rắn
Thông tin về thành phần CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh
giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quy trình xử cũng như
việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý CTR
Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo nguồn gốc phát sinh, vị trí
địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của
từng địa phương. Các kết quả khảo sát của nhiều công trình nghiên cứu dưới đây
minh họa cho sự khác biệt về thành phần của các loại CTR ở các địa phương,
quốc gia.


Hình 1.1. S
ơ đ


ngu

n g

c phát sinh ch

t th

i r

n [8]

Cơ quan, trư

ng
h

c

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

7

1
Chất hữu


73,93
72,76
80,00
75,40
67,25
65,28
2
Cao su,

8,70
8,72
7,91
5
Kim loại
1,95
0,58
2,07
1,75
3,30
4,62
6
Thuỷ tinh,

sứ, gốm
3,89
1,36
4,83
2,87
3,89
4,82
7
Tổng cộng
100

5,5 - 8,5
Plastic
1,8
1,3-3,4
4,1-7,5
Vải
0,5
2,1-3,3
0,3-2,6
Cao su, da
9,0
2,1-4,5
0,5-1,1

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

8

Gỗ, lá, cành cây
15,3
7,6-14,5
0,2-1,9
Thủy tin
1,8
1,7-2,7
1,1-1,8
Kim loại
1,4
1,0-3,4
0,2-0,9

2209
2,7
4
Bùn xử lý nước thải, bã vôi, bã đất đèn
4286
5,3
5
Thủy tinh, gạch vỡ, cát đá
5634
7,0
6
Da, mouse, cao su, plastic
3331
4,2
7
Keo, hóa chất, bột sơn (CTR NH)
1732
2,1
8
Vải vụn, sợi vụn
3694
4,6
9
Vỏ trái cây, bùn lọc đường
43.674
54,6
10
Gỗ vụn
3.324
4,0

Chất có thể gây nổ
5,2
Dung môi halogen
4,5
Các loại khác
206,1
Tổng cộng
747,3
Nguồn: US EPA, 1997 [17]
Từ các thí dụ trên có thể kết luận rằng: để quản lý hiệu quả CTR cần
phải hiểu rõ nguồn gốc phát sinh CTR, đồng thời cần nghiên cứu xác định rõ
thành phần và khối lượng từng loại CTR. Trên cơ sở đó mới có thể định hướng
phân loại, thu gom, bảo quản, vận chuyển và xử lý CTR đạt hiệu quả cao và an
toàn.
1.1.3. Ảnh hưởng của CTR đến sức khỏe cộng đồng và môi trường
Ảnh hưởng của CTR đến sức khỏe cộng đồng
Quá trình lưu trữ CTR và xử lý CTR có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe người dân vùng ven điểm tập trung chất thải. Nguồn gây tác động chính là
các chất ô nhiễm sau:
Các khí có mùi khó chịu: mercaptan (sulfua hữu cơ), H
2
S, amin, diamin
sinh ra do quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ trong rác sinh hoạt.

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

10

Các khí methan (CH
4

đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức
khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất là khu dân cư các khu vực làng nghề, gần
khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn bị ô nhiễm do chất
thải rắn…
Kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí tại các khu vực chứa rác thải
này đều cho thấy sự tồn tại của các chất hữu cơ trên [25]. Cho đến nay, tác hại
nghiêm trọng của chúng đã thể hiện rõ nét qua hình ảnh các em bé dị dạng, số

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

11

lượng bệnh nhân bị bệnh tim mạch, rối lọan thần kinh, đau mắt, bệnh đường hô
hấp, bệnh ngoài da. Các căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng, mà việc chuẩn
đoán, điều trị bệnh rất khó khăn. Điều đáng lo ngại là hều hết các CTR nguy hại
đều khó phân huỷ. Nếu nhiệt độ lò không đạt 800
o
C trở lên thì các chất này
không phân hủy hết.
Ảnh hưởng của CTR đến môi trường
Ảnh hưởng của CTR đến môi trường đất
CTR gây ô nhiễm đất đai bởi những nguyên nhân sau:
- Khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai khoáng, hóa chất
khi đưa vào đất và các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô
nhiễm đất, tác động đến hệ sinh thái đất.
- Rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước nếu đưa và
đất sẽ gây ô nhiễm đất do các chất hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ và các chất
khác.
- Phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh lý sinh
trùng, vi khuẩn đường ruột có thể gây ô nhiễm đất, các mầm bệnh từ đất sẽ

Kết quả phân tích 4 mẫu đất quý I năm 2005 tại 4 điểm Bản Ngoại -
huyện Đại Từ, Núi Căng - huyện Phú Bình, đất trồng rau - TP Thái Nguyên và tại
Tức Tranh - huyện Phú Lương cho thấy: hàm lượng hoá chất bảo vệ thực vật
(BVTV) 2,4D tại tất cả các mẫu phân tích đều vượt GHCP 1 - 2,5 lần. Đặc biệt
mẫu đất lấy tại khu vực núi Căng - huyện Phú Bình (nền kho thuốc trừ sâu cũ
của tỉnh) hàm lượng DDT vượt GHCP đến 6.776 lần, hàm lượng 2,4D vượt
khoảng 500
lần.
Ảnh hưởng của CTR đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước
làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.
- Các chất dinh dưỡng (các muối nitơ, phospho) từ nước rỉ rác có thể
ngấm vào tầng nước ngầm, gây ô nhiễm nước ngầm. Báo cáo “Quy hoạch
BVMT Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2012) cho thấy:
nồng độ amoni trong nước ngầm khu vực Tương Mai là 7-10 mg/L, ở khu vực
Pháp Vân lên đến 25-30 mg/l, vượt xa giới hạn cho phép của Quy chuẩn Kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN09:2008/BTNMT) [15].
Nguyên nhân chính là do các khu vực này tiếp nhận khối lượng lớn nước thải và
rác thải của Hà Nội.
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các
mương, sông suối làm ô nhiễm nguồn nước mặt. Nước này chứa các vi trùng
gây bệnh, các kim loại nặng, chất hữu cơ, muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu
chuẩn môi trường cho phép nhiều lần.
- Ô nhiễm nguồn nước các sông kênh rạch tiếp nhận nước mưa chảy tràn
qua bãi rác đã được chứng minh qua nhiều số liệu. Theo kết quả quan trắc của
Sở TN-MT Thái Nguyên (năm 2008-2010) mức độ ô nhiễm ammoni (NH
4
) tại

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

(Nam Sơn – Hà Nội, Tràng Cát – Hải Phòng; Khánh Sơn – Đà Nẵng; Đa Phước –
TPHCM…)
Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn đặc biệt là CTR sinh hoạt nếu không được thu gom, vận
chuyển xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân của hiện tượng này là
do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường
và mương, rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi
mưa. Ở Việt Nam, hiếm có vùng nông thôn, bãi biển nào không có rác, kể cả các

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

14

khu du lịch nổi tiếng như Hạ Long, Cát Bà, Sầm Sơn. Đây là yếu tố tác động xấu
đến văn hóa, cảnh quan, du lịch và tạo hình ảnh không đẹp về văn hóa Việt
Nam.
1.2. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
1.2.1. Tình hình phát sinh CTR
Với dân số trên 1,2 triệu người (2009), khối lượng CTR phát sinh hằng
ngày trên địa bàn khoảng gần 500 tấn (bảng 1.10. Lượng CTR phát sinh ở các
TP, TX, huyện được thống kê ở bảng 1.5.
Bảng 1.5. Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên
Đặc điểm

Tên
Dân số tỉnh Thái Nguyên
Lượng CTR phát sinh
Thành thị
Nông thôn

7,77
96,71
4,662
38,684
H. Đồng Hỷ
16,98
106,92
10,188
42,768
H. Đại Từ
8,2
156
4,92
62,4
H. Phú Bình
7,99
130,77
4,794
52,308
H. Phổ Yên
13,03
122,6
7,818
49,04
Tổng cộng
251,06
844,93
150,636
337,972
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010

hành
chính
Tên bãi rác
Hiện trạng hoạt động
1
TP
Thái
Nguyên
Bãi rác Đá Mài
(25 ha)
Bãi rác Đá Mài được thiết kế, xây dựng và
vận hành theo tiêu chuẩn của bãi rác vệ
sinh. Hệ thống xử lý nước rác bằng công
nghệ vi sinh kết hợp xử lý hóa học và cơ
học đảm bảo nước rác được xử lý đạt tiêu
chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi
trường.

Luận văn Thạc sỹ khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường

16

2
TX Sông
Công
Bãi rác phường
Thắng Lợi
Bãi rác tạm tại phường Thắng Lợi chưa
đạt tiêu chuẩn bãi rác hợp vệ sinh. Đổ lộ
thiên, không có hệ thống xử lý nước rác.

Hóa
Bãi rác thị trấn
Chợ Chu (4,12
ha)
Bãi rác thị trấn chợ Chu đã xây dựng xong
2 ô chôn lấp và hệ thống thu gom, xử lý
nước rác bằng bãi lọc ngầm + hồ sinh học.
Nhưng do huyện chưa tổ chức được việc
thu gom chất thải nên bãi rác chưa đưa vào
hoạt động.
5
Huyện
Đồng Hỷ
Bãi rác Phúc
Thành (8 ha)
Bãi rác Phúc Thành có diện tích 8ha, chất
thải rắn sinh hoạt đang đổ lộ thiên, chưa
được xử lý, không có hệ thống xử lý nước
rác.
Nhà máy chế biến
rác
Hiện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đang
triển khai xây dựng nhà máy xử lý rác dự
kiến hoàn thành và vận hành trong 2011.
6
Huyện
Phổ Yên
Bãi rác Đồng Hầm
xã Minh
Đức (8,9 ha)


trên địa bàn 12 xã
của huyện. - Khu xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
TT Hương Sơn
(6,8 ha)
Đang xây dựng và sẽ đi vào hoạt động cuối
năm 2010
8
Huyện Phú
Lương
- Bãi rác thị trấn
Đu (1 ha)
Đổ lộ thiên, không có hệ thống xử lý nước
rác

- Bãi rác thị trấn
Giang Tiên (2 ha)
Đổ lộ thiên, không có hệ thống xử lý nước
rác

9
Huyện
Võ Nhai
Bãi rác thị trấn
Đình Cả (1 ha)
Bãi rác thị trấn Đình Cả đổ lộ thiên, có xử

Hình 1.3. Hiện trạng bãi rác huyện Đồng Hỷ: rác đổ lộ thiên và không phân
loại, 8/2012
Bảng 1.7. Công nghệ áp dụng xử lý CTR tại các huyện, TP, TX ở Thái
Nguyên
TT
Tên
huyện
Hình thức
xử lý
Tình trạng hoạt động

Trích đoạn Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác KSÔN CTRSH trên địa bàn ĐÁNH GIÁ CHUNG xuất cơ chế, chính sách quản lý CTRSH cho huyện Phổ Yên xuất cơ chế tài chính hỗ trợ công tác quản lý CTR đô thị xuất quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Phổ Yên theo mô hình bán tập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status