Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần A: Giới thiệu đề tài
Trải qua quá trình lịch sử với nhiều thăng trầm, nhân dân ta với ý trí kiên cờng,
bất khuất, sáng tạo, từ thời Ngô, Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, hậu Lê... và tới nay
đã đấu tranh để giành lại độc lập, tự do cho nớc nhà. Gần đây nhất, cuộc đấu
tranh chống đế quốc Pháp- Mỹ xâm lợc đã làm cho nền kinh tế nớc ta lâm vào
tình trạng khó khăn. Đảng và Nhà nớc vẫn kiên định với đờng lối đã vạch ra,
quyết tâm đa đất nớc đi lên chủ nghĩa xã hội. Nhận rõ đợc tầm quan trọng của
nền kinh tế đối với đất nớc, nhiệm vụ hàng đầu trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ tổ quốc chính là tạo ra một nền kinh tế lớn mạnh. Trớc Hội nghị Trung ơng
sáu (khoá VI) của Đảng (tháng 9-1979) nền kinh tế nớc ta đợc quản lý thuần tuý
bằng cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp. Ngay từ đầu, cơ chế đó đã bộc lộ những
nhợc điểm, khuyết tật, nhng trong điều kiện có chủ nghĩa xã hội hùng mạnh, có
viện trợ lớn và chiến tranh kéo dài nên các nhợc điểm của cơ chế cũ cha bộc lộ
gay gắt, đặc biệt trong mời năm 1955-1965 chúng ta vẫn đạt đợc nhiều thành tựu
to lớn trên các lĩnh vực xây dựng, phát triển kinh tế, giáo dục, y tế... và đã tạo cơ
sở vững chắc cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc và
xét về mặt nào đó, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp đã đáp ứng yêu cầu của
thời chiến.
Khi hoà bình lập lại, cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp ngày càng
bộc lộ nhợc điểm, trở thành lực cản của sự phát triển, nảy sinh nhiều hiện tợng
tiêu cực. Nhợc điểm ấy đợc phát hiện ngay trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ,
Đảng đã đa ra phơng hớng và biện pháp khắc phục nhng càng khắc phục thì tình
trạng đó càng nặng nề thêm. Đến khi đất nớc thống nhất, thì cơ chế đó đã mở
rộng ra trên phạm vi cả nớc với mức độ cao hơn. Tại Hội nghị Trung ơng lần thứ
sáu (khoá VI), lần đầu tiên, Đảng ta đa ra quan điểm phát triển kinh tế hàng hoá,
kinh tế nhiều thành phần thể hiện ở những chủ trơng cụ thể nh bỏ ngăn sông,
cấm chợ, cho sản xuất bung ra, thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lòng ra.<1-3>
Dới sự thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Mời, Lê Nin đã cho chúng ta hình
dung rất rõ những đặc trng rất cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
mà đặc biệt vào vấn đề kinh tế, xác định tính chất quá độ của nền kinh tế . Ng-
ời viết: Vậy thì danh từ đó có nghĩa là gì? Vận dụng vào kinh tế, có phải nó có
nghĩa là trong chế độ hiện nay có những thành phần, những bộ phận, những
mảnh của cả chủ nghĩa t bản lẫn chủ nghĩa xã hội không? Bất cứ ai cũng thừa
nhận là có. Song không phải mỗi ngời thừa nhận điểm ấy đều suy nghĩ xem các
thành phần của kết cấu kinh tế- xã hội khác nhau hiện có ở Nga, chính là nh thế
nào. Mà tất cả then chốt của vấn đề lại chính là ở chỗ đó<2-3>. Lê Nin chỉ rõ
các thành phần cơ bản của nền kinh tế quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa
xã hội bao gồm: kinh tế nông dân kiểu gia trởng nghĩa là một phần lớn có tính
chất tự nhiên; sản xuất hàng hoá nhỏ (trong đó bao gồm cả đại đa số nông dân
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bán lúa mì); chủ nghĩa t bản t nhân; chủ nghĩa t bản nhà nớc; và chủ nghĩa xã
hội. Các thành phần đó xen kẽ với nhau.
Nh vậy, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, theo quan niệm của Lê Nin, sẽ trải
qua một thời gian dài trong lịch sử, trong suốt thời kỳ đó, vẫn tồn tại các thành
phần kinh tế t bản t nhân và chủ nghĩa t bản nhà nớc. Nhà nớc xã hội chủ nghĩa
có vai trò to lớn trong việc làm cho thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa ngày
càng phát triển và chiếm u thế, đảm bảo thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
ở nớc ta, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
(tháng 12- 1986) đã tổng kết chặng đờng cả nớc tiến hành cách mạng xã hội chủ
nghĩa, rút ra 4 bài học, trong đó có bài học: Đảng phải luôn luôn xuất phát từ
thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan<4-4>, để từ đó quyết
định đờng lối đổi mới. Đảng chủ trơng đổi mới toàn diện và sâu sắc để đi tới chủ
nghĩa xã hội một cách vững chắc. Trọng tâm là đổi mới kinh tế, mà trớc hết là
đổi mới t duy kinh tế. Điều quan trọng là phải nhận thức và tính toán lại hình
thức, bớc đi của quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, làm sao để phát huy đợc sức
trong đó có cuộc đấu tranh khá gay gắt về t tởng, lý luận và chính sách. Đại hội
VI của Đảng có bớc đổi mới căn bản, xem quá trình chuyển sang nền kinh tế
hàng hoá nh bộ phận hữu cơ của quá trình từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn xã
hội chủ nghĩa. Nh vậy, trên con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta có thể bỏ
qua giai đoạn phát triển chế độ t bản chủ nghĩa, nhng tất yếu phải kinh qua quá
trình phát triển các quan hệ hàng hoá. Luận điểm mới coi nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa là nền kinh tế hàng hoá xét trên thực chất, tổng thể lâu dài, là cực kỳ quan
trọng và phải trải qua một quá trình đấu tranh t tởng khó khăn. Qua nhiều thập
kỷ, t tởng kinh tế xã hội chủ nghĩa mang nặng thành kiến kiêng kỵ quan hệ hàng
hoá và cơ chế thị trờng, coi nó là biểu hiện thuộc tính của chế độ t hữu và t bản .
Rất nhiều thập kỷ, trong nhiều nớc xã hội chủ nghĩa đã hình thành xu hớng cờng
điệu với những dự báo về hiểm hoạ do sự tồn tại và phát triển các quan hệ hàng
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoá và quan hệ thị trờng, có thể gây tác hại cho chủ nghĩa xã hội. Các cuộc cải
cách kinh tế thờng bị đẩy lùi. T tởng của Lê -Nin trong chính sách kinh tế mới bị
xem nh bớc lùi tạm thời bất đắc dĩ. Trên thực tế, các quan hệ hàng hoá- tiền tệ và
quan hệ thị trờng chỉ còn trên hình thức, cục bộ, tạm thời. Đã hình thành mô
hình kinh tế hiện vật với cơ chế điều tiết hành chính tập trung. Cơ chế đó trong
một số năm đầu, nhất là trong điều kiện chiến tranh, đã có vai trò tích cực nhất
định, nhng về sau đã trở thành cơ chế kìm hãm, làm biến dạng chủ nghĩa xã hội.
Cần phải khẳng định: chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa thua chế độ t bản chủ
nghĩa, không phải con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội thua con đờng phát triển t
bản chủ nghĩa, mà là kinh tế hiện vật thua kinh tế hàng hoá<11-5>. Kinh tế
hàng hoá không phải thuộc tính riêng có của chủ nghĩa t bản. Với t cách một
quan hệ kinh tế khách quan, quan hệ hàng hoá và quan hệ thị trờng đã có từ rất
lâu trớc chế độ t bản chủ nghĩa, sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong quá trình đi
lên chủ nghĩa xã hội cũng nh trong chủ nghĩa xã hội. Các quan hệ ấy tồn tại và
phát triển trong sự tác động qua lại với tất cả các quá trình kinh tế khách quan
khác. Bản chất kinh tế- xã hội của các quan hệ ấy thay đổi phụ thuộc vào hình
Nh vậy, thị trờng hình thành cần có: đối tợng trao đổi là hàng hoá dịch vụ;
đối tợng tham gia trao đổi là ngời mua,. ngời bán; điều kiện thực hiện trao đổi là
khả năng thanh toán; khi nói thị trờng là tự do tự nguyện, không ai bắt ép ai, mọi
ngời nghĩ rằng sẽ có lợi khi giao dịch.
Thị trờng có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Là khâu
cuối cùng của quá trình sản xuất, thông qua thị trờng chuyển giá trị sử dụng
thành giá trị. Nhờ thị trờng mà hình thành thớc đo chung, là căn cứ khách quan
để điều chỉnh hành vi của ngời tiêu dùng và nhà sản xuất. Sở dĩ thị trờng có vai
trò to lớn vì nó có những chức năng cơ bản sau: thừa nhận, thực hiện và điều tiết.
*) Kinh tế thị trờng:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kinh tế thị trờng thể hiện trình độ cao của kinh tế hàng hoá, quan hệ hàng
hoá- tiền tệ trở nên phổ biến.
Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá, sản xuất để trao đổi, gắn liền với phân
công lao động và trình độ chuyên môn hoá. Không gian thị trờng rộng mở cho
sự lựa chọn, t duy giá trị hiệu quả trở nên phổ biến. Hình thức kinh tế thị trờng là
văn minh, nền kinh tế có động lực, có sự đua tranh, sản xuất gắn với nhu cầu,
nền kinh tế mở<11-6>.
*) Cơ chế thị trờng:
Cơ chế thị trờng là cơ chế vận hành nền kinh tế, ở đó các quy luật khách
quan phát huy tác dụng<11-6>.
Cơ chế thị trờng đầy đủ bao gồm ba thành tố:
+) Một là thị trờng hoạt động theo quy luật vốn có của nó.
+) Hai là Nhà nớc nằm bên trong thị trờng, điều tiết từ bên trong.
+) Ba là ngời tiêu dùng, nhà doanh nghiệp- những tác nhân năng động của
cơ chế thị trờng đợc hoạt động tự chủ nhng phải tuân thủ quy luật của thị trờng
và chịu sự điều tiết của Nhà nớc.
Cơ chế thị trờng hoạt động theo quy luật khách quan bao gồm:
+) Quy luật giá trị (cơ sở hao phí lao động).
kinh tế là sai lầm chiến lợc khó khắc phục, hậu quả lâu dài.
b) Tính chất lịch sử xã hội:
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không ngừng của
lực lợng sản xuất và nhu cầu chính trị- xã hội. Cơ cấu kinh tế đợc hình thành khi
quan hệ giữa các bộ phận đợc xác lập một cách cân đối và sự phân công lao động
diễn ra một cách hợp lý.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất là xu hớng phổ biến ở mọi
quốc gia. Song mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với tự
nhiên trong quá trình tái sản xuất xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia lại
có sự khác nhau. Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản xuất, bởi các đặc
trng văn hoá xã hội; bởi các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc...Các nớc có hình thái
kinh tế- xã hội giống nhau, cũng có sự khác nhau trong việc hình thành cơ cấu
kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế, xã hội và quan điểm chiến lợc mỗi nớc khác
nhau.
Sự hình thành cơ cấu kinh tế chẳng những mang tính chất khách quan khoa
học, mà còn mang tính lịch sử xã hội.
Tuy nhiên, các tính chất này đợc thể hiện đầy đủ, khi chủ thể quản lý là Nhà
nớc có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lực
trong nớc và nớc ngoài để có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình
hình thành cơ cấu kinh tế. Nhng sự tác động này không mang tính áp đặt, duy ý
trí, mà là sự tác động mang tính định hớng phát triển.
3) Đặc tr ng cơ bản của nền kinh tế thị tr ờng -kinh tế thị tr ờng xã hội chủ
nghĩa:
a) Tự do, tự nguyện đề cao vai trò của ngời tiêu dùng và ngời sản xuất:
Trong kinh tế thị trờng, ba vấn đề cơ bản do thị trờng quyết định. Sản xuất cái
gì, sản xuất nh thế nào do lợi nhuận mách bảo, sản xuất cho ai do thu nhập quyết
định. Nguồn lực của xã hội đợc luân chuyển theo chiều ngang, không gian thị tr-
ờng đợc mở rộng cho sự lựa chọn. Sự vận động của cung cầu và cạnh tranh đã
khách quan, nằm trong cơ chế ấy Nhà nớc định hớng, dẫn dắt các nỗ lực phát
triển, tạo sân chơi bằng phẳng cho cạnh tranh, điều tiết nền kinh tế bằng chính
sách công cụ và thực lực kinh tế làm vai trò bà đỡ cho nền kinh tế phát triển .
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d) Kinh tế thị trờng là kinh tế mở:
Nhờ tự do, mở cửa, không gian thị trờng đợc rộng mở, thị trờng là một thể
thống nhất thông suốt, hoà nhập thị trờng thế giới. Nguồn lực của xã hội đợc mở
rộng không chỉ trong nớc mà cả quốc tế. Trong điều kiện của xu hớng quốc tế
toàn cầu hoá, mỗi quốc gia có thể tìm thấy lợi thế của mình trong quan hệ đa ph-
ơng.
Đối với các nớc kém và đang phát triển, mở cửa hội nhập là xu hớng tất yếu để
có thêm nguồn lực cho sự phát triển: vốn, công nghệ, thị trờng, quản lý, mặt
khác đặt ra những yêu cầu mới cao hơn, có cả cơ hội và thách thức. Điều quan
trọng là phải có chiến lợc biết chuẩn bị về nội lực để tiếp thu một cách có hiệu
quả nguồn lực từ bên ngoài.
e) Kinh tế thị trờng gắn liền với những khuyết tật vốn có của nó:
Với đặc trng cơ bản là dân chủ hoá, tự do cá nhân, coi trọng động lực lợi ích
do đó dễ cờng điệu lợi ích cá biệt, phá vỡ những cân đối chung, những cân đối
tổng thể của nền kinh tế, coi trọng lợi ích kinh tế dễ bỏ qua những vấn đề xã hội,
môi trờng. Thị trờng là cạnh tranh sẽ có kẻ thắng, ngời thua, nhng thị trờng vô t
không bảo vệ những ngời chiến bại. Cạnh tranh sớm muộn cũng dẫn đến độc
quyền với những tác hại khôn lờng; bóp méo sự vận động của cung cầu, giá cả.
Chuyển sang kinh tế thị trờng gắn liền với những thử thách về đạo đức nhân
cách, những yếu tố truyền thống văn hoá.
f) Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa:
Định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện bản lĩnh chính trị của công cuộc đổi mới
ở nớc ta, về thực chất không phải là chuyển sang kinh tế thị trờng bất kỳ mà có
hớng đích.
Những vấn đề thiết thân đến cuộc sống con ngời nh ăn, mặc, ở, học hành đã có
13