PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế kinh tế thò trường nhằm thúc đẩy và phát triển nền kinh tế thò trường đònh
hướng XHCN, có sự quản lý của Nhà nước, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đặc biệt là trong điều kiện nước ta được gia nhập tổ chức thương mại thế giới như hiện nay, các Doanh Nghiệp phải
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm đứng vững trên thò trường thế giới.
Để làm được điều này các nhà điều hành Doanh nghiệp phải nghiên cứu và sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó
kế toán là công cụ sắc bén cho việc thu nhập thông tin, phân tích mọi họat động kinh tế của doanh nghiệp. Thông tin kế toán rất quan
trọng và cần thiết đối với các nhà quản lý, giúp cho việc quản lý, điều hành, kiểm soát và ra các quyết đònh kinh tế, đưa Doanh
Nghiệp ngày một phát triển đi lên.
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay, sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý để được thò
trường chấp nhận trở thành tiêu chí phấn đấu không ngừng của mỗi doanh nghiệp. Do đó việc thành bại trong kinh doanh phụ thuộc
rất nhiều vào chất lượng sản phẩm. Để làm được điều này, các Doanh nghiệp rất chú tâm đến việc thu mua Nguyên vật liệu, đó là
khâu hết sức quan trọng, quyết đònh phần lớn chất lượng sản phẩm, là chi phí ban đầu mà Doanh nghiệp bỏ ra, đánh dấu sự khởi đầu
của quá trình luân chuyển vốn lưu động và sử dụng vốn của Doanh nghiệp. Mục tiêu đặc ra cho các nhà quản lý là phải chú trọng đến
việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
Như vậy, kế hoạch thu mua, tích trữ nguồn nguyên vật liệu cũng như cách quản lý nguyên liệu trở thành tiêu chí hàng đầu của
doanh nghiệp. Nhận thấùy được tầm quan trọng của công tác hạch toán Nguyên vật liệu, cộng với thời gian tìm hiểu chung (từ
01/04/2006 đến 15/ 04/ 2006) về tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Quốc Thắng, tôi chọn đề tài “Kế toán
nghiệp vụ " Nguyên Vật liệu, công cụ dụng cụ ”.
Nghiên cứu tình hình chung tại công ty TNHH Quốc Thắng, dựa vào kiến thức đã học ở trường và thực tế, phát hiện những ưu
điểm, khuyết đểm trong công tác hạch toán nghiệp vụ tại đơn vò. Trên cơ sở đó đưa lên những phương pháp mới nhằm nâng cao hiệu
1
quả quản lý cũng như công tác hạch toán nghiệp vụ tại đơn vò, góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vò. Đó là những
mục đích mà bản thân tôi cần phải làm trong báo cáo thực tập này.
* Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu công tác tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán ở công ty TNHH Quốc Thắng.
- Thực trạng công tác hạch toán Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong quý I năm 2006
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán nghiệp vụ Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty.
2
1 2 (3) = (2) - (1) (4) =
)1(
)3(
x 100%
- Tổng doanh thu 105.314 114.966 9.652 + 9,16%
- Tổng chi phí 104.260 113.833 9.573 + 9,18%
- Lợi nhuận 1.054 1.133 79 + 7,49%
* Nhận xét:
4
So sánh các số liệu trong bảng kết quả kinh doanh năm 2006 - 2005 ta thấy:
- Doanh thu: tăng 9.652 triệu đồng với tốc độ tăng 9,16%.
- Chi phí: tăng 9.573 triệu đồng với tốc độ tăng 9,18%.
- Lợi nhuận: tăng 79 (triệu đồng) với tốc độ tăng 7,49%.
- Tỷ suất lợi nhuận năm 2005: 1%
- Tỷ suất lợi nhuận năm 2006: 0.98%
* Năm 2006 Công ty đã đạt được các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Kim ngạch xuất khẩu 9.040 USD tăng 7% so với năm 2005
- Lợi nhuận : 1.133 (triệu đồng).
- Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng : 1.300.000đ/tháng
- Lao động tham gia sản xuất bình quân năm 2006 trong Công ty 1.500 người với trình độ chuyên môn cao: Đại học luật, Tin
học, Ngoại ngữ, Quản trò kinh doanh, kinh tế, đại học nông lâm, kỹ thuật, công nhân từ các trường dạy nghề mộc dân dụng …
* Phương hướng hoạt động trong những năm tới:
Công ty đang xúc tiến việc thu mua nguyên liệu dự trữ từ nhiều nguồn khác nhau. Đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bò
hiện đại, giảm công việc thủ công, mở rộng thêm nhà xưởng. Mở rộng việc quản bá sản phẩm trên thò trường thế giới bằng cách
tham dự nhiều cuộc hội chợ triển lãm sản phẩm ở các nước khác.
CHỈ TIÊU KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NĂM 2007 – 2008
(Đvt: Usd)
STT KHÁCH HÀNG NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008
1 Hồng Kong 402.112,22 455.574,03 523.020,28
2 Anh 585.283,52 663.098,41 761.267,96
Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi , Công ty cũng có nhiều khó khăn.
- Những tháng đầu năm 2001 do tình hình thò trường thế giới có nhiều biến động nên một số khách hàng cũng giảm sức mua, do
đó việc sản xuất của Công ty có phần bò hạn chế.
- Sự ra đời của nhiều DN trong nước cũng như trong tỉnh nhà hoạt động sản xuất cùng ngành nghề đã tạo sự cạnh tranh mạnh
mẽ trong quá trình tín nhiệm khách hàng.
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty còn rất hạn chế, Công ty phải sử dụng nhiều nguồn vốn vay để có thể đầu tư mở rộng quy
mô sản xuất và bổ sung vốn lưu động của công ty (vốn vay chiếm 50% trong tổng nguồn vốn) do đó công ty phải chòu một khoảng chi
phí cố đònh là lãi vay dẫn đến việc sản xuất kinh doanh của công ty có tính rủi ro cao, nếu công ty có thể kinh doanh có lãi thì tỷ suất
lợi nhuận sẽ được khuếch đại còn ngược lại nếu doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì mức thua lỗ của công ty cũng càng cao.
- Nhà xưởng còn chật hẹp, không đủ mặt bằng cho việc lưu trữ hàng tồn kho, gây trở ngại cho việc bảo quản, khiểm tra và
phân loại hàng tồn kho.
- Nguồn nguyên liệu chính của công ty là gỗ, tuy nhiên nguồn gỗ trong nước ngày càng khan hiếm, và khách hàng ngày càng
yêu cầu khắc khe hơn trong việc lự chọn nguồn nguyên liệu phải có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng. Do đó công ty phải mở rộng việc thu
mua nguồn nguyên liệu dự trữ từû các nước khác. Trong thời điểm tỷ giá hối đối biến động như hiện nay, việc tìm kiếm và nhập khẩu
nguyên liệu sẽ tốn nhiều chi phí phát sinh, dẫn đến giá thành của sản phẩm tăng và giá bán cũng tăng làm bất lợi trong việc cạnh
tranh.
- Người lao động chưa chú ý thúc đẩy tầm quan trọng của mặt hàng xuất khẩu nên tạo khó khăn cho Công ty trong việc quản lý
sản xuất sản phẩm có chất lượng cao để thu hút sự quan tâm của khách hàng.
- Việc sản xuất mang tính mùa vụ cao. Mua hàng của công ty bắt đầu từ tháng 08 đến tháng 05 năm sau. Do đó công ty mất đi
một đònh phí: khấu hao TSCĐ.
Với những thuận lợi và khó khăn trên, năm qua Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã có những nổ lực rất
lơn nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một phát triển đi lên.
II/ MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
1. Mục đích hoạt động của đơn vò:
7
Công ty TNHH Quốc Thắng chuyên sản xuất các mặt hàng từ gỗ: bàn ghế gỗ ngoài trời, đồ trang trí nội thất. Khách hàng của
công ty chủ yếu là nước ngoài. Do đó công ty đã góp phần không nhỏ trong việc thu về ngoại tệ cho đất nước. Mục đích hoạt động
của công ty là sản xuất ngày càng nhiều các mặt hàng xuất khẩu, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi, thu về ngoại
tệ cho đất nước, thu về lợi nhuận cho Doanh nghiệp và tạo thương hiệu trên thế giới.
2. Nhiệm vụ :
nguyên liệu sau khi nhận lệnh cưa xẻ từ Ban Giám Đốc, tiến hành giao khoán cho tổ cưa xẻ, hướng dẫn chỉ đạo, giám sát các tổ cưa
xẻ thực hiện công việc theo đúng quy cách xẻ đã được Ban Giám Đốc phê duyệt.
9
TỔ CƯA XẺGỖ TRÒN
TỔ XỬ LÝ GỖ
KHO NGUYÊN
LIỆU GỖ
PHÂN XƯỞNG CHẾ
BIẾN SẢN PHẨM
GIAI
ĐOẠN
GIAI
ĐOẠN I
GIAI
ĐOẠN III
GIAI
ĐOẠN IV
GIAI
ĐOẠN V
Sau khi gỗ đã được xẻ ra thành từng phách gỗ theo đúng yêu cầu, tiếp tục qua công đoạn xử lý gỗ. Tại đây gỗ sẽ được luộc
nhằm rút bớt các tinh dầu trong gỗ, xử lý những điểm mối mọt, ẩm mốc và tạo độ ẩm tương đếu đều nhau giữa các thanh gỗ; tiếp đến
tiến hành sấy khô gỗ và chuyển đến kho nguyên liệu.
+ Kho nguyên liệu: Thủ kho tiến hành nghiệm thu số lượng, chủng loại và làm thủ tục nhập kho nguyên liệu. Tại đây gỗ đã
thực sự sẳn sàng, có thể đưa vào sản xuất. Thủ kho căn cứ vào yêu cầu xuất nguyên liệu từ phòng Kế Hoạch, tiến hành xuất kho
nguyên liệu cho giai đoạn I, bắt đầu cho công đoạn sản xuất sản phẩm.
+ Giai đoạn I: Đầy là giai đoạn sơ chế, gồm các công đoạn tạo phôi sản phẩm: xẽ – rong – vẽ rập – lọng. Giai đoạn này rất
quan trọng, yêu cầu kỹ thuật rất cao đồng thời phải tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu để giảm lượng phế liệu thải ra.
+ Giai đoạn II: Đây là giai đoạn tinh chế. Gồm các công đoạn làm tinh các chi tiết sản phẩm: Khoan đục – Chà bo – Tupi …
+ Giai đoạn III: Đây là giai đoạn lắp ráp các bán thành phẩm từ giai đoạn II chuyển sang để trở thành một sản phẩm tương đối
hoàn chỉnh về kỹ thuật. Việc lắp ráp các chi tiết này cần một số phụ kiện ốc, vít tuỳ theo thiết kế của từng loại sản phẩm. Những vật
vật tư
P. Kế toán
tài vụ
Phân xưởng
sản xuất
BP. KCS
+ Phòng kinh doanh: tiến hành tổ chức mạng lưới phân phối cho quá trình tìm hiểu nghiên cứu thò trường đưa sản phẩm ra thò
trường.
+ Phòng kỹ thuật :
- Bộ phận thiết kế mẩu mã sản phẩm: đưa lên bảng vẽâ chi tiết quy cách tiêu chuẩn cho từng loại sản phẩm, đưa ra quy cách
các loại vật tư, bao bì cần thiết, làm cơ sở để tiến hành sản xuất. trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật cho các phân xưởng sản xuất.
- Bộ phận sữa chữa máy móc, thiết bò sản xuất: chòu trách nhiệm sữa chữa, bảo quản các thiết bò máy móc tại phân xưởng
sản xuất, tham gia vào quá trình mua sắm thiết bò mới, thiết bò qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
+ Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất dựa trên yêu cầu sản xuất, xây dựng các đònh mức vật tư , nguyên liệu, bao bì theo
bảng vẽ của phòng Kỹ Thuật, và dự kiến những sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ tới.
+ Phòng cung ứng vật tư: Dựa trên đònh mức các loại vật tư, bao bì theo yêu cầu của phòng Kế hoạch, Bộ phận cung ứng tiến
hành tìm kiếm khách hàng, lập đơn đặt hàng, nhanh chóng đưa vật tư về nhập kho phục vụ kòp thời cho sản xuất.
+ Phòng kế toán, tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi quản lý sự biến động của toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty. Tổ chức
ghi chép hoạch toán, lập báo cáo tổng hợp tình hình tài chính theo đúng quy đònh của Bộ tài chính nhằm phục vụ yêu cầu quản lý,
kiểm tra tổng hợp
+ Phân Xưởng sản xuất: Thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩm theo đúng quy cách, kỹ thuật, số lượng, chủng loại cho
từng công đoạn sản xuất.
+ Bộ phận KCS: Đây là khâu quyết đònh cho sản phẩm. Bộ phận KCS có trách nhiệm kiểm tra chất lượng của sản phẩm hoàn
thành.
* Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Giám đốc, phó giám đốc là người điều hành trực tiếp và quan trọng nhất tại Công ty. Việc nghiên cứu thò trường, tìm kiếm
khách hàng cho công ty là do phòng Kinh doanh đảm trách. Phòng kinh doanh căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng trình cho Ban
12
giám đốc xem xét ra các quyết đònh liên quan đến sản phẩm: giá cả, phương thức thanh toán, các điều kiện của hợp đồng, thời gian
giao hàng… Nếu việc ký kết hợp đồng thành công, Ban giám Đốc sẽ có yêu cầu sản xuất gửi đến các phòng ban có liên quan.
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
TỔNG HP
KT
TIỀN
MẶT
KIÊM
TSCĐ
KT VẬT
TƯ,
CÔNG
N
MUA
HÀNG
THỦ
QUỸ
KT
NGUYÊN
LIỆU GỖ
KT NGÂN
HÀNG
KIÊM
CÔNG N
BÁN
HÀNG
KT
TIỀN
LƯƠNG
KT THUẾ
KIÊM
cáo kòp thời tình hình thanh toán của khách hàng.
+ Kế toán báo cáo thuế kiêm theo dõi doanh thu, thành phẩm (1 người) :
- Hàng tháng kiểm tra và lập báo cáo kê khai thuế theo hóa đơn tài chính của hàng hoá mua vào nộp cơ quan thuế. Đònh kỳ 3
tháng lập bộ hồ sơ hoàn thuế để được hoàn lại số thuế đầu vào sau khi đã khấu trừ.
- Tập hợp tờ khai hải quan, xuất hóa đơn tài chính theo hồ sơ bán hàng, lập bảng kê doanh thu xuất khẩu – nội đòa, báo cáo cho
các cơ quan chức năng
- Theo dõi tình hình thực hiện nghóa vụ với nhà nước.
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm của công ty.
+ Thủ quỹ: là người trực tiếp thu – chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ. Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, đònh kỳ
lập báo cáo quỹ tiền mặt theo quy đònh. Hằng tháng thanh toán lương cho toàn thể cán bộ – công nhân viên trong Công ty.
2/ Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ “
a. Sơ đồ:
16
Sổ quỹ Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng cân đối tài
khoản
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
(1)
(1)
- TK 151” Hàng mua đang đi trên đường”: phản ánh trò giá vật tư, hàng hoá mà công ty đã mua nhưng cuối tháng chưa về đền
Công ty.
Bên Nợ: Trò giá hàng đã mua đang đi trên đường
Bên Có: Trò giá hàng đã mua đã về đến Doanh nghiệp
Dư Nợ: Trò giá hàng đã mua hiện còn đang đi trên đường
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: phản ánh trò giá vật liệu nhập, xuất và tồn kho.
Bên Nợ: Trò giá vật liệu nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác
Bên Có: Trò giá vật liệu xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhân khác
Dư nợ: Trò giá vật liệu tồn kho.
- TK 153 “Cộng cụ, dụng cụ”
Bên Nợ: Trò giá công cụ, dụng cụ nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác
Bên Có: Trò giá công cụ, dụng cụ xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhân khác
Dư nợ: Trò giá công cụ, dụng cụ tồn kho.
TK 153 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 153.1 “ Công cụ, dụng cụ”
TK 153.2 “ Bao bì luân chuyển”
TK 153.3 “Đồ dùng cho thuê”
Một số tài khoản có liên quan:
TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
18
TK 331: Phải trả cho người bán
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
4/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại đơn vò
Công ty TNHH Quốc Thắng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trò giá hàng tồn kho được tính
theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho. Hạch
toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hằng ngày được ghi sổ theo hạch toán.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào giá thực tế (giá gốc) của những lô hàng nhập trong tháng để tính giá xuất cho lô hàng xuất.
Công ty tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp đơn giá bình quân vào cuối tháng (Bình quân gia quyền) .
5/ Phương pháp tính giá thực tế xuất kho vật tư, hàng hoá, sản phẩm
3
895,234 2.864.748.800
2 Gỗ tròn nhóm 5
M
3
456,213 2.509.000.000
3 Đai ốc
Con 2.250 45.000
4 Tán cấy
Con 11.942 4.239.410
5 Keo 502
Lọ 1.000 2.900.000
6 Giấy nhám
Tờ 100 48.000.000
7 Dầu PM
lít 500 3.500.000
8 Bột chống ẩm
Kg 985 4.925.000
9 Pat xoay 3 lỗ
Con 22.500 5.625.000
10 Chốt xoay
Con 2.400 4.788.000
11 Tán dù
Con 2.202 433.794
12 Bulon
Con 12.800 320.000
Cộng 4.992.483.504
2. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu:
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh theo từng lô nguyên vật liệu nhập về để tính trò giá thực tế nguyên vật liệu. Thực hiện
phương pháp hoạch toán nguyên vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp, thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về vật tư,
Gía thực tế tồn kho ĐK + Gía thực tế nhập kho trong kỳ
Đơn giá Vật liệu =
Xuất kho Số lượng tồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
22
Trò giá xuất kho trong kỳ = Số lượng Vật liệu xuất kho x đơn giá vật liệu xuất kho
• Phương pháp nhập trước – xuất trước
• Phương pháp nhập sau – xuất trước
• Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Công ty TNHH Quốc Thắng dùng phương pháp đơn giá bình quân để tính giá xuất kho từng loại nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
III/ Thủ tục, chứng từ hạch toán nguyên vật liệu:
1/ Các loại chứng từ sự dụng tại công ty:
* Chứng từ nhập:
1. Hóa đơn GTGT(Hoá đơn bán hàng)
2. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
3. Phiếu nhập kho
4. Thẻ kho
* Chứng từ xuất:
1. Phiếu đề nghò cấp vật tư
2. Phiếu xuất kho
2/ Căn cứ lập chứng từ:
* Chứng từ nhập:
Căn cứ vào bản kiểm nghiệm vật tư (đã đảm bảo theo yêu cầu) và căn cứ theo hoá đơn, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho
vật liệu .
Hoá đơn GTGT: bên bán sẽ giao cho kế toán (bên mua)
23
Biên bản nghiệm thu: Vật tư sau khi được vận chuyển về tới kho của Công ty, thủ kho lập bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu
mua về, tiến hành chuyển nghiệp lập cho bộ phận kế toán sau khi nguyên vật liệu đã đạt chất lượng. Biên bản kiểm nghiệm được lập
thành 2 bản: 1 bản lưu tại kho, 1 bản chuyển phòng kế toán.
Đơn vò tính Số lượng Đơn giá(đồng) thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Gỗ tròn nhóm 5 M
3
295,234 4.500.000 1.328.553.000
2 Gỗ xẻ nhóm 1 M
3
346,145 3.200.000 1.107.664.000
Cộng tiền hàng : 2.436.217.000đ
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 243.621.700đ
Tổng cộng tiền thanh toán : 2.679.838.700đ
Số tiền viết bằng chữ : (Hai tỷ sáu trăm bảy mươi chin triệu tám trăm ba mươi tám
ngàn bảy trăm đồng.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vò
(Ký tên ghi rõ họ tên) (Ký tên ghi rõ họ tên) (Ký tên ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào lượng hàng mua về, cộng với hoá đơn kế toán cùng với các bộ phận kỹ thuật tiến hành kiểm tra số lượng, chất
lượng, quy cách phẩm chất của hàng hoá. Nếu lô hàng đã hội đủ các điều kiện trong hợp đồng, kế toán vật tư sẽ tiến hành lập phiếu
nhập kho lưu trữ.
Biên bản kiểm nghiệm:
Đơn vò: Cty TNHH Quốc Thắng Mẫu số 08 –VT
Đòa chỉ: KCN Phú Tài Ban hành theo QĐ số 1141 TCQD, CDKT ngày 01/11/1995
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Số: 65
Căn cứ vào quyết đònh số ……. Ngày 20 tháng 12 năm 2006 của công ty TNHH Quốc Thắng. Ban kiểm nghiệm gồm có:
- ng: Lê Văn Làm Chức vụ: Phó giám đốc KT (Trưởng ban)
- ng: Nguyễn Ngọc Ngôi Chức vụ: Kế toán (y viên)
- ng: Nguyễn Ngọc Thứ Chức vụ: Thủ kho (y viên)
25