luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG
ĐƯỜNG BỘ 470
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Lan
Mã sinh viên : A08298
Lớp : QA18E2
Hà Nội: 2009
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
MỤC LỤC
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
Nhận xét của giáo viên chấm báo cáo

Phần 1
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của
Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 470
I. Quá trình hình thành và phát triển
1. Vài nét về Công ty
- Tên Công ty: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470
- Tên giao dịch quốc tế: ROAD MANGEMENT AND CONSTRUCTION
JOINT-STOCK COMPANY 470
- Tên viết tắt: ROJOCO 470
- Giám đốc hiện tại : Cao Xuân Hoa
- Địa chỉ : Số 38 - Đường Trường Chinh - Phường Lê Lợi - Thành phố Vinh -
Nghệ an
- Số điện thoại : 0383.533243 – Fax: 0383.533234
- Vốn điều lệ 10.500.000.000 Đ
- Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 được thành lập với mục
đích thực hiện các nhiệm vụ và đảm bảo các chức năng sau:
- Quản lý và sửa chữa thường xuyên trên 3 tuyến đường : quốc lộ 1A, quốc lộ 46
thuộc 7 huyện của tỉnh Nghệ An và 133km đường Hồ Chí Minh thuộc địa phận
tỉnh Thanh Hóa
- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, dịch hoạ xẩy ra trên địa bàn quản lý được
giao.
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường bộ), dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi.
- Thu phí cầu đường bộ.
- Thí nghiệm, kiểm tra các công trình giao thông.
- Đầu tư, xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT
- Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ trùng tu, đại tu, xây dựng cơ bản khác như
đào đất, san lấp mặt bằng, xây dựng các kết cấu công trình, gia công lắp đặt các
kết cấu kim loại, kết cấu bê tông đúc sẵn.
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298

suốt, chống lấn chiếm và tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ gần
300km; đồng thời xây dựng cơ bản, trung đại tu sửa chữa công trình giao thông. Do
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
tuyến đường quản lý và công trình xây dựng cơ bản trải rộng trên các tỉnh từ Thanh
Hoá vào đến Quảng Nam - Đà Nẵng nên trong thời gian này đội hình Công ty bị phân
tán song Công ty vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đảm bảo thông suốt các
tuyến đường quản lý trong mọi điều kiện.
- Năm 2005 với mục tiêu sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ
phần. Ngày 21 tháng11 năm 2005 Bộ GTVT đã có Quyết định số 4414/QĐ - BGTVT
chuyển “Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 470” thành Công ty Cổ phần quản lý
và xây dựng đường bộ 470” trực thuộc Khu quản lý đường bộ IV – Cục đường bộ Việt
Nam. Ngày 01/08/2006 Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2703000964 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An. Và cũng từ ngày 01/08/2006
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 chính thức đi vào hoạt động.
- Qua hơn 30 xây dựng và trưởng thành, biến động ở các môi trường khác nhau,
Công ty Cổ phần quản lý và Xây dựng đường bộ 470 ngày nay với hơn 300 cán bộ
công nhân đã tham gia quản lý khai thác và xây dựng nhiều công trình nâng cấp, trùng
đại tu đường bộ các tuyến đường QL1A - QL7A - QL49 - QL14 - QL 538 theo đường
Hồ Chí Minh gói thầu Đ14. Các công trình do Công ty thi công luôn đảm bảo chất
lượng, đặc biệt Công ty là một trong những doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực xây dựng đường bộ, giá trị sản lượng thực hiện của Công ty trong lĩnh vực
xây dựng hàng năm đạt từ 30 ÷ 40 tỷ đồng và nhất là lĩnh vực rải thảm bê tông mặt
đường ôtô. Vì vậy uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao trong lĩnh vực xây
dựng công trình giao thông đường bộ.
- Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần quản lý và Xây dựng đường bộ 470
đã đạt được những kết quả ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh, khẳng định được
chỗ đứng trên thị trường hiện nay.
II. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh trong công ty

bản 1, 2
-Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kỹ thuật thi công, tiến hành lập chi tiết các
dự toán công trình, kiểm tra các hồ sơ dự thầu và tham mưu cho Giám đốc quyết định
giá thầu.
-Phòng Kế hoạch : Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Bên cạnh đó hướng dẫn các đội thi
công công trình, các Hạt quản lý đường bộ thực hiện kế hoạch sản xuất, các định mức
kinh tế kỹ thuật, giám sát, theo dõi, nghiệm thu các công trình của các đơn vị hàng
tháng; theo dõi tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, lập và quản lý toàn bộ hồ sơ kinh tế, xây dựng dự toán cho các công trình mà Công
ty thi công.
-Phòng kế toán tài chính: chịu sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng. Phòng
có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam, cung
cấp thông tin kế toán tài chính cho các nhà quản trị, quản lý tài chính Công ty, tổ chức
hạch toán theo từng công trình, từng hạng mục công trình, tập hợp chi phí sản xuất,
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
tính giá thành công trình, xác định kết quả kinh doanh, thanh toán với chủ đầu tư khi
khối lượng xây lắp hoàn thành và lập các báo cáo tài chính theo đúng quy định.
-Phòng Tổ chức- Hành chính : Tuyển dụng, quản lý, sắp xếp nhân sự toàn
Công ty; tổ chức tiền lương, BHXH, quản lý hồ sơ, văn thư, tạp vụ, cấp dưỡng…
-Phòng Quản lý giao thông: Trực tiếp chỉ đạo là PGĐ quản lý giao thông, với
nhiệm vụ kiểm tra các đoạn đường bộ mà Công ty quản lý về hành lang đường bộ, hệ
thống cọc tiêu biển báo, duy tu, sửa chữa, đồng thời giám sát, chỉ đạo các công trình,
các dự án duy tu, sửa chữa thường xuyên, làm mới đường bộ, hệ thống biển báo.
Ngoài ra, phòng còn phối hợp với công an, các cơ quan chức năng của địa phương
thực hiện các phong trào tuyên truyền bảo vệ hành lang đường bộ và các công tác an
toàn giao thông trên địa bàn.
-Phòng Quản lý xe máy thiết bị: chịu trách nhiệm quản lý vật tư, thiết bị của
Công ty, tiến hành sửa chữa các thiết bị máy móc đảm bảo cho việc thi công các công

toán với khách hàng, nhà cung cấp, các nghiệp vụ chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
tạm ứng. Đối với các chứng từ chưa đúng thủ tục sẽ được xem xét, hướng dẫn cụ thể.
Sau đó các nghiệp vụ trên sẽ được ghi sổ. Bên cạnh đó, bộ phận này phải luôn đối
chiếu sổ kế toán với sổ quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng để kịp thời xử lý các sai
sót có thể xẩy ra.
ii. Nhân viên phụ trách kế toán bảo hiểm và kế toán thu phí: Tại đây có nhiệm vụ
tập hợp các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh toán với khách hàng,
nhà cung cấp, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng. Đối với các
chứng từ chưa đúng thủ tục sẽ được xem xét, hướng dẫn cụ thể. Sau đó các nghiệp vụ
trên sẽ ghi sổ. Bên cạnh đó bộ phận này phải luôn đối chiếu sổ kế toán với sổ quỹ tiền
mặt và tài khoản ngân hàng để kịp thời xử lý các sai sót có thể xẩy ra.
iii. Nhân viên phụ trách kế toán bảo hiểm và kế toán thu phí: Tại đây có nhiệm vụ
tập hợp và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tính công và bảo hiểm xã hội, tình hình
thanh toán bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm và cán bộ công nhân viên trong Công ty. Bên
cạnh đó bộ phận này còn theo dõi nghiệp vụ liên quan đến công tác thu phí đường bộ.
iv. Nhân viên phụ trách kế toán vật tư và thuế: Bộ phận này có nhiệm vụ theo
dõi tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho nguyên vật liệu đối với từng công trình. Từ
đó tập hợp chi phí nguyên vật liệu của từng công trình. Tập hợp các chứng từ liên quan
đến vật tư để ghi sổ. Bên cạnh đó bộ phận này còn có nhiệm vụ tập hợp các loại thuế
của Công ty và tình hình thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với cơ quan thuế .
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
v. Nhân viên phụ trách kế toán công trường: Bộ phận này có nhiệm vụ trực
tiếp theo dõi các nghiệp vụ phát sinh tại các công trình đang được thi công
2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 đang áp dụng hình thức kế toán
“nhật ký chứng từ”, đặc điểm của hình thức này là sự kết hợp ghi chép theo thứ tự thời
gian với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc
ghi chép hàng ngày với việc tổng tổng hợp số liệu lập báo cáo vào cuối tháng.
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)

iii. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Chính sách ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
iv. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, các
TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
v. Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng theo quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.
- Chính sách Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguyên tắc lập các khoản dự trữ các quỹ từ
lợi nhuận sau thuế: theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ ban hành.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
Phần II:
Thực trạng sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 470
I. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty
-Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 là một trong những Công ty
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Chức năng đầu tiên mà Công ty phải đảm
nhận đó là quản lý và sửa chữa thường chuyên đường bộ trên 3 tuyến là 158.5 km trên
Quốc lộ 1A đoạn đi qua địa bàn tỉnh Nghệ An, Quốc lộ 46 thuộc địa phận 7 huyện của
tỉnh Nghệ An và 133 km đoạn đường Hồ Chí Minh thuộc địa phận 3 huyện Cẩm Thuỷ,
Lam Sơn, Yên Cát tỉnh Thanh Hóa. Công ty chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo
dưỡng đường bộ đảm bảo giao thông cho tuyến đường dài 290,5 km được Khu quản lý
đường bộ IV giao, đảm bảo giao thông thông suốt khi có thiên tai, dịch họa xảy ra.
-Ngoài ra, Công ty còn có chức năng, nhiệm vụ trùng tu, xây dựng cơ bản và đầu
tư các công trình giao thông khác. Cụ thể là:
• Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng.
• Xây dựng các kết cấu công trình.
• Gia công lắp đặt các kết cấu kim loại, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
• Hoàn thiện xây dựng, sửa chữa duy tu, bảo dưỡng các công trình giao

trình
Thông
báo
trúng
thầu
Kỳ hợp
đồng
thi công
Thi
công
công
trình
Tổ chức nghiêm
thu các giai đoạn
công trình
Tổ chức nghiêm
toàn bộ công
trình
Quyết
toán
công
trình
Phần đã dự
toán
Phần phát
sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
nước. Công việc cụ thể Công ty khoán cho các Đội trưởng và các Đội tiếp tục giao lại
cho các tổ.
-Như vậy đối với Công ty, để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, công tác dự

Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số liệu Số liệu Số tiền
Tỷ lệ
%
1
Tổng doanh thu
42,011,925,395 43,730,353,311 1,718,427,916 4.09
2
Các khoản giảm
trừ
- - - -
3
Doanh thu thuần 42,011,925,395 43,730,353,311 1,718,427,916 4.09
4
Giá vốn hàng bán 36,665,999,238 38,829,914,825 2,163,915,587 5.90
5
Lợi nhuận gộp 5,345,926,157 4,900,438,486 (445,487,671) (8.33)
6
Chi phí bán hàng - - - -
7
Chi phí quản lý
DN
2,680,633,844 3,264,592,741 583,958,897 21.78
8
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
235,698,012 601,041,549 365,343,537 155
9
Tổng lợi nhuận tr-
ước thuế

-Nhìn vào số liệu bảng 1A ta có thể thấy được khái quát tình hình chung của
Công ty cổ phần và xây dựng đường bộ 470. Do Công ty không có các khoản giảm trừ
nên tổng doanh thu cũng chính là danh thu thuần. Qua 2 năm, tổng doanh thu hay cũng
chính là doanh thu thuần của Công ty tăng lên. Điều đó là do Công ty đã trúng nhiều
gói thầu xây dựng trong 2 năm 2007 – 2008 đã làm cho tổng doanh thu tăng lên. Ngoài
ra còn có sự đóng góp của các công trình dở dang của các năm trước được hoàn thành.
Như vậy cho thấy Công ty luôn nỗ lực để hoàn thành các công trình đang thi công và
thi công mới nhằm mang lại một kết quả hoạt động kinh doanh cao.
-Tuy nhiên nhìn vào bảng 1B ta thấy giá vốn hàng bán của Công ty còn rất cao,
năm 2007 là 87.28% và năm 2008 chiếm 88.79%. Biến động của giá vốn hàng bán ảnh
hưởng lớn đến lợi nhuận. Điều này có thể nhận thấy khi năm 2007 lợi nhuận gộp
chiếm 12.72% doanh thu thuần thì sang năm 2008 giảm chỉ còn 11.21% tổng doanh
thu thuần. Như vậy giá vốn hàng bán qua 2 năm chưa được kiểm soát tốt, tốc độ tăng
của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Công ty cần chú ý
giảm tốc độ tăng của giá vốn hàng bán các năm sau để có thể nâng cao hơn lợi nhuận
của Công ty.
-Do Công ty không phải là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại
nên không có chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty qua 2 năm
cũng tăng lên tuy nhiên tốc độ tăng không cao, mức tăng không đáng kể. Điều đó có
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
thể thấy Công ty đã có những kiểm soát tốt đối với khoản mục chi phí quản lý doanh
nghiệp. Cụ thể năm 2007 chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 6.38% và năm 2008 tăng
lên chiếm 7.48%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là một điều và bất kỳ Công ty
nào cũng cần quan tâm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên đó đồng thời
xem xét xem sự tăng lên đó là xu hướng tốt hay xấu. Nguyên nhân cho sự tăng lên là
do năm 2007 – 2008, Công ty đầu tư thêm nhiều máy móc, trang thiết bị dụng cụ quản
lý nhằm tăng cường công tác quản lý nên chi phí khấu hao thiết bị dụng cụ quản lý
tăng lên. Hơn nữa số nhân viên quản lý cũng tăng lên làm cho chi phí tiền lương cũng
tăng. Điều này không hẳn là nhược điểm của Công ty bởi do Công ty mở rông quy mô

2,209,579,028 3,301,549,015 1,091,969,987 0.49
4 - TSLĐ khác
176,265,625 504,097,828 327,832,203 1.86
II - Tài sản dài hạn
6,114,880,300 6,705,995,048 591,114,748 0.10
1 - Tài sản cố định
6,114,880,300 6,705,995,048 591,114,748 0.10
2 - Chi phí XDCB dở dang
- - - -
Tổng tài sản 17,785,067,83
3
21,876,996,118 4,091,928,285 0.23
B - Nguồn vốn

I - Nợ phải trả
9,352,238,268 11,852,809,964 2,500,571,696 0.27
1- Nợ ngắn hạn
7,597,048,768 10,332,897,964 2,735,849,196 0.36
- Vay ngắn hạn
7,597,048,768 10,332,897,964 2,735,849,196 0.36
2 - Nợ dài hạn
1,755,189,500 1,519,912,000 (235,277,500) (0.13)
- Vay dài hạn
1,755,189,500 1,519,912,000 (235,277,500) (0.13)
3 - Nợ khác
- - - -
II - Nguồn vốn chủ sử hữu
8,432,829,565 10,024,196,154 1,591,366,589 0.19
1 - Nguồn vốn, quỹ
8,417,829,565 10,001,196,154 1,583,366,589 0.19

2 - Nguồn kinh phí, quỹ khác 0.08 0.11 %
Tổng nguồn vốn 100 100 %
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty năm 2008 so với năm 2007 đã tăng
lên 4.091.928.285 đồng hay tăng 23% so với năm 2007. Điều này cho thấy qui mô tài
sản của Công ty có xu hướng tăng qua 2 năm. Đó là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn của Công ty đều tăng. Trong tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao
hơn tài sản dài hạn. Cụ thể:
i. Tài sản ngắn hạn tăng 3.500.813.548 đồng hay tăng 30%. Nguyên nhân là do
khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác tăng. Trong ba khoản này thì
khoản phải thu tăng nhiều nhất chiếm 77.6% trong tổng số tăng, cụ thể là tăng
2.715.236.936 đồng hay tăng 46.3%. hàng tồn kho tăng 1.091.969.987 đồng hay tăng
49.4% và tài sản lưu động khác tăng 327.832.203 đồng hay tăng 1.86 lần.
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
ii. Tài sản dài hạn tăng 591.114.737 đồng hay tăng 9.7%, chỉ chiếm 14.5% tổng số
tài sản tăng
Nhìn chung tình hình tài chính của Công ty bình thường. Công ty còn để khách hàng
chiếm dụng vốn nhiều làm cho các khoản phải thu tăng lên và hàng tồn kho còn quá
nhiều. Công ty cần có phương thức thanh toán tốt hơn
Về nguồn vốn: Nguồn vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản hay nó chỉ ra nguồn hình
thành nên tài sản của doanh nghiệp.
+ Nợ phải tră: Năm 2008 là 11.,852,809,964 VNĐ tăng so với năm 2007 một
lượng là 2,500,571,696 VNĐ tương vơi tỷ lệ 27% cụ thể :
- Nợ ngắn hạn : Năm 2008 la 10,332,897,964 VNĐ tăng so với năn 2007 một
lượng 2,735,849,196 ứng với tỷ lệ 36% chủ yếu tăng tư khoản phải trả người bán ,
vay ngắn hạn, lương nhân viên điều này chứng tỏ phần công ty chiếm dụng vốn
từ nhà cung cấp tăng lên đẻ đầu tư cho TSLĐ nhưng đồng thời công ty cũng khó
khăn trong việc chủ động sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
- Nợ dài hạn : Năm 2008 giảm 13% so với năm 2007 điều này thể hiện hiệu quả

Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
tư mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động SXKD đồng thời làm
tăng ổn định tài chính doanh nghiệp
ii. Tỷ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn năm 2008 là 54.18% tăng hơn so với
2007 là 1.6%. Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng NV năm 2008 còn 45.82% giảm so
với 2007 1.6%. Nhìn chung năng lực của Công ty rất tốt, tính tự chủ về tài chính
cao. Tỷ lệ nợ phải trả thấp nên rủi ro trong huy động vốn thấp. Điều này là tiền
đề giúp Công ty có được sự đứng vững trên thị trường
3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Công thứ tính ĐVT
Năm
2007
Năm
2008
Chênh
lệch
Khả năng thanh
toán hiện thời
Tổng TS lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
Lần 1.54 1.47 (0.07)
Khả năng thanh
toán nhanh
TSLĐ - Tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Lần 1.25 1.15 (0.1)
- Khả năng thanh toán hiện thời của Công ty giảm từ 1.54 lần năm 2007 xuống
còn 1.47 lần năm 2008 tức là giảm 0.07 lần. Như vậy trong năm 2007 cứ 1 đồng nợ
ngắn hạn thì có 1.54 đồng tài sản lưu động đảm bảo và 2008 cứ một đồng nợ ngắn hạn

Lợi nhuận ròng
Vốn CSH
% 2.01 4.32 2.31
-Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu trong năm 2008 là 0.99% có nghĩa là một
đồng doanh thu tạo ra được 0.0099 đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2008
tăng so với 2007 là do tốc độ tăng lợi nhuận lới hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều này
chứng tỏ công tác quản lý của Công ty rất tốt
-Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Cứ mỗi đồng đầu tư vào tài sản của
Công ty thì sinh lợi được 0.0095 đồng lợi nhuận sau thuế đối với năm 2007 và 0.0198
đồng năm 2008. Tỷ suất sinh lời năm 2008 tăng so với năm 2007 vì Công ty đã có
mức giá vốn hàng bán đúng mức làm doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng dẫn đến
lợi nhuận sau thuế tăng
-Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu năm 2007 đạt 2,01% và năm
2008 đạt 4.32% nghĩa là cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh thì thu được
0.0201 đồng năm 2007 và 0.0432 đồng năm 2008. Hệ số này của Công ty là tương đối
cao nhưng so với năm 2007 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2008
đã tăng 2.31%. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2008 rất tốt.
4. Tình hình người lao động
-Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần quản lý và Xây dựng đường bộ 470
đã đạt được những kết quả ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh, khẳng định được
chỗ đứng trên thị trường hiện nay. Số cán bộ công nhân viên trong Công ty vào năm
1998 là 285 người nhưng đến nay đã tăng lên 365 người. Bên cạnh đó thu nhập của
cán bộ công nhân viên cũng không ngừng được nâng cao. Thu nhập bình quân của cán
bộ công nhân viên Công ty năm 2007 là 2.464.200đ/người/tháng. Năm 2008 là
2.890.200đ/người/ tháng.
-Công ty áp dụng hai hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian và trả lương
khoán theo sản phẩm. Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ
gián tiếp trên Công ty và bộ phận quản lý gián tiếp tại các đội và các công nhân tạp vụ
Khoa quản lý Phan Thị Lan_A08298


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status