Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty CP Tập đoàn đầu tư TMCN Việt á - Pdf 28

MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………..
6
Phần I: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần đầu tư
TMCN Việt Á………………………………………………………………..
8
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Việt Á………………... 8
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Việt Á 12
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tập đoàn Việt Á………………..
13
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Tập đoàn Việt Á……………….. 17
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Tập đoàn Việt Á…………….. 18
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Tập đoàn…………………………… 18
1.5.2. Hệ thống chứng từ…………………………………………………… 19
1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán…………………………………………… 20
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán………………………………………………….. 20
1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán…………………………………………….. 21
1.6. Tình hình kinh tế tài chính, lao động tập đoàn Việt Á 22
Phần II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hóa của Công ty CP Tập đoàn đầu tư TMCN Việt á…………………….
23
2.1. Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa của Tập đoàn Việt Á…………. 23
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Tập đoàn Việt Á…………………………. 24
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ…………………………………….. 34
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 39
2.2.3. Kế toán thanh toán với khách hàng…………………………………… 47
2.3. Kế toán chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 51
2.3.1. Kế toán chi phí mua hàng…………………………………………….. 51
2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………………………………… 59
2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty…………………………… 67
Phần III: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hàng hóa tiêu

Mẫu số 2.4: Sổ chi tiết hàng hóa 28
Mẫu số 2.5: Báo cáo nhập, xuất, tồn hàng hóa 29
Mẫu số 2.6: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hóa 30
Mẫu số 2.7: Chứng từ ghi sổ 31
Mẫu số 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 32
Mẫu số 2.9: Sổ cái TK 156 – Hàng hóa 33
Mẫu số 2.10: Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán 38
Mẫu số 2.11: Hóa đơn GTGT 41
Mẫu số 2.12: Sổ chi tiết bán hàng 42
Mẫu số 2.13: Báo cáo bán hàng 43
Mẫu số 2.14: Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng 46
Mẫu số 2.15: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 50
Mẫu số 2.16: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng 55
Mẫu số 2.17: Sổ chi phí bán hàng 56
Mẫu số 2.18: Sổ cái TK641 – Chi phí bán hàng 58
Mẫu số 2.19: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 63
Mẫu số 2.20: Sổ chi phí quản lý doanh nghiệp 64
Mẫu số 2.21: Sổ cái TK 642 – Chi phí QLDN 66
Mẫu số 2.22: Kết quả sản xuất kinh doanh 70
Mẫu số 2.23: Sổ cái TK 911- Xác định kết quả 74
Mẫu số 2.24: Sổ cái TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối 75
NHẬN XÉT
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng là một trong những
nghiệp vụ cơ bản chi phối các nghiệp vụ khác. Các chu kỳ kinh doanh có thể
diễn ra liên tục nhịp nhàng khi doanh nghiệp thực hiện tốt lợi nhậu chính là
mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để thực
hiện mục tiêu này doanh nghiệp cần phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào
có lợi nhất, các phương thức tiêu thụ để làm sao bán được nhiều hàng nhất,
nên mở rộng kinh doanh hay chuyển hướng đầu tư kinh doanh mặt hàng mới.
Do vậy để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo và tìm ra
những phương án tổ chức công tác bán hàng một cách có hiệu quả đòi hỏi
phải tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách hợp lý là vô cùng cấn thiết.
Tập đoàn Việt Á là một tổ chức kinh doanh độc lập hoạt động trên lĩnh
vực điện, điện tử, xây dựng, chất dẻo, hóa chất, nhiên liệu sinh học, cơ khí,
chế biến khoáng sản… Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng lớn
mạnh hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường với sự
cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, bên cạnh những thuận lợi công ty
vẫn gặp không ít khó khăn trong quá trình tiêu thụ. Song song với những
thuận lợi và khó khăn, toàn công ty nói chung và bộ phận kế toán bán hàng
nói riêng đã từng bước hoàn thiện và phát triển. Nhận thức được tầm quan
trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp và qua quá trình thực tập tại công ty Việt Á, em đã đi sâu vào nghiên
cứu về tổ chức công tác kế toán bán hàng với đề tài: “ Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại Tập đoàn Việt á”.
Nội dung chuyên đề này được trình bày với kết cấu 3 chương:
- Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Tập
đoàn Đầu tư TMCN Việt Á.
- Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư TMCN Việt Á.
- Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư TMCN Việt Á.
Do thời gian thực tập ngắn và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết của em

- Số lượng công ty, đơn vị thành viên: 17
- Số lượng VPĐD: 3
- Số lượng nhà máy: 6 Tổng diện tích các nhà máy: 273.500m2
Năm 1995:
+ Thành lập Công ty TNHH Thương mại Việt Á ngày 20/10/1995. Văn phòng
thuê tại 37 Láng Hạ (số cũ 11B Láng Hạ) với diện tích 25m2, tổng số nhân sự
5 người.
+ Trở thành nhà phân phối độc quyền cho Công ty 3M, Seoul Cable và ABB
SACE Italy.
Năm 1996:
+ Mở rộng thị trường và phát triển các sản phẩm kinh doanh như thiết bị đóng
cắt trung và hạ thế, thiết bị phụ kiện đường dây và trạm đến 110kV.
+ Thiết lập quan hệ với các hãng sản xuất thiết bị điện danh tiếng trên thế
giới.
Năm 1997:
+ Ký hợp đồng thứ 100.
+ Mở rộng thị trường tại khu vực miền trung và miền nam, bắt đầu cung cấp
thiết bị trạm trọn bộ.
Năm 1998:
+ Mở rộng loại hình kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất.
+ Thuê nhà xưởng tại 262 Nguyễn Huy Tưởng và bắt đầu lắp ráp các loại tủ
bảng điện hạ thế, hộp công tơ…
Năm 1999:
+ Mua đất và xây dựng trụ sở của chính mình tại Phường Dịch Vọng, Quận
Cầu Giấy, Hà Nội và chuyển văn phòng công ty về trụ sở mới.
+ Thành lập công ty con đầu tiên của Việt Á chuyên về xây lắp điện và các
công trình công nghiệp mang tên Công ty TNHH Lê Pha.
+ Bắt đầu xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.
Năm 2001:
+ Thuê đất tại Phố Nối, Hưng Yên để xây dựng Nhà máy Thiết bị điện Việt

+ Thành lập Công ty TNHH Phát triển Điện lực Việt Á - VAPDECO.
+ Chuyển đổi Công ty TNHH Lê Pha thành Công ty Cổ phần Xây dựng Công
nghiệp Việt Á - VAINCON.
+ Thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Việt Á - VARDC.
+ Thành lập Trung tâm Tư vấn Thiết kế Việt Á - VAECC.
+ Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin Việt Á - VAINTECH.
+ Xây dựng và áp dụng Hệ thống Quản trị doanh nghiệp ERP.
+ Khởi công xây dựng Nhà điều hành trên diện tích 2.000m2 tại Khu Công
nghiệp quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Năm 2007:
+ Thành lập Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp Việt Á - VAINSYST.
+ Thành lập Công ty CP Đầu tư Phát triển Việt Á - VAINVEST.
+ Thành lập Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Việt Á -
VATRAINING.
+ Thành lập Trung tâm Đầu tư Tài chính Việt Á - VAFINA.
+ Góp vốn thành lập Công ty CP Việt Á Nghĩa Đàn - VADAN.
+ Góp vốn thành lập Công ty CP Truyền thông Việt Á – VAMEDIA
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
Việt Á
* Lĩnh vực kinh doanh:
Tư vấn, thiết kế, sản xuất, cung cấp, lắp đặt trọn gói các dự án điện
nguồn, điện công nghiệp, đường dây tải điện cao thế, các trạm biến thế, các hệ
thống phân phối đóng cắt điện, các dự án tự động hóa điều khiển, bảo vệ…
- Thiết kế, sản xuất các sản phẩm cơ khí, kết cấu, khung dàn, cơ khí
chính xác, khuôn mẫu.
- Thiết kế, sản xuất các sản phẩm nhựa và composite.
- Thiết kế, sản xuất các loại thiết bị điện, hệ thống bảo vệ điều khiển,
thiết bị đóng cắt điện, thiết bị đo điện, thiết bị điện tử.
- Sản xuất các loại dây cáp điện, dây đồng, dây nhôm, dây hợp kim.
- Xây dựng các công trình điện, các công trình công nghiệp và dân

chính khác nhau trong công ty như lao động tiền lương, thanh tra, bảo vệ, thi
đua khen thưởng… Đây là bộ phận trung gian truyền đạt, xử lý thông tin hành
chính giữa Tổng giám đốc và các đơn vị thành viên.
Ban tài chính – kế toán gồm 2 phòng: Phòng tài chính và phòng Kế
toán là bộ phận chức năng tập trung sổ sách kế toán, phân tích tài chính về
tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính … của
Tập đoàn.
Ban Kinh doanh – Xuất khẩu là bộ phận có chức năng tham mưu cho
HĐQT và TGĐ các chiến lược kinh doanh trong và ngoài nước. Đồng thời
theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của các đơn vị thành
viên.
Ban kỹ thuật có nhiệm vụ thiết kế chi tiết, thiết bị để thay thế sửa chữa,
bổ sung, tham mưu trong lĩnh vực mua bán sản phẩm nguyên vật liệu, đánh
giá chỉ số chất lượng máy móc.
Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á hiện
nay có 17 công ty thành viên, 3 văn phòng đại diện và 6 nhà máy. Bộ máy cơ
cấu tổ chức khối văn phòng tập đoàn được bố trí như sau:
17 đơn vị thành viên bao gồm:
1. Công ty TNHH Thiết bị điện Việt Á - VAELEC
2. Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Việt Á - VATRACO
3. Công ty TNHH Cáp điện Việt Á - VACABLE
4. Công ty TNHH Cơ khí Việt Á - VAMECO
5. Công ty TNHH Nhựa Composite Việt Á - VAPLASCOM
6. Công ty TNHH Phát triển điện lực Việt Á - VAPDECO
7. Công ty Hệ thống Công nghiệp Việt Á - VAINSYST
8. Công ty CP Xây dựng Công nghiệp Việt Á - VAINCON
9. Công ty CP Bất động sản Việt Á - VAREAL
10. Công ty Đầu tư Phát triển Việt Á - VAINVEST
11. Công ty Truyền thông Việt Á - VAMEDIA
12. Công ty CP Việt Á Nghĩa Đàn - VADAN

ISO
Phòng
Marketing
Giám Đốc
Tài chính
Phòng
Ktoán
Phòng
Tchính
Ban dự án
viễn thông
Giám Đốc
Thương mại
Phòng
Công
Nghiệp
Phòng hệ
thống điện
nguồn
Phòng
dự án
trạm
Giám Đốc
KH- VT
Phòng
KHVT
VP Đại
diện tại
Nha
Trang

HƠP
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁN
TIỀN
MẶT,
NGÂN
HÀNG
KẾ TOÁN
TIỀN
MẶT,
NGÂN
HÀNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KIÊM
TSCĐ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KIÊM
TSCĐ
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP THUẾ
KẾ TOÁN
TỔNG

15/2006/QĐ-BTC ngày 26 tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng tài chính có sửa
đổi bổ sung cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
1.5.2.Hệ thống chứng từ kế toán:
* Chứng từ về hàng hóa, vật tư:
- Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng, bảng kê mua hàng, phiếu nhập kho, thẻ
kho.
- Hóa đơn cước vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm của phòng kỹ thuật – KCS
- Bảng kê chi tiết nhập vật tư.
Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng, biên bản đối trừ công
nợ.
* Chứng từ bán hàng:
- Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hoặc phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển hàng gửi bán.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ.
- Giấy nộp tiền
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Bảng thanh toán hàng đại lý.
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng kê nộp séc…
* Chứng từ thanh toán:
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kê nộp tiền, bảng kê nộp
séc…
* Chứng từ về tài sản cố định:
Biên bản thanh lý tài sản cố đinh, Bảng tính và phân bổ khấu hao, biên
bản đánh giá lại tài sản, Thẻ tài sản…
* Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán:
* Một số TK công ty đang áp dụng
111.112.131.133.138.141.142.156.211.214.244.311.331.333.334.335.336.338

- Bảng cân đối kế toán.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.6. Tình hình kinh tế tài chính, lao động tại Tập đoàn Việt Á
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu thuần 426.780.159.320 587.926.780.186 894.560.137.950
Lợi nhuận từ hoạt động
SXKD
12.821.560.178 15.846.321.950 22.398.147.560
Lợi nhuận khác 641.560.712 896.153.480 721.516.470
Tổng lợi nhuận 13.463.120.890 16.742.475.430 23.119.664.030
Nộp ngân sách 3.995.960.712 5.210.789.920 8.012.360.156
Số nhân viên 721 935 1.158
Thu nhập bình quân 2.642.156 3.456.780 4.634.150
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ
TMCN VIỆT Á
2.1. Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Tập đoàn Việt Á
Trong điều kiện ngành nghề kinh doanh chủ yếu về thiết bị điện, để
hoạt động tiêu thụ của công ty ngày càng được đẩy mạnh, thị trường tiêu thụ
ngày càng được mở rộng, bên cạnh việc nghiên cứu nhu cầu phát triển ngành
điện lực, Công ty cũng nghiên cứu và phát triển mạng lưới tiêu thụ rộng khắp
trên cả nước với sản phầm và dịch vụ đa dạng với hai phương thức bán hàng
chủ yếu.
• Bán hàng thu tiền trực tiếp
Bán buôn: Cơ sở của mỗi nghiệp vụ bán hàng trong trường hợp này là các
hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của khách hàng qua Fax,
điện thoại hoặc trực tiếp… về tên mặt hàng, chất lượng sản phẩm, số lượng,
thời gian giao hàng, hình thức thanh toán và các điều khoản khác. Căn cứ vào
đơn đặt hàng của khách hàng đã được phê chuẩn, và có xác nhận kiểm soát

Mẫu số 2.1
CTY CP TẬP ĐOÀN ĐT TM Việt Á
18/2Ngõ370 Dịch Vọng-Cầu Giấy-HN
BẢNG CÂN ĐỐI HÀNG HÓA
Từ 01/02/08 đến 29/02/08
Tài khoản 156 – Hàng hóa
ĐVT: chiếc
ST
T
Tên
hàng
ĐV
T Dư đầu kỳ
Nhập trong
kỳ
Xuất trong
kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
1 TBĐ
A C 9 612,729 10 671,500 19 1,284,229
2 TBĐ
B C 15 222,603 2 30,000 17 252,603
3 TBĐ
C C 10 719,640 10 719,640
Tổng
cộng835,332


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status