Tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động ngoài nước nhằm đẩy mạnh công tác XKLĐ giai đoạn 2006-2010 - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lêi nãi ®Çu
Luận văn tốt nghiệp

Bất kỳ một quốc gia nào ngày nay cũng luôn có rất nhiều vấn đề cần
giải quyết. Trong đó giải quyết việc làm cho ngời lao động luôn là nhiệm
vụ trọng tâm hàng đầu, nhất là đối với Việt Nam- một quốc gia đang
trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa. Trong những năm gần đây,
Việt Nam đã và đang tìm ra một hớng đi khá hiệu quả để giải quyết việc
làm, đó là tiến hành hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) sang các thị
trờng lao động ngoài nớc. Đây thực sự là một hoạt động mang lại rất
nhiều lợi ích cho bên xuất khẩu, các lợi ích này tới với nhiều phía, từ Nhà
nớc, các doanh nghiệp XKLĐ và quan trọng nhất là bản thân ngời lao
động. Chỉ thị số 41 CT/TW về xuất khẩu lao động và chuyên gia ngày
22/9/1998 của Bộ chính trị đã nêu rõ: Xuất khẩu lao động và chuyên
gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần phát triển nguồn nhân
lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho
ngời lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng hợp tác
quốc tế giữa nớc ta với các nớc. ....
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
2
Luận văn tốt nghiệp
Chúng ta đã đạt đợc rất nhiều thành tựu trong XKLĐ, có tới hơn
400.000 lao động hiện đang làm việc tại trên 40 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên thế giới. Các ngành nghề mà lao động Việt Nam làm
việc chủ yếu là trong lĩnh vực công nghiệp, phục vụ cá nhân và xã
hội hoặc xây dựng, các thị trờng chủ yếu có thể kể tới nh 4 thị trờng
XKLĐ chính: Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaisia, Đài Loan và một số
thị trờng còn lại khác. Trong những năm gần đây, ớc tính lợng ngoại
tệ do lao động chuyển về nớc bình quân từ 1,2- 1,5 tỷ USD, năm
2004 đạt khoảng 1,6 tỷ USD tơng đơng 6,15% tổng kim ngạch xuất

Phần i : Lý luận chung về công tác tìm kiếm và mở rộng TTLĐ ngoài nớc
trong hoạt động XKLĐ.
Phần II: Đánh giá thực trạng hoạt động tìm kiếm và mở rộng TTLĐ ngoài n-
ớc.
Phần III: Giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp cận và khai thác các TTLĐ tiềm
năng.
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song bài viết không tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định, rất mong nhận đợc sự đóng góp và chỉ bảo cụ thể
của những ngời cùng quan tâm tới vấn đề trên.
Xin chân thành cảm ơn!
Phần I : Lý luận chung về công tác tìm kiếm &
mở rộng thị trờng lao động ngoài nớc
trong hoạt động XKLĐ
I.Một số khái niệm liên quan
1. Khái niệm và đặc điểm thị tr ờng lao động ngoài n ớc
1.1 Khái niệm
Thị trờng lao động, theo nghĩa rộng, là nơi cung và cầu lao động
tác động qua lại với nhau, hay là nơi mua bán sức lao động diễn ra giữa
ngời lao động (cung lao động) và ngời sử dụng lao động (cầu lao động).
Thị trờng lao động, theo nghĩa hẹp, chỉ giới hạn trong khu vực có
quan hệ lao động (thuê mớn lao động động và làm công ăn lơng), đợc hiểu
là nơi diễn ra sự trao đổi theo nguyên tắc thỏa thuận về các quan hệ lao
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
4
Luận văn tốt nghiệp
động (việc làm, tiền công và các điều kiện làm việc khác) giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động bằng hình thức hợp đồng lao động.
Thị trờng lao động có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau, nói riêng phân theo không gian thì thị trờng lao động có thể chia thành
thị trờng lao động trong nớc, thị trờng lao động ngoài nớc (hay thị trờng lao

5
Luận văn tốt nghiệp
Khu vực 3D (Dirty-Difficulty-Danger) tại nhiều quốc gia triển phát
triển và các quốc gia có nền công nghiệp mới luôn có nhu cầu về lao động n-
ớc ngoài. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu lao động dịch vụ
tăng cao so với khu vực sản xuất nên xu hớng sử dụng lao động nớc ngoài gia
tăng ở nhiều quốc gia và chủ yếu là sử dụng lao động nữ, trớc hết trong các
công việc dịch vụ gia đình và các trung tâm xã hội.
Cùng với sự khan hiếm nhân lực tại khu vực 3D tại các quốc gia
phát triển thì nhu cầu về sỹ quan, thuyền viên trên các tàu vận tải có xu hớng
gia tăng mà mức tăng lực lợng sỹ quan có tỷ lệ cao hơn so với thuyền viên
vận tải.
Sự tiến bộ của công nghệ thông tin làm cho các quốc gia có nhu
cầu sử dụng lao động và các quốc gia xuất khẩu lao động đều có sự lựa chọn
nhanh chóng đối tác cần tiếp cận, đồng thời với sự gia tăng nhanh số lợng các
quốc gia xuất khẩu lao động trong những năm gần đây, đã tạo ra sự cạnh
tranh mạnh trên thị trờng lao động ngoài nớc, làm giảm giá nhân công tại
nhiều khu vực trong đó mức giảm giá nhân công của lao động giản đơn lớn
hơn so với lao động có chuyên môn kỹ thuật.
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
6
Luận văn tốt nghiệp
2.Vài nét về hoạt động xuất khẩu lao động
2.1 Vị trí và ý nghĩa
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001) tiếp tục khẳng định
chủ trơng đối với hoạt động xuất khẩu lao động trong thời gian tới: Đẩy
mạnh xuất khẩu lao động. Xây dựng và thực hiện đồng bộ, chặt chẽ cơ chế,
chính sách về đào tạo nguồn lao động, đa lao động ra nớc ngoài, bảo vệ
quyền lợi và tăng uy tín của ngời lao động Việt Nam ở nớc ngoài. và Coi
trọng đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, kỹ s thực hành u tiên đào

việc ở nớc ngoài.
XKLĐ đang diễn ra trong môi trờng cạnh tranh gay gắt và đầy biến
động. Chúng ta đều biết, XKLĐ mang lại lợi ích kinh tế vô cùng to lớn cho
các nớc XKLĐ, có nớc còn xác định XKLĐ là mũi nhọn kinh tế, mỗi năm có
thể thu về hàng tỷ đôla ngoại tệ. Bên cạnh đó, XKLĐ đang diễn ra trong môi
trờng kinh tế xã hội, chính trị đầy biến động (các cuộc khủng hoảng tài
chính, suy thoái kinh tế trong khu vực và trên thế giới liên tiếp diễn ra hay
các cuộc đảo chính, nạn khủng bố, chiến tranh khu vực ), các n ớc có kinh
tế phát triển mạnh và thờng xuyên nhập khẩu lao động, khi xảy ra suy thoái
kinh tế cũng đồng thời nảy sinh các vấn đề thất nghiệp, cắt giảm lao động
nhập khẩu. Chính các lý do kể trên cho thấy hoạt động XKLĐ đang thực sự
là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhằm chiếm lĩnh thị trờng giữa các quốc gia, các
doanh nghiệp trong hoạt động XKLĐ, trong bối cảnh thế giới đầy biến động
nh hiện nay.
XKLĐ phải đảm bảo lợi ích cả 3 bên, đó là :
Lợi ích kinh tế của nhà nớc là khoản ngoại tệ mà ngời lao động gửi về
nớc và các khoản thuế liên quan.
Lợi ích kinh tế của tổ chức XKLĐ là các khoản thu chủ yếu từ các loại
chi phí giải quyết việc làm ngoài nớc.
Lợi ích kinh tế của ngời lao động là các khoản thu nhập mà họ nhận
trực tiếp từ đối tác sử dụng lao động nớc ngoài.
2.2 Các hình thức xuất khẩu lao động
Theo khoản 2, điều 2, nghị định số 152/1999/NĐ- CP, ngời lao động
và chuyên gia (gọi chung là ngời lao động) đi làm việc ở nớc ngoài theo một
số hình thức sau :
Thông qua doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động
gọi chung là doanh nghiệp chuyên doanh. ở Việt Nam hiện nay, các tổ chức,
doanh nghiệp XKLĐ theo hình thức này bao gồm các DNNN, các công ty cổ
phần mà nhà nớc giữ cổ phần chi phối, các doanh nghiệp thuộc cơ quan TW,
các tổ chức khác nh TLĐLĐVN, ĐTNCSHCM

khẩu của Việt Nam.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của XKLĐ
Hiệu quả kinh tế- xã hội của XKLĐ là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ giữa
kết quả về kinh tế và xã hội của hoạt động XKLĐ với các nguồn lực để tạo ra
nó, đợc đánh giá thông qua thớc đo thực hiện mục tiêu: phát triển nguồn
nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
9
Luận văn tốt nghiệp
ngời lao động; tăng nguồn thu và dự trữ ngoại tệ; khám phá và tiếp nhận các
bí quyết công nghệ; tăng cờng quan hệ hợp tác quốc tế với các nớc.
Để định lợng hiệu quả của XKLĐ, các nhà chuyên môn sử dụng một
số chỉ tiêu chủ yếu sau:
3.1 Số l ợng lao động làm việc ở n ớc ngoài hàng năm
Số lợng lao động làm việc hàng năm ở nớc ngoài đợc xác định theo công
thức:
OEj = OEj-1 + Oejx O ejm (1)
Trong đó:
- Oej là số lợng lao động làm việc ở nớc ngoài năm j;
- OEj-1 là số lợng lao động đang làm việc ở nớc ngoài cuối năm j-1;
- Oejx là số lợng lao động đa đi trong năm j;
- Oejm là số lao động về nớc năm j;
- j là năm nghiên cứu.
Chỉ tiêu này cho biết: Nếu hoạt động tạo việc làm ngoài nớc đợc duy
trì thờng xuyên với quy mô hợp lý, sẽ có một lực lợng làm việc ổn định ở nớc
ngoài, Nhà nớc tiết kiệm đợc một khoản vốn để tạo việc làm trong nớc.
3.2 Chỉ tiêu về tỷ trọng lao động xuất khẩu
3.2.a Tỷ trọng lao động xuất khẩu trong tổng số lực lợng lao động xã hội
hàng năm: Là tỷ lệ phần trăm số ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài
so với tổng số lao động xã hội trong năm

ngoài so với tổng số lao động xuất khẩu.
Biểu thức xác định:
OERT(%) = x 100 (3)
Trong đó:
- OERT là tỷ lệ lao động xuất khẩu đã qua đào tạo nghề trên tổng số lao
động xuất khẩu trong năm nghiên cứu, tính bằng %;
- OET là số lao động xuất khẩu đã qua đào tạo nghề;
- OE là số lao động đi làm việc ở nớc ngoài;
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lợng của lao động xuất khẩu.
3.4 Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng
Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng là tỷ lệ phần trăm giữa số lao
động hoàn thành các cam kết trong hợp đồng lao động trên tổng số lao động
xuất khẩu.
Biểu thức xác định:
f(%) =


=
=
n
i
n
i
OEi
OEfi
1
1
(4)
Trong đó:
- f là tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng;

- n là tổng số năm lao động làm việc ở nớc ngoài;
- Ioj là thu nhập năm thứ j của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài;
- Ihj là thu nhập năm thứ j của lao động làm việc ở trong nớc;
- C là chi phí di chuyển;
- M là chi phí mội giới mà ngời lao động trả cho nhà môi giới;
- r là tỷ lệ lãi suất.
Mức sinh lợi của XKLĐ cho biết khả năng tạo ra thu nhập thuần của
ngời lao động nếu đi làm việc ở nớc ngoài thì sẽ cao hơn trong nớc là bao
nhiêu lần trong một thời gian nhất định.
3.6 Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo việc làm
Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo việc làm hàng năm đợc xác định:
Ms = mi x OE (6)
Trong đó:
- Ms là mức tiết kiệm đầu t tạo việc làm hàng năm;
- mi là suất đầu t bình quân cho một việc làm trong nớc năm i;
- OE là số lợng lao động bình quân làm việc ở nớc ngoài năm i;
- i là năm nghiên cứu.
Chỉ tiêu này cho biết, XKLĐ sẽ tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn cho đầu t
tạo việc trong nớc.
3.7 Tỷ trọng tích lũy từ XKLĐ (tiết kiệm: Soe) trong tổng số tích luỹ của
nền kinh tế (tiết kiệm: Sn)
Tỷ trọng tích lũy từ XKLĐ là tỷ lệ phần trăm giữa khoản tiền mà ngời lao
động gửi về nớc so với tổng tích lũy của nền kinh tế.
Biểu thức xác định tỷ trọng tích luỹ từ XKLĐ (Soe) nh sau:
Soe (%) = x 100 (7)
Tỷ trọng tích lũy từ XKLĐ cho biết phần XKLĐ đóng góp vào tích luỹ
chung của nền kinh tế.
3.8 Hệ số xuất khẩu ròng
Đó là tỷ lệ giữa số ngoại tệ thu đợc so với khoản chi phí bằng ngoại tệ
phải bỏ ra để nhập khẩu các yếu tố đầu vào và các khoản chi phí khác.

Kj = (9)
Trong phần phân tích thực trạng tình hiònh XKLĐ của Việt Nam
chúng ta sẽ cùng làm rõ một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế-xã hội của XKLĐ
của Việt Nam trong thời gian qua.
II.Nội dung và sự cần thiết của công tác tìm kiếm & mở rộng thị tr ờng
lao động ngoài n ớc.
1.Nội dung của công tác tìm kiếm và mở rộng thị tr ờng lao động ngoài n ớc.
1.1 Khái niệm
Tìm kiếm và mở rộng TTLĐ ngoài nớc là việc sử dụng các phơng
thức trực tiếp hoặc gián tiếp trên cơ sở phân tích thị trờng về nhiều mặt để
tìm ra các thị trờng lao động mới bên ngoài lãnh thổ Việt Nam nhằm đa
lao động Việt Nam sang đó làm việc.
Thị trờng lao động mới bên ngoài lãnh thổ Việt Nam là nơi cha có
hoặc hầu nh cha có lao động Việt Nam làm việc tại đó theo chơng trình hợp
tác XKLĐ của Việt Nam. Nếu phân theo ngành nghề lao động thì đó là các
ngành nghề mà Việt Nam cha có lao động làm việc trong đó theo chơng
trình XKLĐ của mình. Còn nếu phân theo khu vực địa lý, TTLĐ mới là các
quốc gia, vùng lãnh thổ hay một khu vực nào đó bên ngoài lãnh thổ Việt
Nam đó mà chúng ta cha đa lao động sang làm việc tại đó. Chẳng hạn các
quốc gia : Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaisia hay các vùng lãnh thổ
nh Samoa, Saipan, Palau, Đài Loan là các thị tr ờng lao động ngoài nớc của
Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên trong thời gian tới, Việt Nam cần
tiến tới các thị trờng tiềm năng khác nh các nớc Hoa Kỳ, Khu vực Vùng
Vịnh, các nớc thuộc khối UE hay các ngành nghề nh Nông nghiệp, cơ khí-
chế tạo, các ngành công nghệ cao
Cần nhấn mạnh rằng việc tìm kiếm và mở rộng TTLĐ ngoài nớc của
chúng ta không nhất thiết phải là các quốc gia, vùng lãnh thổ hoàn toàn mới
mà lao động Việt Nam cha sang làm việc tại đó. Đó có thể là nơi mà chúng ta
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
13

điều kiện thuận lợi cho công tác xúc tiến và mở rộng thị trờng lao động ngoài
nớc, qua đó giúp đẩy mạnh hopạt động XKLĐ ngày càng hiệu quả hơn.
- Bộ Ngoại giao: chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nớc ngoài cung
cấp thông tin, tình hình thị trờng lao động ngoài nớc, đặc biệt là các thị trờng
tiềm năng; phối hợp xử lý giải quyết các vấn đề phát sinh với ngời lao động
và doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
14
Luận văn tốt nghiệp
- Bộ Tài chính: Quy định các chính sách tài chính hỗ trợ cho hoạt
động xuất khẩu lao động phát triển.
- Bộ Công an: Tạo điều kiện thuận lợi trong việc làm thủ tục xuất cảnh
cho ngời lao động và phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm
trong xuất khẩu lao động nhằm nâng cao uy tín và hình ảnh lao động Việt
Nam trên thị trờng lao động quốc tế.
- Bộ Y tế: hớng dẫn các bệnh viện, cơ sở y tế trong việc đảm bảo kiểm
tra sức khoẻ cho ngời lao động cũng nh thống nhất mức phí kiểm tra sức
khoẻ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu t: về việc phối hợp xây dựng kế hoạch hàng năm
và 5 năm.
- Bộ Thơng mại và Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: về hớng dẫn hỗ trợ
ngời lao động và doanh nghiệp trong việc đa ra nớc ngoài và nhập về nớc các
công cụ, thiết bị, ngoại tệ phục vụ cho việc làm ngoài nớc và thu nhập
chuyển về nớc.
- Bộ Văn hoá Thông tin: về việc tuyên truyền phục vụ chiến lợc xuất
khẩu lao động, cũng nh xử lý việc đa tin sai lệch.
- Bộ T pháp: phối hợp với Bộ Lao động TBXH, Toà án nhân dân tối
cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hớng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp
trong xuất khẩu lao động.
b. Phía các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XKLĐ

Nhìn chung thì phơng thức tiếp cận gián tiếp hay trực tiếp đều có
những u nhợc điểm của nó. Phơng thức trực tiếp cho phép doanh nghiệp có
thể thu lợi nhuận cao, chủ động nắm bắt tình hình cũng nh mong muốn cụ
thể của đối tác, nhng doanh nghiệp sẽ phải đầu t tài chính nhiều và nguy cơ
chịu rủi ro cao cao hơn so với phơng thức gián tiếp Xuất khẩu nói chung và
tìm kiếm, mở rộng thị trờng nói riêng thờng mang đặc tính của phơng thức
gián tiếp, đó là dựa trên quan hệ ngoại giao giữa hai nớc hay qua trung gian
môi giới vì bản thân đối tác không thờng tự tìm đến các doanh nghiệp trong
nớc và họ cũng không nhiều kinh nghiệm cũng nh thuận tiện so với các công
ty, tổ chức trong nớc.
1.4 Cơ sở để tìm kiếm và mở rộng thị tr ờng lao động ngoài n ớc
a. Cơ sở pháp lý
Hàng hoá sức lao động là loại hàng hoá đặc biệt, liên quan trực tiếp
tới con ngời (ngời lao động), do đó mọi hoạt động tìm kiếm và mở rộng thị
trờng lao động ngoài nớc đều phải vì ngời lao động, phải đợc triển khai dựa
trên các quy tắc chặt chẽ và nhất quán. Đó chính là các quy định, nghị định,
thông t mà pháp luật đã quy định thành văn bản. Các quy định pháp luật đó
không chỉ của quốc gia XKLĐ mà còn gồm cả quốc gia nhận lao động xuất
khẩu và các tổ chức quốc tế liên quan tới lao động (ILO,IMO ). ở Việt
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
16
Luận văn tốt nghiệp
Nam, việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng lao động ngoài nớc nói riêng và
trong hoạt động XKLĐ nói chung đợc dựa trên một số văn bản luật và dới
luật chủ yếu sau đây :
Để tạo điều kiện cho việc ổn định và phát triển thị trờng lao động
ngoài nớc, Điều 134 Bộ luật Lao động đã quy định: "Nhà nớc khuyến khích
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trờng lao
động nhằm tạo việc làm ở ngoài nớc cho ngời lao động Việt Nam".
Ngày 22/9/1998 Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 41-CT/TW xác định

cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
Tuy nhiên những quy định nói trên chí có tính nguyên tắc, để thực sự
khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực sự hoạt
động có hiệu quả cần phải có chế độ động viên kịp thời thông qua những cơ
chế hỗ trợ và khen thởng hợp lý, tuỳ thuộc vào mức độ khai thác, mở rộng thị
trờng lao động ngoài nớc.
b. Cơ sở ngoại giao chính trị
Bất kỳ việc xúc tiến, mở rộng thị trờng hàng hoá gì của các quốc gia
cũng phải dựa trên các mối quan hệ ngoại giao chính trị khăng khít, hai
chiều, có lợi cho cả đôi bên. Theo đó các thị trờng hớng tới sẽ là các quốc
gia, khu vực mà Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao từ lâu và tốt đẹp, nếu
không đó cũng phải là quốc gia, khu vực mà chúng ta đã thiết lập quan hệ
ngoại giao với họ nhng đó phải là nơi rất tiềm năng trong việc đa lao động
sang đó làm việc. Tình hình chính trị của quốc gia nhận lao động Việt Nam
sang làm việc cũng rất đáng quan tâm, nếu bầu chính trị thờng xuyên bất ổn,
phân biệt chủng tộc tôn giáo sâu sắc thì e ngời lao động Việt Nam khó hoà
nhập đợc, nếu đợc thì đời sống tinh thần của họ cũng chẳng mấy tốt đẹp.
c. Cơ sở kinh tế
Kinh tế chính là cơ sở quan trọng nhất trong việc xúc tiến tìm kiếm thị
trờng lao động mới của chúng ta, thị tròng mà chúng ta tìm kiếm phải dựa
trên một số yếu tố kinh tế sau:
- Thu nhập bình quan đầu ngời của quốc gia nhận lao động Việt Nam
- GDP, GNP của quốc gia đó
- Tình hình kinh tế xã hội của quốc gia đó trong vài năm trở lại đây mà
đáng quan tâm chính là sự ổn định về kinh tế của họ. Để tránh việc chúng ta
phải đa lao động về nớc do quốc gia đó rất phát triển nhng lại bị khủng hoảng
kinh tế hay bất ổn xã hội gây ra.
- Cơ cấu dân số của quốc gia nhận lao động xuất khẩu đó, nói chung
đây phải là các quốc gia có cơ cấu dân số tơng đối già( có vậy thì họ mới bị
thiếu hụt lao động trẻ và phải nhập khẩu).

trong các khu vực 3D kể trên thì phải tuyệt đối đảm bảo các quy định về an
toàn và vệ sinh lao động.
Sự thiếu hụt lao động bản địa làm việc trong ngành nghề đó, có thể
do nhiều lý do khác, nh tín ngỡng, văn hoá, tôn giáo của n ớc sở tại.
d. Cơ sở xã hội- văn hoá
Thị trờng đối với lao động xuất khẩu là sự kết hợp của con ngời và nền
văn hoá của thị trờng đó. Một số thị trờng lao động có thể tạo ra rất nhiều cơ
hội đối với một loại việc làm cho lao động nớc ngoài do tích chất riêng có
của thị trờng ấy hoặc đơn thuần chỉ vì thị trờng đó không có đủ lực lợng lao
động có khả năng đảm nhận công việc đó. Ví dụ: ở nhiều nớc phát triển châu
Âu, nhu cầu về y tá là tất yếu gắn liền với tính chất của cấu trúc dân số già
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
19
Luận văn tốt nghiệp
của khu vực này, trong khi đó ở Trung Đông, ngời ta ít có ý định thuê nữ y
tá chăm sóc một bệnh nhân nam. Tại những xã hội mà phụ nữ tham gia tích
cực vào lực lợng lao động hoặc đấu tranh để khẳng định quyền bình đẳng về
việc làm, thu nhập, trình độ và địa vị trong xã hội, nhu cầu về ngời giúp việc
gia đình, trông trẻ và chăm sóc ngời già cũng cao hơn (Đài Loan là một ví
dụ). Bên cạnh đó, khu vực 3D tại nhiều nớc phát triển và nớc có nền công
nghiệp mới luôn có nhu cầu về lao động nuớc ngoài.
Một yếu tố không kém phần quan trọng đối với việc tiếp nhận lao
động nớc ngoài chính là nền văn hoá của quốc gia tiếp nhận. Thực chất các
chính sách đối với lao động nớc ngoài của bất kỳ quốc gia nào cũng hàm
chứa sự bảo tồn và gìn giữ những giá trị văn hoá của quốc gia đó. Vì vậy,
một quốc gia sẽ có chủ trơng u đãi hơn đối với lao động đến từ các nớc có nền văn
hoá tơng tự (về tôn giáo, phong tục tập quán, về ngôn ngữ).
1.5 Các thị tr ờng lao động n ớc ngoài sẽ h ớng tới và mở rộng
Trớc hết phải thấy rằng, sức lao động đem xuất khẩu ở đây cũng là một
loại hàng hoá đặc biệt, do đó việc lựa chọn một chính sách mở rộng thị trờng

mục tiêu duy nhất có một vài cách thức xâm nhập và mỗi loaih hình lao
động chuyên gia đều có thị trờng duy nhất cần đến nó. Bới vậy, cần phải lập
kế hoạch cho từng loại lao động ở từng thị trờng nớc ngoài.
Nhìn chung, để xâm nhập vào một thị trờng lao động nớc ngoài cần
phải có thời gian phân tích về tiềm năng thị trờng cũng nh xác định vị trí thị
trờng lâu dài (tính ổn định của thị trờng), trên cở sở phân tích các cơ sở cũng
nh các chiến lợc thích hợp cho việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng lao động
ngoài nớc nói trên, một số thị trờng các nớc và khu vực sau đây Việt Nam
nên tiếp cận và mở rộng để có thể đa lao động sang làm việc tại đó :
- Khu vực Đông Bắc á
- Khu vực Đông Nam á và Thái Bình Dơng
- Thị trờng khu vực Vùng Vịnh (Trung Đông)
- Thị trờng các nớc trong khối EU
- Thị trờng Hoa kỳ và một số khu vực khác (úc, Canada, Bắc Mỹ)
Nếu chúng ta tiếp cận thị trờng lao động theo phơng diện ngành nghề,
thị trờng lao động trên biển cũng là một thị trờng tiềm năng và cần tiếp cận
và phát huy. (Cụm từ thị trờng lao động trên biển chỉ những ngành nghề lao
động có liên quan tới việc đi biển nh : Đánh bắt cá xa bờ, thuyền viên, sỹ
quan, ). Bên cạnh đó, có thể là các nghề khu vực 3D (nặng nhọc-độc hại-
nguy hiểm), bởi các nghề này ở các nớc có thu nhập cao, dân bản địa rất ít
quan tâm và thờng dẫn tới thiếu hụt lao động trong các khu vực này.
2. Sự cần thiết của công tác tìm kiếm và mở rộng TTLĐ ngoài n ớc
2.1. Xuất phát từ lợi ích của việc đ a lao động sang n ớc ngoài làm việc
Trong bối cảnh hiện tại, khi mà xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá
đang diến ra mạnh mẽ thì bất cứ một quốc gia đang phát triển nào trên thế
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
21
Luận văn tốt nghiệp
giới cũng cần nhiều nguồn vốn đầu t vào trong nớc, đầu t trong nớc chính là
giải pháp số một để phát triển kinh tế và giải quyết việc làm của đất nớc đó,

Tóm lại, trớc mắt và trong một vài năm tới thì XKLĐ chính là một giải
pháp tối u để phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho nguời lao động mà
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
22
Luận văn tốt nghiệp
Việt Nam đang áp dụng. Các lợi ích đó sẽ đợc phân tích cụ thể để thấy đợc sự
tối u đó nh thế nào và vì sao lại tối u để phát triển đất nớc:
a. Đối với Nhà n ớc
Giải quyết đợc bài toán việc làm cho ngời lao động, vốn đang rất bức
xúc trong nớc. Việc mở rộng thị trờng đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều lao
động hơn có việc làm với thu nhập cao, mang lại hiệu quả về kinh tế cũng nh
xã hội. Một công trình nghiên cứu do một nhóm chuyên gia của WB tiến
hành đã cho thấy trung bình số ngời di c từ các nớc đang phát triển cứ tăng
lên 10% thì sẽ tạo ra đợc một mức giảm 2% con số những ngời có thu nhập
dới 1 USD mỗi ngày ở những nớc này.
Đó là giảm đợc chi phí tạo việc làm cho ngời lao động, ta biết rằng
để tạo ra đợc một việc là mới, nhà nớc sẽ phải tốn kém một khoản hàng chục
triệu đồng (số liệu bảng 6), nh thế con số 60-70 ngàn lao động đợc sang làm
việc nớc ngoài mỗi năm chẳng phải giúp chính phủ hàng tỷ đôla gánh nặng
ngân sách đó sao. Chỉ tính riêng trong 5 năm từ 1996-2000, quy mô XKLĐ
của Việt Nam khi đó mới chỉ đạt khoảng 95.000 lao động tính cho cả thời kỳ,
nhng nhờ hoạt động XKLĐ chúng ta đã tiết kiệm đợc khoảng 3.600 tỷ đồng (
thời giá năm 1998) cho Nhà nớc. Cha kể từ số tiền đó, có thể đầu t phát triển
sản xuất, tới lợt nó lại thu hút thêm nhân lực vào khu vực sản xuất, tăng GDP
cho quốc gia.
Ngời lao động khi có cơ hội sang nớc ngoài làm việc sẽ mang lại
ngoại tệ cho đất nớc, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá (hàng hoá
thông thờng) do có ngoại tệ để trao đổi. Đại diện của Ngân hàng thế giới
(WB) Đilip Ratha mới cho biết, theo ớc tính , trong năm 2005, thu nhập do
lực lợng lao động xuất khẩu của các nớc đang phát triển ở khu vực Đông

đồng. Nhng nói chung, các khoản thù lao lao này đều cao hơn nhiều lần so
với cùng công việc trong nớc, thậm chí có thể lên tới hàng chục lần ở các thị
trờng nh Nhật Bản, Hàn Quốc (chẳng hạn, lao động làm việc tại Hàn Quốc
hiện có mức lơng 1000-1200 USD/ tháng, sau khi trừ đi số tiền chi phí sinh
hoạt và các khoản đặt cọc khác, mỗi tháng ngời lao động cũng có thể gửi về
gia đình 750-1000 USD ).
Nguồn thu này có thể đảm bảo cho cuộc sống không chỉ những ngời
trực tiếp đi XKLĐ mà còn cho cả gia đình và địa phơng của họ trong một
thời gian nhất định. Xã Cơng Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là điển
hình làm giàu nhờ XKLĐ. Trớc năm 1995, từ một xã nghèo của huyện Nghi
Xuân, sau khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhất là đợc nhiều ngời đi
XKLĐ, đến nay , số hộ nghèo đói đã giảm rõ rệt. Hiện nay, hàng năm gửi về
cho gia đình trên 30 tỷ VNĐ. Nhờ vậy, năm 2000, mức sống bình quan của
toàn huyện Nghi Xuân là 1,8 triệu đồng/ngời/năm, thì ở xã Cơng Gián đã vợt
qua mức này từ lâu có thôn mức trung bình là 5 triệu đồng/ng ời/tháng.
Nguyễn Quốc Khánh KTLĐ 44
24
Luận văn tốt nghiệp
Báo cáo của UBND xã Cơng Gián, huyện Nghi Xuân tại Hội nghị toàn
quốc về XKLĐ tháng 9/2001.
Khi làm việc ở nớc ngoài, ngời lao động sẽ đợc nâng cao tầm hiểu
biết về văn hoá, phong tục tập quán và đặc biệt là kỹ năng, trình độ cũng
nh tác phong làm việc của quốc gia nhập khẩu lao động. Điều này vô cùng có
lợi cho việc hoàn thiện bản thân ngời lao động, để khi về nớc họ có thể phát
huy chúng một cách hiệu quả và có ích.
c. Đối với các doanh nghiệp XKLĐ
Việc mở rộng thị trờng lao động quốc tế sẽ có lợi gì cho các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này :
Đó là các khoản phí không nhỏ thu đợc từ phía ngời lao động, thông
thờng khi hoàn thành dịch vụ của mình, tổ chức XKLĐ sẽ nhận đợc một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status