I. Đặt vấn đề
Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nớc hiện nay, nền thể dục
thể thao Việt Nam đã và đang phát triển đúng hớng mạnh mẽ có tính dân tộc
và có tính hiện đại khoa học. Trong đó thể dục thể thao góp phần quan trọng
đem lại sức khoẻ cho nhân dân, bên cạnh đó Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều
Chỉ thị, Nghị quyết quan trọng về công tác thể dục thể thao trong từng thời
kỳ, từng giai đoạn phát triển đất nớc nh các chỉ thị 36 CT/TW của Ban bí th
Trung ơng Đảng. Từ đó nền thể dục thể thao thực sự đem lại cho nhân dân và
đất nớc những giá trị cao đẹp nh sự phát triển giống nòi, góp phần tăng cờng
và mở rộng tình hữu nghị giữa ta và các nớc trên thế giới.
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban bí th Trung ơng Đảng đã vạch rõ: Từng bớc
xây dựng lực lợng thể thao chuyên nghiệp đỉnh cao, phấn đấu đạt đợc vị trí
xứng đáng trong các hoạt động thể thao quốc tế trớc hết là khu vực Đông
Nam á [9]. Định hớng phát triển của ngành thể dục thể thao đã khẳng định
phát triển và nâng cao thành tích thể thao là một nhiệm vụ chiến lợc của
ngành TDTT. Nhiệm vụ cơ bản có tính chiến lợc của công tác TDTT hiện
nay là nâng cao sức khoẻ cho nhân dân ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi để thiết
thực phục vụ đắc lực cho công tác học tập, lao động và sẵn sàng bảo vệ tổ
quốc Việt Nam. Góp phần giáo dục hoàn thiện nhân cách, nâng cao Đức
Trí Thể Mỹ cho con ngời. Hình thành hệ thống đào tạo tài năng thể
thao quốc gia nhằm đạt kết quả ngày càng cao trong hoạt động thể thao khu
vực Châu á và thế giới.
Để tiếp tục vững bớc và khẳng định vị trí, vai trò của thể thao Nớc Nhà.
Uỷ Ban thể dục thể thao đã có kế hoạch đầu t cho toàn ngành thể dục thể thao
nói chung và thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Với kế hoạch đầu t
dó trung tâm thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc đã lập ra các chơng trình các dự
án để phát triển toàn diện và đồng bộ hoá trong trung tâm, nâng cấp dần các
cơ sở vật chất, trang thiết bị, mua sắm các dụng cụ tập luyện và thi đấu đúng
quy cách, quy hoạch mở rộng và xây dựng các công trình thể thao hiện đại,
1
2.1. Mục Đích
2
Chúng tôi đề xuất một số quy trình quản lý về chế độ sinh hoạt của vận
động viên nhằm tạo sự quản lý thống nhất giữa các tuyến trong trung tâm, tạo
tiền đề nâng cao thành tích thi đấu và hiệu quả giáo dục cho vận động viên,
bên cạnh đó chúng tôi đánh giá những vấn đề làm đợc và cha làm đợc trong
công tác quản lý vận động viên hai năm gần đây.
2.2. Nhiêm Vụ.
2.2.1.Nhiệm vụ 1:
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chế độ sinh hoạt vận động viên
hai năm gần đây.
- Tìm hiểu quy trình quản lý chế độ sinh hoạt vận động viên từ năm
2006 đến nay.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục toàn diện cho vận động
viên.
- Chấp hành nội quy, quy chế của trung tâm của toàn vận động viên.
2.2.2. Nhiệm vụ 2:
Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chế độ sinh hoạt
vận động viên của trung tâm huấn luyện thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất và xây dựng những quy trình quản lý mới.
- Những căn cứ để xây dựng quy trình
- Cơ sở thực tiễn để xây dựng các biện pháp quản lý.
2.2.3. Nhiệm vụ 3:
ứng dụng và đánh giá hiệu quả những giải pháp đã lựa chọn.
Để lựa chọn biện pháp giải quyết mục đích của đề tài, trên cơ sở khoa
học những nguyên tắc về việc xây dựng giải pháp; dựa vào những thuận lợi
và khó khăn đã tìm hiểu ở nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2. kết hợp với hình thức
phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp thông qua đối thoại và hình thức phỏng vấn
gián tiếp thông qua phiếu hỏi đối với các chuyên gia có kinh nghiệm trong
nhân dân và phấn đấu đạt đợc vị trí xứng đáng trong hoạt động thể dục thể
thao quốc tế, trớc hết là khu vực Đông Nam á.
4
Chỉ thị 36 - CT/TW Hà Nội ngày 24/3/1994 của ban bí th Trung ơng
Đảng chỉ rõ: Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong
chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc nhằm bồi dỡng
và phát huy nhân tố con ngời, công tác thể dục thể thao phải đóng góp tích
cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành
mạnh, làm phong phú đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao
năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của các lực lợng vũ trang phát
triển thể dục thể thao là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các
đoàn thể dân nhân và tổ chức xã hội, là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó
ngành thể dục thể thao đóng vai trò nòng cốt. Xã hội hoá tổ chức các hoạt
động thể dục thể thao dới sự quản lý thống nhất của Nhà nớc" [9].
Thành tích các môn thể thao của nớc ta còn thua kém so với các nớc
trong khu vực. Lực lợng vận động viên trẻ còn rất mỏng. Có nhiều biểu hiện
tiêu cực trong thể thao. Đội ngũ cán bộ thể dục thể thao còn thiếu và yếu về
nhiều mặt Cơ sơ vật chất và khoa học kỹ thuật của thể dục thể thao vừa
thiếu vừa lạc hậu nhiều sân bãi, cơ sở tập luyện bị lấn chiếm, sử dụng vào
việc khác.
Quản lý ngành thể dục thể thao trong thời gian qua còn kém hiệu quả,
cha có cơ chế thích hợp để phát huy những nhân tố mới, phát huy vai trò chủ
động, sáng tạo của nhân dân nhằm phát triển thể dục thể thao
Trong thời gian tới cần phát triển thể thao thành tích cao theo quan
điểm sau:
Xây dựng nền thể dục thể thao có tính dân tộc, khoa học và nhân dân.
Giữ gìn, phát huy bản sắc và truyền thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng
tiếp thu có chọn lọc những thành tựu hiện đại, từng bớc xây dựng lực lợng thể
thao chuyên nghiệp đỉnh cao
cả về chính trị, đạo đức và chuyên môn. Nâng cao ý thức trách nhiêm, tổ
chức kỉ luật, lòng yêu nớc va tự hào dân tộc cho cán bộ, huấn luyện viên, vận
động viên và trọng tài, chống biểu hiện tiêu cực và những xu hớng lệch lạc
trong hoạt động thể thao.
6
Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, hội nhập khối ASEAN Đảng và Nhà
nớc ta đã xác định mục tiêu trớc mắt và lâu dài của thể dục thể thao nói
chung và của thể thao thành tích cao nói riêng.
- Nhiệm vụ trớc mắt:
Thể dục thể thao phải góp phần nâng cao sức khoẻ cho nhân dân để
thiết thực phục vụ cho sản xuất, công tác, học tập và sẵn sàng bảo vệ tổ quốc.
Mục tiêu lâu dài của thể dục thể thao là góp phần cải tạo giống nòi, làm cho
con ngời ngày càng cờng tráng, sức khoẻ tốt, tăng về chiều cao và cân nặng,
tăng tuổi thọ và chống lại bệnh tật.
Ngày 2/4/1998 Thờng vụ Bộ chính trị khoá VIII ra thông tri về tăng c-
ờng lãnh đạocong tác thể dục thể thao cần chú trọng một số điểm sau:
- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức đào tạo vận động viên, coi trọng
chất lợng toàn diện về chính trị, đạo đức, văn hoá và chuyên môn, nâng cao
về chất lợng và hiệu quả đào tạo vận động viên của các trung tâm thể thao,
thực hiện chủ trơng từng bớc chuyên nghiệp hoá trong một số môn thể thao.
- Tăng cờng giáo dục chính trị t tởng, bồi dỡng phẩm chất, đạo đức thể
thao, chống các biểu hiện tiêu cực trong hoạt động thể thao, chú trọng công
tác xây dựng Đảng, xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong
ngành thể dục thể thao, nhất là trong đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên.
- Ngành thể dục thể thao cần đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa
học công nghệ trong lĩnh vực thể dục thể thao nâng cao chất lợng đào tạo, bồi
dỡng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên, giáo viên thể dục thể
thao, tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý thể dục thể thao theo hớng xã hội hoá,
triển khai thực hiện có hiệu quả chơng trình thể thao quốc gia, xúc tiến xây
Chất lợng và hiệu quả thể dục thể thao trong trờng học còn nhiều hạn chế.
Thành tích của nhiều môn thể thao còn thấp so với các tỉnh, thành phố. Cơ sở
vật chất cha đáp ứng đợc nhu cầu luyện tập thể thao của nhân dân. Tổ chức
Đại hội thể dục thể thao các cấp nhất là cơ sở còn nhiều hạn chế cả về nội
dung và hình thức. Công tác quản lý cha theo kịp nhu cầu phát triển thể dục
thể thao.
- Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là
do nhiều cấp uỷ Đảng, chính quyền cha quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và đầu t
8
thích đáng cho thể dục thể thao. Công tác quản lý, chỉ đạo của ngành thể dục
thể thao chậm đợc đổi mới, cha thực hiện tốt chủ chơng xã hội hoá thể dục
thể thao nhằm phát huy tiềm năng to lớn của nhân dân. Đời sống nhân dân,
nhất là những vùng nông thôn, miền núi còn nhiều khó khăn. Sự phối hợp
giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể, tổ chức xã hội cha chặt chẽ, hiệu quả
thấp. Tiềm lực đội ngũ cán bộ thể dục thể thao, nhất là cán bộ quản lý, cán
bộ khoa học huấn luyện viên, giáo viên còn thiếu và yếu.
Để thực hiện phơng hớng, nhiệm vụ trên, các cấp uỷ Đảng và chính
quyền cần tập trung lãnh đạo thực hiện tốt những việc sau:
a- Tiếp tục quán triệt và triển khai sâu rộng chỉ thị 17-CT/TW ngày
23/10/2002 của Ban Bí th Trung ơng Đảng (khoá IX) về phát triển thể dục
thể thao đến năm 2010[12], nhằm tạo cho đợc sự chuyển biến mạnh mẽ về
nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn
thể về nhiệm vụ phát triển thể thao, để nâng cao thể lực, bồi dỡng ý chí, phát
huy nhân tố con ngời, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc.
b- Sự ghiệp thể dục thể thao phải gắn với chơng trình phát triển kinh tế
xã hội Hoạt động thể dục thể thao quần chúng ở xã phờng, cơ sở là cái
nền cơ bản để phát triển thể dục thể thao. Do đó từng địa phơng, cơ sở xây
dựng đề án, chơng trình, kế hoạch phát triển thể thao đến năm 2010. Thực
năng lực và chức năng hình thái, tâm lý, điều kiện luyện tập, điều kiện chăm
sóc, môi trờng sinh hoạt, môi trờng thể thao và cả những vấn đề xã hội. Tính
tiêu chuẩn còn xác định rõ ở các mặt nh nội dung phơng pháp, giải pháp, tính
nhạy cảm của ngời điều khiển quá trình đào tạo nh huấn luyện viên, ngời
phục vụ
b.Tính thời gian: Nhìn chung, tuy thời gian đào tạo của từng môn khác
nhau do đặc thù môn chuyên sâu, nhng thời gian cơ bản của quy trình đào tạo
từ những năm cơ bản đầu tiên đến khi xuất hiện tài năng theo tiêu chuẩn đào
tạo ít nhất từ 6-8 năm.
c.Tính hệ thống: Trong các môn thể thao, huấn luyện phải đảm bảo sự
sắp xếp khoa học, trình tự giữa nguyên tắc hệ thống liên tục với các giai đoạn
của nó. Quá trình huấn luyện thể thao biểu hiện bằng các quy trình huấn
10
luyện đợc tiến hành liên tục, không ngừng và phù hợp với đối tợng và bảo
đảm sự điều chỉnh tốt theo mục đích đã đặt ra nhất định phải chia thành các
giai đoạn. Nhiệm vụ, nội dung, phơng pháp và các thủ đoạn, lợng vận đông
đều liên quan chặt chẽ với nhau. Tính hệ thống liên tục của huấn luyện thể
thao phải dựa trên cơ sở các quy luật về sự biến đổi các cơ quan, tâm sinh lý
chức năng cơ thể con ngời nói chung và cá thể tài năng nói riêng để huấn
luyện theo thời gian nhiều năm, liên tục và hệ thống. Các giai đoạn huấn
luyện có các đặc điểm và có những căn cứ lý luận trong việc tổ chức quá
trình huấn luyện thể thao một các khoa học và hiệu quả.
d.Tính kế hoạch và đặc điểm luôn biến đổi: Sự phát triển thành tích thể
thao phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của kế hoạch tập luyện dài hạn của vận
động viên. Kế hoạch tập luyện dài hạn là một quá trình tập luyện cho nhi
đồng, thiếu niên nam, nữ, thanh niên có tổ chức và đợc thực hiện trong các tr-
ờng, các CLB và các lớp chuyên thể thao tuân theo những quy chế, quy định
về tổ chức, chơng trình học tập và các tài liệu tiêu chuẩn khác. Quá trình
huấn luyện thể thao muốn tiến hành một cách có hiệu quả và thuận lợi, đạt đ-
- Sau khi nắm đợc số lợng công việc và ngời phụ trách từng chức năng
quản lý, ngời ta đi đến việc giải quyết hệ thống quản lý tức là số lợng và
thành phần các khâu, các cấp quản lý, mối quan hệ phụ thuộc.
- Khâu quản lý và đơn vị quản lý độc lập đảm nhận những chức năng
quản lý nhất định.
- Cấp quản lý là tổng thể các khâu quản lý thuộc mỗi cấp.
- Cơ cấu hệ thống quản lý, hình thức phân công và phối hợp lao động
trong quản lý.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: ở đây phân biệt với khái niệm cơ cấu tổ chức
và cơ cấu quản lý. Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận đơn
vị( đơn vị và cá nhân) khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau,
đợc chuyên môn hoá và có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, đợc
bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các
chức năng quản lý và phục vụ mục tiêu chung đã xác định
- Tính tối u của cơ cấu: Giữa các khâu và các cấp quản lý đều thiết lập
những mối quan hệ hợp lý với số lợng cấp quản lý ít nhất trong hệ thống.
12
-Tính linh hoạt: Có khả năng phản ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống
nào xảy ra trong quán trình công tác. Thời gian từ lúc ra quyết định đến lúc
thực hiện quyết định phải là ngắn nhất.
- Độ tin cậy trong hoạt động: Phải đảm bảo tính chính xác của tất cả số
lợng thông tin.
- Tính kinh tế của quản lý: Chi phí quản lý ít nhất nhng hiệu quả cao nhất.
- Hệ thống quản lý không tồn tại độc lập mỗi hệ thống đều bị hệ thống
lớn hơn chi phối. Vì vậy, sự phân biệt giữa hệ thống và yếu tố chỉ là tơng đối.
Mỗi hệ thống nhỏ là yếu tố của hệ thống lớn hơn và đợc gọi là hệ thống con
trong hệ thống lớn. Mỗi hệ thống lớn cũng có thể gọi là hệ thống mẹ. Mỗi hệ
thống lại bị bao vây bởi một hệ thống khác, đồng thời bị hệ thống lớn hơn chi
phối, tức là hình thành điều kiện của hệ thống. Hệ thống tồn tại do các tác
Quản lý thể dục thể thao dựa trên tri thức của chủ nghĩa Mác-Lênin và
kinh nghiệm sáng tạo của Đảng ta. Do đó nó phải đợc đặt trong sự quản lý
của Đảng vì: Đảng phải nắm vững và vận dụng sáng tạo góp phần phát triển
chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, không ngừng làm giầu trí tuệ,
bản lĩnh chính trị và năng lực tổ chức của mình để đủ sức giải quyết các vấn
đề do thực tiễn đề ra.
Quản lý đợc coi là công nghệ vì đó là phơng thức tổ chức và thực hiện
quá trình quản lý trên cơ sở tổng thể những phơng pháp, biện pháp, cách thức
đợc tiến hành theo một trật tự nhất định để thực hiện các chức năng quản lý
có hiệu quả. Hệ thống các phơng pháp quản lý phải đảm bảo tính nhất quán
chặt chẽ của những hoạt động trong tất cả các khâu của quá trình quản lý.
Trong quá trình quản lý, ngời lãnh đạo phải biết sắp xếp các bớc và áp dụng
các phơng pháp soạn thảo quyết định; Những phơng pháp tổ chức thực hiện
các quyết định; Những phơng pháp phối hợp vận động thực hiện các quyết
định, duy trì sự thống nhất, xoá bỏ sự không ăn khớp; Những phơng pháp
kiểm tra quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình đạt kết quả so vơi mục tiêu
đã đề ra.
Quản lý đợc coi là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong thế giới
hiện đại. Tuy nhiên, ở Nớc ta việc đi sâu nghiên cứu quản lý nói chung, quản
lý Nhà nớc nói riêng, trong đó có quản lý Nhà nớc về thể dục thể thao, mới ở
14
bớc đầu và cha có nhiều tài liệu. Vì vậy tìm hiểu và trình bầy một cách có hệ
thống các khái niệm bề quản lý để vận dụng vào thể dục thể thao gặp nhiều
khó khăn.
Nh chúng ta đã biết, Các- Mác đã khẳng định là khoa học quản lý đợc
hình thành, phát triển cùng với sự phân công, hợp tác lao động và nh vậy có
nghĩa là đã có phân công và hợp tác lao động là bắt buộc phải có hoạt động
quản lý. Những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý đã đợc nhiều tác giả đề cập
tới nh: khoa học tổ chức quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn của tập
thực hiện các quyết định, duy trì sự thống nhất, xoá bỏ sự không ăn khớp;
những phơng pháp kiểm tra quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình đạt kết
quả so với mục tiêu đã đề ra [6].
Nh vậy, nói đến quản lý là nói đến:
- Chủ thể quản lý.
- Khách thể quản lý.
- Quan hệ quản lý giữa chủ thể và khách thể.
Theo tài liệu Quản lý học TDTT của Trung Quốc [32] thì định nghĩa
về quản lý là: Quản lý, có thể hiểu là cai quản, xử lý.
Bất kỳ sự quản lý nào cũng là quản lý một hệ thống nào đó. Dùng
quan điểm hệ thống để xem xét thì quản lý là một loạt hoạt động tổng hợp về
kế hoạch, tổ chức, điều khiển Nhằm thực hiện mục tiêu của hệ thống và
không ngừng nâng cao hiệu quản công việc.
Từ tài liệu nghiên cứu về quản lý có thể hiểu quản lý bao gồm:
- Quản lý biểu hiện một loại hoạt động, một hiện tợng xã hội tồn tại do
xã hội loài ngời nảy sinh ra.
- Hoạt động đó đợc tiến hành có tổ chức, có kế hoạch.
- Hoạt động đó có tính tổng hợp, biểu hiện bằng một loạt hoạt động có
kế hoạch, có tổ chức, có điều khiển, có điều tiết.
- Là hoạt động đợc tiến hành do nhà quản lý thông qua những quyết
định đúng đắn và chỉ dẫn bắt buộc đối với ngời bị quản lý.
- Hoạt động phải có mục đích và nói chung là không ngừng nâng cao
hiệu quả của hệ thống.
16
Các tác giả [7], [17], [28], đều nêu rõ độ phức tạp của hệ thống quản lý
vì:
- Trong một hệ thống quản lý, bản thân chủ thể hay khách thể cũng có
thể là một hệ thống quản lý.
- Trong một hệ thống quản lý, một chủ thể có quan hệ với nhiều khách
tiêu
Lập kế
hoạch
huấn
luyện
Tiến
hành
quá
trình
giảng
dạy
Quan
sát
Hệ
thống
kiểm tra
Tính
toán
và ghi
chép
Đạt đư
ợc mục
tiêu và
những
nhiệm
vụ đề ra
Kiến
nghị về
các
quyết
Nếu cha hợp lý có thể bổ sung hoặc thay đổi quyết định quản lý cho
phù hợp.
- Giai đoạn 7: Tổng kết rút kinh nghiệm. Khi kết thúc một công việc thì
nhà quản lý cần có thời gian để tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình hoạt
động đã hợp lý cha, có thực hiện đúng theo Chỉ thị, Nghị quyết cấp trên đề ra
cha. Hiệu quả đạt đợc bao nhiêu %? Tìm nguyên nhân thắng lợi, thất bại để
19
rút ra bài học kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm thông qua báo tờng,bản
tin
2.3.4. Những vấn đề quy trình quản lý vận động viên nói chung và quản
lý chế độ sinh hoạt vận động viên của TTTDTT Vĩnh phúc nói riêng.
2.3.4.1. Những vấn đề quản lý vận động viên vĩnh phúc nói chung.
Chỉ thị 36/CT-TW của ban bí th Trung ơng Đảng đã xác định mục tiêu
cơ bản của công tác thể thao thành tích cao ở Việt Nam là Hình thành hệ
thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia, lực lợng kế cận. Đào tạo lực lợng
vận động trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tựu thể thao tiên
tiến của thế giới. Tham gia và đạt kết quả ngày càng cao trong các hoạt động
thể thao khu vực, châu á và thế giới, trớc hết là các môn mà ta có nhiều khả
năng.
Hiện nay công tác quản lý vận động viên có nhiều tiến bộ, đúng quy
trình chuyên môn, đảm bảo cho việc nâng cao thành tích thể thao. Hệ thống
đào tạo tài năng thể thao theo hớng chuyên nghệp hoá bớc đầu đợc hình
thành. Đảng và Nhà nớc có chủ trơng đầu t cho thể thao tạo điều kiện cho thể
thao ngày càng phát triển.
Thực hiện chỉ thị số 133/TTg ngày 7/3/1995 của thủ tớng chính phủ về
việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành TDTT. [10]
Kết luận số: 62/KL- TU ngày 29/7/1998 của Ban Thờng vụ Tỉnh Uỷ về
quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Vĩnh phúc đến năm
2010 và định hớng đến năm 2025. [19]
373/TDTT ngày 27/11/1989; Liên Bộ Giáo dục Tổng cục Thể dục thể thao
Tài chính Lao động Thơng binh và Xã hội hớng dẫn chế độ bồi d-
ỡng và trang phục đối với giáo viên, vận động viên, huấn luyện viên thể dục
thể thao. [13]
* Đối tợng áp dụng.
- Giáo viên chuyên trách và bán chuyên trách thể dục thể thao ở các tr-
ờng phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, Đại học, Cao đẳng,Trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề.
21
- Cán bộ phụ trách thể dục thể thao ở Trung ơng, ở các Sở Giáo dục,
Ban, Phòng thể dục thể thao quận, huyện, thị xã (nếu có giờ thực hành).
- Giáo viên các trờng chuyên nghiệp thể dục thể thao và các khoa đào
tạo giáo viên thể dục thể thao, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể
thao trong thời gian đủ tiêu chuẩn do Tổng cục thể dục thể thao công nhận là
huấn luyện viên, vận động viên cấp kiện tớng, cấp I và vận động viên các tr-
ờng năng khiếu thể thao.
* Chế độ bồi dỡng.
- Giáo viên các trờng chuyên nghiệp thể dục thể thao và các khoa đào
tạo giáo viên thể dục thể thao: 300đồng/tiết thực hành.
- Huấn luyện viên, vận động viên cấp kiện tớng, cấp I và vận động viên:
350đồng/ giờ tập.
Ngoài ra, huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian huấn luyện,
tập trung để làm nhiệm vụ thi đấu trong nớc và quốc tế còn đợc hởng chế độ
tiền ăn riêng do Tổng cục Thể dục thể thao và Bộ tài chính quy định.
- Chế độ bồi dỡng chi trả cho giờ thực hành, giờ huấn luyện và luyện
tập theo mức và đối tợng quy định.
- Chế độ trang phục chỉ cấp cho đối tợng bảo đảm số giờ định mức lao
động theo quy định của Bộ Giáo dục, Bộ Đại học trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề, Tổng cục Thể dục thể thao.
gọi tắt là tỉnh) và các ngành ở Trung ơng (bao gồm cả đội tuyển trẻ và năng
khiếu).
- Kinh phí để thực hiện chế độ dinh dỡng này do ngân sách Nhà nớc đài
thọ và đợc tính vào ngân sách của ngành thể dục thể thao hàng năm.
* Những quy định cụ thể.
- Chế độ dinh dỡng đối với vận động viên đợc tính bằng tiền cho một
ngày tập luyện trong một thời gian tập trung và thi đấu của một vận động
viên.
23
Số
TT
Vận động viên theo cấp
đội tuyển
Tổng số tiền
(đồng)
Tiền ăn
(đồng)
Tiền thuốc
bồi dỡng
(đồng)
1 Đội tuyển quốc gia 45.000 35.000 10.000
2 Đội tuyên trẻ năng khiếu
quốc gia
35.000 25.000 10.000
3 Đội tuyển tỉnh, ngành TƯ 35.000 25.000 10.000
4 Đội tuyển trẻ, năng khiếu
tỉnh, ngành TƯ
25.000 20.000 5000
- Huấn luyện viên trực tiếp tham gia huấn luyện trong thời gian tập
1995 thì trong thời gian tập trung tập luyện, thi đấu nếu bị ốm đau, tai nạn
hoặc chết đợc giải quyết trợ cấp nh sau:
- Đợc hởng trợ cấp ốm đau bằng 75% mức tiền công trong những ngày
nghỉ ốm đau (hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số).
- Nếu bị tai nạn thì đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động, bao gồm tiền sơ
cứu, cấp cứu, tiền trợ cấp bằng 100% mức tiền công trong thời gian điều trị
tại cơ sở y tế. Sau khi thơng tật ổn định đợc giới thiệu đi giám định khả năng
lao động, nếu bị suy giảm khả năng lao động thì đợc hởng trợ cấp thơng tật
một lần nh sau:
Suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động đợc hởng 12
tháng tiền l-
ơng tối thiểu áp dụng đối với công chức, viên chức hành chính do Nhà nớc
quy định; nếu suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên đợc cộng thêm 1/2
tháng tiền lơng tối thiểu cho mỗi % tăng thêm.
- Trờng hợp vận động viên chết, thì thân nhân lo mai táng đợc nhận tiền
mai táng phí bằng 08 tháng tiền lơng tối thiểu áp dụng đối với công chức,
viên chức hành chính do Nhà nớc quy định và đợc trợ cấp một lần bằng 05
tháng tiền lơng tối thiểu áp dụng đối với công chức, viên chức do Nhà nớc
quy định.
* Điều 2 : Đối với vận động viên không phải là công chức, công nhân
viên chức Nhà nớc, khi thôi làm vận động viên đợc trợ cấp một lần, cứ mỗi
năm làm vận động viên tập trung (tính cộng dồn) đợc hởng 01 tháng
25