công tác đào tạo và bồi dưỡng lực lượng lao động trong nền kinh tế thị trường - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của thế giới kể từ Đại
hội VI của Đảng ta đến nay nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN. Đây là sự đổi mới hết sức quan trọng có tác động mạnh mẽ đến hoạt
động kinh tế xã hội trong đó có vấn đề đào tạo và bồi dỡng lực lợng lao động.
Khi bớc sang cơ chế thị trờng thì nhiều điều kiện mới xuất hiện nh khu
công nghiệp, khu chế xuất và trong các doanh nghiệp cũng đầu t máy móc
thiết bị hiện đại vì vậy nhu cầu đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ tay nghề
cho các loại lao động là một đòi hỏi thờng xuyên.
Vấn đề đào tạo mới, bồi dỡng nâng cao trình độ cho ngời lao động là vấn
đề vừa mang tính trớc mắt vừa mang tính lâu dài cần đợc nhà nớc và các
doanh nghiệp cùng các cơ quan chức năng quan tâm.
Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn của Thầy em đã lựa chọn đề án: Một số
kiến nghị và giải pháp trong công tác đào tạo và bồi dỡng lực lợng lao động
trong nền kinh tế thị trờng
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn đề án trình bày ba nội dung
chính:
Phần I : Lý luận về lao động và việc làm
Phần II: Thực trạng lao động và đào tạo bồi dỡng lao động
Phần III: Những giải pháp và kiến nghị trong công tác đào tạo và bồi
dỡng lao động.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn đã hớng dẫn em hoàn thành đề án
này.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I: Lý luận chung về lao động và việc làm
I/ Khái niệm nguồn lao động, việc làm và thất nghiệp:
1. Nguồn lao động:
* Nguồn lao động ở nớc ta bao gồm số ngời đang trong độ tuổi lao động

và nhân khẩu, nó thuộc loại những vấn đề chính yếu nhất của toàn bộ đời sống
xã hội. Khái niệm việc làm và khái niệm lao động liên quan chặt chẽ với nhau
nhng không hoàn toàn giống nhau. Việc làm nó thể hiện mối quan hệ giữa
con ngời với những chỗ làm việc cụ thể là những giới hạn xã hội cần thiết
trong đó lao động diễn ra đồng thời nó là điều kiện cần thiết để thỏa mãn nhu
cầu xã hội về lao động, là nội dung chính của hoạt động con ngời. Về giác độ
kinh tế việc làm thể hiện mối tơng quan giữa sức lao động và t liệu sản xuất
giữa yếu tố con ngời và quá trình sản xuất.
Theo thông t hớng dẫn về điều tra ngời cha có việc làm của liên bộ lao
động - Tổng cục thống kê năm 1996 thì khái niệm việc làm đợc nêu nh sau:
Việc làm là những lao động có ích mà không bị pháp luật ngăn cấm
nhằm đem lại thu nhập cho gia đình Khái niệm việc làm đầy đủ đợc hiểu là
sự thỏa mãn đầy đủ về nhu cầu việc làm của các thành viên có khả năng lao
động trong nền kinh tế quốc dân.
3. Thất nghiệp:
* Thất nghiệp là ngời không có việc làm và đang tìm việc làm (ngời)
* ở nớc ta hiện nay thất nghiệp đang gắn liền với các hiện tợng:
a) Thất nghiệp hữu hình, tức là ngời có sức lao động, muốn tìm việc làm
nhng không tìm đợc trên thị trờng.
b) Thất nghiệp trá hình dới nhiều dạng tức là làm việc nhng năng suất lao
động quá thấp, không góp phần ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đáng
kể, mà chỉ cốt lấy thu nhập lấy từ tái phân phối để sống (dới mức sông tối
thiểu) hoặc ẩn náu trong biên chế, các cơ quan quản lý nhà nớc, các xí nghiệp
quốc doanh quá nhiều so với yêu cầu của công việc.
c) Thiếu việc làm ở nông thôn do nguồn nhân lực ngày càng đông nhng
diện tích canh tác chỉ có hạn, tính theo đầu ngời ngày càng ít đi.
d) Thất nghiệp diễn ra một cách phổ biến do tổng mức cầu về lao động
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân thấp hơn mức đáng kể.
Nguyên nhân của tình hình thất nghiệp này là do nền kinh tế chậm phát
triển thêm vào đó lại bị ảnh hởng nặng nề của chiến tranh, dân số và nguồn

quả cần phân biệt sự khác nhau giữa nghề và chuyên môn.
Nghề là một hình thức phân công lao động. Nó đòi hỏi kiến thức lý
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất
định nh nghề mộc, nghề cơ khí.
Chuyên môn là hình thức phân công lao động sâu sắc hơn do sự chia nhỏ
của nghề. Do đó nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen trong phạm vi
hẹp, sâu hơh. Một nghề thờng có nhiều chuyên môn nh nghề mộc có mộc
mẫu, mộc làm nhà; nghề cơ khí có tiện, phay, bào...
Việc đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động là sự cần
thiết, vì hàng năm nhiều thanh niên bớc vào tuổi lao động nhng cha đợc đào
tạo một nghề, một chuyên môn nào, ngoài trình độ văn hóa phổ thông, không
những vậy nền kinh tế mở cửa, nhiều thành phần kinh tế hoạt động, cơ cấu
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghệ thay đổi, sản xuất càng phát triển trong điều kiện cách mạng, khoa
học kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ, phân công lao động xã hội ngày càng
sâu sắc, nhiều nghề chuyên môn cũ thay đổi, nhiều nghề chuyên môn mới ra
đời. Từ đó, đòi hỏi trình độ lành nghề của nguồn nhân lực cần phải đợc đào
tạo, nâng cao thêm cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất, đào tạo và nang cao
lành nghề cho ngời lao động cần phải phối hợp chặt chẽ với giáo dục phổ
thông, trờng dạy nghề, trung học và đại học về các mặt. Đồng thời phải có
những cơ cấu thích hợp và những biện pháp khác nhau đối với việc đào tạo và
nâng cao trình độ lành nghề cho công nhân kỹ thuật cán bộ chuyên môn về
xác định nhu cầu hình thức và hiệu quả của nó.
Hiện nay, ở nớc ta, đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao
động là một đòi hỏi cấp thiết. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay cần đặc biệt
chú ý đến đào tạo công nhân kỹ thuật cho các thành phần kinh tế.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: Thực trạng đổi ngũ lao động ở nớc ta

Bảng 2 cho thấy hiện trạng phân bổ lao động theo ngành nớc ta từ năm
1976-1988.
Trong cả thời kỳ tốc độ tăng nguồn lao động bình quân năm là 3,15%,
riêng lao động nông nghiệp tăng 3,29%. Tỷ trọng lao động nông nghiệp tăng
(1)
Thị trờng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam (UBKH nhà nớc - Trung tâm thông tin) tr.28
(*)
nt tr.48
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từ 7,1% xuống 6,9%. Nếu tính cả thời kỳ 1976-1988 thì đó là bớc thụt lùi
đáng kể về phân công lao động xã hội ở nớc ta (riêng 3 năm 1986-1988, thời
kỳ bắt đầu đổi mới, các quan hệ tỷ lệ phân bố lao động, đã có chuyển biến tốt
lên, mặc dù còn chậm. Trong đó tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm từ
72,3% năm 1985 xuống 72,2% năm 1988)
Nhìn chung lao động phân bố giữa các ngành kinh tế mất cân đối.
2. Về chất lợng lao động:
- Thứ nhất là về chất lợng lao động quản lý:
Trong một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, mọi việc đều đợc thực
hiện theo kế hoạch đã đợc nhà nớc giao đều đợc thực hiện theo kế hoạch đã đ-
ợc nhà nớc giao từ mặt hàng sản xuất, ngân sách, biên chế và lơng, lực lợng
lao động, vật t, các điều kiện sản xuất ... cho đến việc tiêu thụ sản phẩm.
Trong một cơ chế nh vậy, ngời quản lý trở nên thụ động, máy móc, thiếu sáng
tạo. Việc quản lý chỉ xoay quanh mọi biện pháp để thực hiện kế hoạch nhà n-
ớc giao.
Mặt khác đội ngũ cán bộ quản lý của nớc ta trớc thời kỳ đổi mới cha đợc
qua các trờng lớp đào tạo về quản lý mà từ đội ngũ cán bộ chủ yếu đảm đơng
nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc sang đội ngũ cán bộ chủ yếu làm
nhiệm vụ quản lý.
- Thứ hai là chất lợng của lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề không

nhân lao động cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý... đáp ứng yêu cầu
xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam.
Năm 1964 Thủ tớng chính phủ có thông t số 2/TTg qui định về chế độ bổ
túc tại chức ngoài giờ là chính, theo nguyên tắc làm ngành nào học ngành ấy
kém lý thuyết thì bổ túc thêm lý thuyết, yếu tay nghề thì bổ túc tay nghề. Đến
1973 Bộ Lao động cũng ra thông t số 1844 LĐ-TL hớng dẫn công tác bổ túc
kỹ thuật nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân.
Đối với việc bồi dỡng cán bộ quản lý, Ban Bí th trung ơng Đảng đã quy
định các trờng Đảng cao cấp cần tăng nhanh thành phần công nhân để đào tạo
thành cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý. Các lớp đào tạo cán bộ lãnh đạo cán
bộ quản lý, chiêu sinh các trờng Đảng cấp tỉnh bảo đảm từ 5-10%, trờng Đảng
cao cấp Nguyễn ái Quốc từ 25-30% thành phần công nhân cán bộ quản lý các
ngành nh điện, than, cơ khí, luyện kim, hóa chất, xây dựng, bảo dảm tỷ lệ 40-
50% cán bộ thành phần công nhân. Những Bộ, Tổng cục tập trung công nhân
cần có kế hoạch đào tạo và đề bạt, đồng thời cung cấp cho trung ơng một số
cán bộ thành phần công nhân.
Tuy nhiên chính sách bồi dỡng đào tạo lao động vẫn còn những tồn tại:
- Vấn đề bồi dỡng đào tạo lại cha thực sự đợc coi là một chính sách quốc
gia quan trọng, không có một kế hoạch tổng thể, cha có những chính sách
mang ý nghĩa chiến lợc mà còn manh mún thiếu đồng bộ.
- Việc thực hiện ở các ngành, các địa phơng, các cơ quan xí nghiệp còn
tùy tiện, do đó chất lợng cha cao.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Mặt khác cha có những chính sách chế độ phù hợp để khuyến khích ng-
ời dậy, ngời học do đó việc bồi dỡng đào tạo lại kém hiệu quả.
4. Về việc tuyển dụng lao động qua đào tạo
Chính sách tuyển dụng dựa trên quan điểm là sử dụng hết nguồn lao
động đã qua đào tạo vào khu vực nhà nớc, đã đào tạo là đợc phân công công
tác, càng làm cho số lợng lao động kỹ thuật đợc tuyển dụng vào làm việc tại

- Nghiên cứu khoa học 22 13
- Giáo dục - đào tạo 316 117
- Quản lý nhà nớc 80 38
(Nguồn: từ niên giám thống kê 1982 và báo cáo của Bộ xây dựng)
Qua số liệu trên cho thấy mặc dù tỷ lệ giữa số lợng cán bộ khoa học kỹ
thuật nghiệp vụ có trình độ cao nhất là cán bộ nghiên cứu khoa học trên một
vạn dân nớc ta so với các nớc phát triển là quá thấp nhng về cơ cấu phân bố
thì bất hợp lý . Tỷ lệ loại cán bộ này ở khu vực nhà nớc còn quá cao so với
ngành, lĩnh vực khác . Mặt khác theo kết quả điều tra của chúng tôi thì tỷ lệ
lao động khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề sử dụng không phù hợp
với đào tạo là 14,2% đây là tỷ lệ khá lớn, nói lên việc sử dụng loại lao động
này còn tùy tiện, làm cho cán bộ công nhân viên không phát huy đợc năng
lực, trình độ kinh nghiệm công tác
II.Thực trạng lao động sau đổi mới (sau 1986) đến nay.
1. Những điều kiện mới đòi hỏi ngời lao động
Thứ nhất là khi bớc sang cơ chế thị trờng , nó đã tác động mạnh mẽ đến
mọi ngời lao động. Sức lao động trở thành hàng hóa đã dẫn đến việc chấp
nhận sự cạnh tranh trong thị trờng lao động, và bởi vậy ngời lao động muốn có
việc làm phải không ngừng học tập nâng cao trình độ để khỏi tụt hậu,đấu tranh
để luôn là món hàng có chất lợng hàng đầu . Sự cạnh tranh gay gắt trong
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục tiêu nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả của nhiều thành phần kinh
tế trong cơ chế thị trờng đòi hỏi lao động phải hết sức năng động và phải
không ngừng hoàn thiện kiến thức và kỹ năng lao động của mình để đáp ứng
đợc với nhu cầu của thị trờng đang không ngừng biến đổi. Trong cơ chế thị tr-
ờng không chỉ cần có kiến thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp cón phải có
t duy kinh tế phải biết cách làm ăn và phải biết tự tìm lấy công ăn việc làm .
Cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời quản lý tìm hiểu thị trờng tìm đầu vào, tìm
đầu ra, tìm kiếm và bố trí các nguồn lực để hoạt động, phải luôn thay đổi mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status