sự vận dụng những yêu cầu và nguyên tắc tổ chức trả công lao động trong nền kinh tế thị trường ở việt nam - Pdf 13

LờI Mở ĐầU
Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử, đất nớc ta đang vơn lên từ một
nớc nông nghiệp lạc hậu. Đặc biệt, trong những năm gần đây, do cơ chế đổi
mới của Nhà nớc, nớc ta đang có những chuyển biến rõ rệt về đời sống kinh
tế chính trị xã hội. Trong sự chuyển biến đó có sự đóng góp rất lớn của
cơ chế chính sách, chế độ tiền lơng - tiền công.
Quan tâm đến con ngời đợc xác định là vấn đề trọng tâm, chỉ có quan
tâm và phát triển con ngời mới khai thác đơc khả năng tiềm ẩn của con ngời.
Một trong những nhân tố kích thích khả năng tiềm ẩn của con ngời đó là lợi
ích của họ thu đợc gì khi lao động của họ tham gia vào hoạt động có mục
đích. Nh Các Mác đã nói rằng : ở đâu có sự kết hợp lợi ích kinh tế thì ở đó có
sự thống nhất về mục đích và lý tởng. Chính sách tiền lơng - tiền công là một
trong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó. tiền lơng - tiền công đối với ng-
ời lao động đó là phần thu nhập chính để bù đắp chi phí sức lao động và một
phần tái sản xuất sức lao động nên ngời lao động muốn tăng tiền lơng - tiền
công của mình nhận đợc. Do vậy mà càng tăng tiền lơng - tiền công càng
kích thích ngời lao động làm việc, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều giá
trị của cải vật chất cho xã hội. Còn đối với ngời sản xuất, tiền lơng - tiền
công là một phần chi phí của sản xuất nên ngời sản xuất muốn giảm tiền l-
ơng - tiền công để thu lợi về mình càng nhiều càng tốt.
Do vậy mà tiền lơng - tiền công là một vấn đề tế nhị, sao cho tiền l-
ơng - tiền công gặp nhau ở điểm mà 2 bên đều thoả mãn, tạo đợc động lực
cho ngời lao động lực cho ngời lao động mà ngời sản xuất cũng có thể chấp
nhận đợc, tạo hiệu quả, tạo sự cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh.
Dới mọi góc độ tiền lơng - tiền công luôn là đòn bẩy kinh tế xã hội
có quan hệ tới những vấn đề then chốt về khinh tế xã hội, dới nền kinh tế
thị trờng tiền lơng - tiền công càng phát huy đợc tác dụng hơn.
Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử ứng với chế độ xã hội đều có
những chính sách về tiền lơng - tiền công phù hợp với nó. Chính sách tiền l-
ơng - tiền công ở nớc ta mặc dù đã đợc Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm nh-
ng đến nay, chính sách tiền lơng - tiền công ở nớc ta đang bị biến dạng,

xuyên đổi mới kinh tế thị trờng cũng có những mặt tiêu cực, hạn chế. Đó là
những mâu thuẫn xung đột thờng xuyên xảy ra, xã hội phân hoá giàu nghèo,
tình trạng thất nghiệp, tiêu cực ngày càng gia tăng dẫn đến tình hình không
bình thờng trong quan hệ kinh tế và trật tự xã hội. Do đó cần phát triển một
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nhằm đảm bảo các mục tiêu
kinh tế xã hội cơ bản, vừa kích thích kinh tế phát triển, đảm bảo công
bằng xã hội, chăm lo lợi ích của các thành viên và đảm bảo lợi ích quốc gia.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá gồm nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Đó là một nền kinh tế hàng hoá phát triển với đáp ứng
ngày càng cao về số lợng, chất lợng hàng hoá và dịch vụ, nền kinh tế mở có
nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại thị trờng, lấy qui luật cung cầu là qui
luật chi phối sự hoạt động của thị trờng. Và đặc biệt Nhà nớc điều tiết hoạt
động của thị trờng bằng pháp luật, hệ thống chính sách và lực lợng kinh tế
Nhà nớc, gắn tăng trởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, đặt con ngời
vào vị trí trung tâm của chiến lợc phát triển.
3
2. Thị trờng sức lao động.
Theo Các Mác có hai điều kiện cơ bản để sức lao động trở thành hàng
hoá: Một là ngời có sức lao động phải có quyền sử dụng sức lao động, tức là
ngời phải tự do sở hữu năng lực lao động của mình. Hai là ngời lao động bị t-
ớc đoạt hết t liệu sản xuất.
Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt. Ngoài giá trị và giá trị sử
dụng, nó là một yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất nhng khác với t liệu
sản xuất ở chỗ nó đa các yếu tố khác của sản xuất vào hoạt động và tạo ra
một giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu. Giống nh các hàng hoá khác, hàng
hoá sức lao động đều có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị sức lao động bao
gồm giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại sức lao động đã hao
phí trong quá trình sản xuất, những giá trị của chi phí để nuôi dỡng con ngời
trớc và sau tuổi có khả năng lao động, giá trị của chi phí cần thiết cho việc

khái niệm thuộc phạm trù phân phối. Không coi sức lao động là hàng hóa
nên tiền lơng không phải là tiền trả theo đúng giá trị sức lao động. Tiền lơng
đợc coi là một bộ phận của thu nhập quốc dân nên cơ chế phân phối tiền lơng
phụ thuộc vào vấn đề phân phối thu nhập quôc dân do Nhà nớc quy định.
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế có định hớng của
Nhà nớc, cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có những thay đổi lớn trong
nhận thức, vì vậy những quan điểm về tiền lơng cũng phải đổi mới.
1.2.2 Định nghĩa tiền lơng - tiền công trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.2.1.1.1 Định nghĩa tiền lơng :
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động,
sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động.
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động ( doanh nghiệp quốc doanh,
cơ quan tổ chức của Nhà nớc ) phải trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành
một số lợng công việc nào đó dựa theo cơ chế và chính sách của Nhà nớc và
đợc thể hiện trong hệ thông thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
Trong khu vực hành chính sự nghiệp, khu vực kinh tế Nhà nớc là
những khu vực hiện tại cha thể xác định rõ thớc đo về hiệu quả lao động. Tuy
nhiên tiền lơng mang bản chất kinh tế xã hội, và sức lao động là một loại
hàng hoá nên tiền lơng phải trả cho những ngời hoạt động trong khu vực
hành chính sự nghiệp, khu vực kinh tế Nhà nớc cũng phải đợc xem xét và
chịu sự điều tiết của cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc và đợc thể
hiện trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
1.2.2.2. Định nghĩa tiền công :
Tiền công là số tiền ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động nhng không hoàn toàn căn cứ theo cơ chế và chính sách của Nhà nớc
mà theo sự thoả thuận của hai bên.
5
Trong các thành phần khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền công
chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động. Tiền
công trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo

định chính trị xã hội trong nớc.
2.3. Về phơng diện pháp lí.
Chế độ TL - TC là công cụ pháp lý bảo vệ ngời lao động, là công cụ
để Nhà nớc thực hiện việc điều tiết thu nhập dân c và đảm bảo công bằng xã
hội. Chế độ TL - TC còn là sơ sở để Nhà nớc định hớng phân công lao động
xã hội và phát triển kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô. Ngoài ra, chế độ TL - TC là
cơ sở pháp lý để ngời sử dụng lao động, ngời lao động thực hiện các chính
sách, pháp luật về kinh tế, tài chính và ngân sách có liên quan.
3. Các yêu cầu và nguyên tắc trả công cho ngời lao động :
3.1. Yêu cầu của trả công cho ngời lao động :
3.1.1. Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở rộng. Vấn
đề tái sản xuất sức lao động trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan và
phải bao gồm 3 mặt : Tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng sức lao động
và tái sản xuất sức lao động mới. Thực hiện nguyên tắc này công tác tổ chức TL -
TC cần phải giải quyết đúng đắn TL - TC theo tính đúng, tính đủ giá trị sức lao
động bỏ ra. TL - TC phải đảm bảo cho ngời ăn lơng tái sản xuất ra sức lao động
bản thân và gia đình họ. Từ đó TL - TC mới thực sự là động lực thúc đẩy lao động
nhiệt tình, tăng năng suất lao động, tạo năng lực sản xuất mới để có khối lợng vật
chất lớn hơn cho xã hội.
3.1.2. Làm cho năng suất lao động (NSLĐ)không ngừng nâng cao.
TL TC là đòn bẩy quan trọng để nâng cao NSLĐ, tạo cơ sở quan
trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh cho các doanh
nghiệp. Vì thế, tổ chức TL - TC phải làm tăng NSLĐ.
Mặt khác, đây cũng là yêu cầu đối với việc nâng cao tay nghề của ng-
ời lao động. Ngời lao động luôn phải trau dồi, phát triển, nâng cao trình độ
kỹ năng của mình để đáp ứng đợc với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ
thuật ngày nay.
3.1.3. Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.

khác nhau trên thị trờng lao động.. Nh vậy những công việc khác nhau thì
cần phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong
tính toán trả lơng. Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc
sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng, sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối
với ngời lao động.
8
Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các
hình thức trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng, trong chính sách về
TL TC.
3.2.2. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn TL - TC bình
quân.
TL - TC tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng
hiệu quả hơn. NSLĐ tăng ngoài hai yêu tố đó còn có nguyên nhân khác nh
đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật và sử dụng hiệu quả
các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nh vậy về khách quan NSLĐ có khả năng
tăng nhanh hơn TL - TC bình quân.
Quy luật tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực sản xuất t liệu sản
xuất( khu vực I) phải tăng nhanh hơn khi vực sản xuất vật phẩm tiêu
dùng( khu vực II). Do vậy tổng sản phẩm xã hội( khu vực I cộng với khu vực
II ) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của tổng sản phẩm riêng khu vực II.
Vậy tổng sản phẩm xã hội tính theo đầu ngời( cơ sở của năng suất lao động
bình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu ng-
ời của khu vực II ( cơ sở của TL - TC thực tế ). Mặt khác không phải toàn bộ
sản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng để nâng cao TL - TC mà
một phâng trong đó dùng để tích luỹ.
Trong doanh nghiệp khi tăng TL - TC dẫn đến tăng chi phí sản xuất,
tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phí
cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải
lớn hơn mức tăng chi phí do tăng TL - TC bình quân.

để trả lơng sẽ khắc phục đợc chủ nghĩa bình quân trong phân phối và qua đó
tạo ra sự quan tâm sâu sắc của ngời lao động đối với kết quả lao động của
mình.
Trả công gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp điều kiện
kinh tế của đất nớc trong từng thời kì.
4. Sự tác động của nền kinh tế thị trờng tới TL TC.
Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là một loại hàng hoá. Tính
chất hàng hoá của sức lao động không chỉ là yếu tố đầu vào của sản xuất mà
còn mang yếu tố đầu ra của sản xuất, có nghĩa là con ngời phải tiêu dùng cá
nhân để tái sản xuất sức lao động, trong tiêu dùng đó tạo điều kiện để sức
sản xuất phát triển. TL - TC là giá cả sức lao động hay giá trị sức lao động đ-
ợc thể hiện bằng tiền. Đó là những chi phí để tái sản xuất. Để TL - TC đảm
10
bảo tái sản xuất sức lao động cần phải tính toán đầy đủ những chi phí để sản
xuất và tái sản xuất sức lao động.
Sự vận động của thị trờng với các lực lợng cung cầu về lao động, với
những quy luật khách quan chi phối, là một trong những nội dung trọng yếu
ảnh hởng đến TL TC. Cung và cầu sức lao động thờng xuyên biến động.
Trên thị trờng sức lao động, mức cung cầu về lao động ảnh hởng tới mức TL
TC, ngợc lại, sự thay đổi mức TL - TC cũng có ảnh hởng tới mức cung
cầu lao động. Nếu cung lớn hơn cầu sức lao động thì TL - TC sẽ giảm xuống.
Ngợc lại nếu cung nhỏ hơn cầu sức lao động, TL - TC sẽ đợc nâng cao. Điều
này giải thích đối với các nớc kinh tế phát triển có điều kiện mở rộng và phát
triển sản xuất nhng nguồn lao động rất cao. Đối với các nớc cha phát triển,
khả năng mở rộng sản xuất thì có hạn, nguồn lao động lại rất dồi dào, cung
lớn hơn cầu nên TL - TC thấp.
Mặt khác, giá trị sức lao động bằng giá trị các t liệu sinh hoạt cần thiết
để bù đắp lại sức lao động đã hao phí. Nếu giá cả các t liệu sinh hoạt cần
thiết để bù đắp lại sức lao động đã hao phí. Nếu giá cả cá t liệu sinh hoạt
thay đổi thì TL - TC danh nghĩa cũng phải thay đổi theo.

quyền lợi chính đáng cho ngời lao động mà quyền lợi đó đợc biểu hiện trực
tiếp bằng TL - TC và những đảm bảo xã hội khác.
Chính vì lẽ đó, Nhà nớc phải xác lập vai trò của mình trong việc điều
tiết quản lý TL TC. Những định hớng lớn của Chính phủ trong việc thu
nhập quốc dân, quản lý bằng luật sự can thiệp của các tổ chức đoàn thể xã
hội với những chính sách TL - TC cụ thể nh sau:
Xây dựng và quản lý TL - TC tối thiểu trong từng thời kỳ cho mọi
thành phần kinh tế với mức đảm bảo đủ tái sản xuất sức lao động. Giá TL -
TC tối thiểu căn cứ vào giá cả sinh hoạt, quan hệ cung cầu sức lao động trên
thị trờng và khả năng phát triển của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau
nên mức lơng, hình thức trả lơng cũng khác nhau. Đối với khu vực sản xuất
kinh doanh, Nhà nớc không thể định ra TL - TC cho các donah nghiệp nhng
cũng không thể để cho TL - TC mặc sức biến động, nhất là khi Nhà nớc phải
bảo vệ lợi ích của đông đảo ngời lao động. Nhà nớc quản lý TL - TC bằng
cách qui định giá TL - TC tối thiểu trong từng thời kỳ. Đối với khu vực hành
chính sự nghiệp, quỹ lơng đợc Nhà nớc chi trả nên phải dựa trên cơ sở chính
sách tiêu chuẩn và bộ máy đợc duyêt.
Trong kinh tế thị trờng, do có cạnh tranh tất yếu nảy sinh ra sự phân
hoá giàu nghèo, sự phá sản của các doanh nghiệp và tình trạng thất nghiệp.
Vai trò của Nhà nớc trong vực phân phối lần đầu và phân phối lại là cơ chế
định ra các chính sách nh thuế thu nhập( thuế luỹ tiến), thuế doanh thu. Đảm
12
bảo lợi ích hài hoà giữa các chủ thể tham gia quá trình lao động và tăng phúc
lợi xã hội. Nhà nớc có chính sách tiền tệ hoá tiền lơng, xoá bỏ tính bao cấp
trong tiền lơng nhằm kiểm soát đợc thu nhập của ngời lao động và thực hiện
công bằng xã hội.
Ngoài ra còn có các chính sách bổ sung khác : bảo hiểm xã hội, khen
thởng, đãi ngộ tài năng, đào tạo phát triển nhân lựctăng TL - TC một cách
thích hợp .

quan tâm đến vấn đề TL - TC đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay.
14
Chơng 2. Thực trạng trả công lao động trong nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay
I.Những nội dung cơ bản của chính sách tiền lơng
tiền công ở nớc ta.
1. Mức lơng tối thiểu.
Thực hiện nghị quyết của quốc hội khoá VIII cuối năm 1992, ngày
23/5/93 Chính phủ đã ban hành nghị định 25/CP qui định chế độ tiền lơng
mới. Mức tiền lơng tối thiểu 120 000đ/tháng và có hệ số bậc lơng 1-3. Ngày
2/1/97 Chinh phủ ban hành nghị định 06/CP là trợt giá 20% bằng cách tăng
lơng tối thiểu lên 144 000 đ/tháng. Đầu năm 2000, Chính phủ tiếp tục nâng l-
ơng tối thiểu lên 25% là 180 000 đ/tháng. Tháng1/2001 tiền lơng tối thiểu
một lần nữa đợc điều chỉnh lên 210 000 đ/tháng, đồng thời mở rộng hệ số
tiền lơng làm cho những ngời có bội số càng cao thì tiền lơng càng nhiều.
Chính sách quản lý TL - TC tại các khu vực doanh nghiệp cũng từng b-
ớc điều chỉnh. Khu vực doanh nghiệp Nhà nớc, nghị định 28/CP ngày 8/3/97
cho phép các doanh nghiệp Nhà nớc lập quỹ lơng hàng năm dựa trên lao
động định biên, mức lơng tối thiểu Nhà nớc chọn và khống chế mức lơng tối
đa, hệ số cấp bậc chức vụ bình quân và hệ số các khoản phụ cấp bình quân
tính trong đơn giá tiền lơng.
28/3/2001 Chính phủ ban hành nghị định 03/2001/NĐ - CP về quản lý
tiền lơng và thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc thay thế nghị định 28/CP.
Theo nghị định 03, quyền trả lơng, tăng lơng của doanh nghiệp Nhà nớc mở
rộng hơn. TL TC. Tiển lơng tối thiểu doanh nghiệp = 3 lần tiền lơng tối
thiểu chung = 630 000đ/tháng.
Đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, Nhà nớc quản lý và ban hành mức lơng tối thiểu, còn các
quy định khác chỉ mang tính chất định hớng và trao quyền chủ động cho
doanh nghiệp tự quyết định phù hợp với quan hệ cung cầu thị trờng.

Mức chi cho ăn năm 99 so với năm 93 tăng nhiều. % tăng nhỏ nhất là
khu vực thành thị phía bắc 242,9% và lớn nhất là khu vực miền núi phía bắc
259,7%. Điều này cho thấy mức tăng tiền lơng tối thiểu cha đáp ứng đợc nhu
cầu tối thiểu của ngời lao động.
Mức lơng tối thiểu thấp dẫn đến thu nhập của ngời lao động sống bằng
lơng thấp.
Bảng2 : Chỉ tiêu và thu nhập bình quân/ đầu ngời/ tháng
Chỉ tiêu Hộ gia đình
Chung TNthấp TNtbình TNcao
Thu nhập/đầu ngời (1000đ)
Thu nhập từ TL - TC /đầu ngời(1000đ)
Chi tiêu/đầu ngời(1000đ)
TL - TC /thu nhập/đầu ngời(%)
TL - TC /chi tiêu/đầu ngời(%)
Thu nhập/chi tiêu/đầu ngời(%)
576.61
285.0
673.8
49.4
42.30
85.58
222.8
162.5
450.8
72.9
30.06
49.42
444.3
257.8
610.29

Với công chức sự nghiệp, nguồn tiền lơng tiền thởng và nguồn khác từ
cơ quan chiếm tỷ lệ cao hơn ( từ 60 65% tổng thu nhập ), trong đó từ tiền
lơng chiếm khoảng 46 47%.
Thu nhập và mức sống của các cán bộ công chức ở nớc ta hiện nay chủ
yếu dựa vào nguồn thu nhập khác nh làm thêm, kinh tế phụ gia đình, sản
xuất kinh doanh vì mức tiền lơng quá thấp.
Tóm lại, TL - TC tối thiểu cha thực hiện đúng yêu cầu đảm bảo tái sản
xuất sức lao động cho ngời lao động.
Tiền lơng tối thiểu ở một số nớc trên thế giới :
Tại úc : 1896: Bang Victoria thành lập ban TL tối thiểu. Năm 1991
tất cả các bang đểu thành lập ban TL để xây dựng TL tối thiểu theo bang.
Tại Mỹ : 1923 : 17 bang áp dụng TL tối thiểu. 1938: TL - TC tối thiểu
áp dụng cả nớc.
Tại Brazin : Trớc 1980 : TL tối thiểu xác định riêng biệt ở các bang,
vùng. 1980: TL tối thiểu xác định riêng ở 5 vùng.
Tại Nhật Bản : 1959 : TL tối thiểu áp dụng nhiều vùng, nhiều khu vực
khác nhau. 1969 : TL tối thiểu phân biệt 4 vùng.
Tại Indonesia : TL tối thiểu đợc xây dựng và áp dụng cho 18 tỉnh với
14 mức TL tối thiểu theo ngày khác nhau. Chênh lệch TL tối thiểu cao nhất
và thấp nhất là 2,61 lần.
Tại Thái Lan : 1986 : TL tối thiểu xác định 5 vùng khác nhau và chênh
lệch TL tối thiểu cao nhất và thấp nhất là 1,2 lần.
18
Tại Singapo : Không có luật TL tối thiểu do cầu về lao động lớn hơn
cung lao động. Chi phí bảo vệ ngời lao động qua qui định điều kiện lao động,
hệ thống TL - TC linh hoạt.
Tham khảo TL tối thiểu các nớc trên thế giới cho thấy mỗi quốc gia
đều ban hành chế độ TL tối thiểu riêng nhng đều nhằm mục đích làm cho TL
tối thiểu phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng. ở những nớc đang phát
triển sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng thờng cao nên xây dựng và áp

II. Thực trạng trả công lao động trong nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta.
1. Quan hệ TL - TC trong các khu vực kinh tế.
1.1 TL - TC và thu nhập của ngời lao động trong các khu vực kinh tế.
Bảng 3 : TL và thu nhập bình quân một tháng của ngời lao động
2 000 và 2 001.
đơn vị:1000đ
Thu nhập
bình quân
Chia ra
TL - TC Tiền làm thêm
giờ
Tiền thởng Tiền phúc lợi XH và
thu nhập khác
2000 2001 2000 2001 2000 2001 2000 2001 2000 2001
-DNNN
-DNngoài QD
-DNcó vốn
ĐTNN
1251
1105
1558
1444
1441
1255
859
835
794
932
873

doanh nghiệp liên quan đến vốn, công nghệ, thị trờng và quản lý nên khiến
cho TL - TC và thu nhập trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thấp.
Tỷ lệ phần trăm (%) TL - TC trong thu nhập của doanh nghiệp có vông
ĐTNN chiếm cao nhất 76,12%, tiếp theo là doanh nghiệp ngoài quốc doanh
71,86% và cuối cùng là DNNN : 66,75% ( năm 2000). Tỷ lệ % tơng ứng ở
các khu vực trong năm 2001 là 74,79%; 69,56%; 64,68%. Chứng tỏ % TL -
20
TC trong thu nhập ở tất cả các khu vực đều có xu hớng giảm. Trong đó tỉ
trọng tiền làm thêm giờ, tiền thởng, tiền phúc lợi xã hội và thu nhập khác
trong thu nhập có xu hớng tăng lên. Tỷ lệ tiền phúc lợi xã hội và thu nhập
khác trong thu nhập năm 2001 của DNNN là 18,04%, tiếp theo là doanh
nghiệp có vốn ĐTNN : 114,96%; doanh nghiệp ngoài quốc doanh : 12,43%.
Nh vậy, mặc dù trong khu vực DNNN thu nhập còn thấp và tỷ lệ TL -
TC trong thu nhập rất thấp nên nhiều khi TL- TC không phát huy đợc tác
dụng, nhng những ngời lao động trong khu vực DNNN đợc hởng nhiều chính
sách nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Là thành phần kinh tế chính trong
các thành phần kinh tế ở nớc ta, DNNN làm ăn có sự ổn định cao và có nhiều
triển vọng trong tơng lai. Theo sự đánh giá chung của sinh viên đại học năm
cuối và phụ huynh về việc làm trong các khu vực thì DNNN đợc đánh giá có
khả năng phát triển trong nghề nghiệp cao nhất trong ba khu vực.
DNNQD trong những năm qua đã tạo thêm nhiều việc làm thu hút một
phần không nhỏ số lợng mới gia tăng hàng năm trong nền kinh tế. Số lao
động làm việc trong các DNNQD năm 98 ớc tính chiếm 1,31% tổng số lao
động có việc làm so với tỷ trọng lao động của khu vực có ĐTNN chỉ là
0,67% và khu vực DNNN là 5,18%. Tuy nhiên, các DNNQD hiện nay cha
tuân thủ nguyên tắc trong trả lơng. Doanh nghiệp có thể tự ý giảm lơng của
ngời lao động nhất là với bộ phận công nhân sản xuất mà không giải thích rõ
ràng cho họ biết nguyên nhân. Các DNNQD trả lơng không cao cho ngời lao
động và cũng không quan tâm đến điều kiện lao động, không có những phúc
lợi ngoài lơng. Rất ít DNNQD thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hiểm xã hội,

29966000
4173000
17527000
(Sở lao động và thơng binh xã hội thành phố Đà nẵng 12-1999)
Mỗi tháng bình quân thu nhập mỗi lao động Việt Nam ở các doanh
nghiệp này vào khoảng 707 000 đ ( lớn gấp 3,4 lần so với mức TL tối thiểu )
Hàng năm các doanh nghiệp ĐTNN ở Đà nẵng đã trả 9300 ngời lao động
hơn 80 tỷ đồng Việt Nam.
TL - TC cao cộng với tỷ trọng TL - TC trong tổng thu nhập cao khiến
cho ý nghĩa của TL - TC rất lớn, có tác dụng khuyến khích ngời lao động.
Nhng trong các DN có vốn ĐTNN, cờng độ lao động rất cao mà sự ổn
định về việc làm rất kém. Ngời lao động chủ yếu kí kết hợp đồng lao động
thời vụ hoặc hợp đồng ngắn hạn. Việc này đã giúp các chủ doanh nghiệp
giảm bớt trách nhiệm của họ đối với ngời lao động ( về tiền thởng, các chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ). Do đó, ngời lao động bị thiệt thòi khi
ốm đau. Không ít doanh nghiệp tìm cách né tránh việc thành lập tổ chức
công đoàn nên việc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động ít đợc
quan tâm.
1.2. Quan hệ tiền lơng trong từng khu vực Nhà nớc
Về tổng thể quan hệ TL giữa các khu vực hành chính, sự nghiệp, sản
xuất kinh doanh, bầu cử tại thời điểm ban hành tơng đối phù hợp. Quan hệ
TL đợc mở rộng đã khắc phục một bớc tính bình quân hoá trong TL, tiền tệ
hoá phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội.
Bảng 5 : Quan hệ thu nhập thực tế trong các khu vực .
Quan hệ Bầu cử Hành chính Sự nghiệp LLVT DNNN
QHệ HSL so với ML
tối thiểu
3,5-10,0 3,3-19,6 2,52-20,32 2,29-11,56 3,-12,746
Về MLso với ML tối
thiểu 21000đ/tháng

ở Mỹ : nêu nguyên tắc bảo đảm công bằng giữa TL của công chức với
TL của các xí nghiệp t doanh nhằm tránh tình trạng TL của xí nghiệp t doanh
cao hơn TL của công chức.
ở Singapo : TL của công chức Nhà nớc đợc trả cao hơn và kèm theo
các chế độ đãi ngộ.
2. Quan hệ TL - TC trong từng ngành kinh tế.
Bảng 6 : Tiền lơng và thu nhập bình quân tháng của một lao động 200 và
2001 phân theo ngành kinh tế.
Đơn vị : 1000 đ
Ngành
TNBQ
Chia ra
TL - TC
Tiền làm
thêm giờ
Tiền thởng
Tiền phúc lợi
xh&TNkhác
2000 2001 2000 2001 2000 2001 2000 2001 2000 2001
CN chế biến 1339 1536 909 1011 64 77 141 177 225 271
CN khai thác
mỏ, điện, nớc
1264 1449 880 979 63 75 134 168 187 227
Thơng nghiệp 1176 1352 807 903 28 33 129 161 212 255
Khách sạn nhà
hàng
1114 1274 794 881 48 57 120 149 152 186
Xây dựng 1111 1278 721 779 93 111 128 160 169 207
( Thông tin thị trờng năm 2001)
Thu nhập bình quân của các ngành trên đều tăng khá(trên 14%).Trong

vực thành thị giữa các vùng rất cao : 2,04%, ở nông thôn là 1,08%, chung
2,02%. Con số này khá cao biểu hiện sự chênh lệch mức sống giữa các vùng.
Năm 97 98: % chênh lệch TL - TC giữa các vùng cao nhất và thấp nhất ở
khu vực thành thị giảm đi : 1,26%. Tỉ lệ này giảm đáng kể thể hiện sự quan
tâm của Nhà nớc, đó là các chính sách TL - TC có tác dụng lớn đối với khu
24
vực thành thị giữa các vùng, bình đẳng hơn trong phân phối TL - TC và thu
nhập.
Bảng 7 : TL - TC bình quân tháng của một lao động làm công ăn lơng
chia theo khu vực thành thị, nông thôn và các vùng lãnh thổ.
Đơn vị : 1000 đ
Vùng lao động
Năm 1992 1993 Năm 1997 1998
Nông
thôn
Thành
thị
Chung
Nông
thôn
Thành
thị
Chung
1.Vùng núi&trung du phía Bắc 368 208 302 529 573 545
2. Đồng bằng sông Hồng 412 341 385 648 728 678
3. Bắc trung bộ 298 264 266 478 543 639
4. Duyên hải Nam Trung Bộ 316 397 335 558 533 549
5. Tây Nguyên 360 360 555 555
6. Đông Nam Bộ 535 539 536 664 876 808
7. Đồng bằng sông Cửu Long 479 374 451 548 695 585


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status