Đề thi và đáp án thi thử THPT quốc gia môn sinh học có đáp án tham khảo (12) - Pdf 28


ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
* Câu 1. Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III .Hệ sinh thái bền vững nhất và kém bền vững nhất tương ứng là
A. III và II. B. III và I. C. II và III. D. I và III.
*Câu 2. Trong một hệ sinh thái,
A. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc
dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng
tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
C. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng
tới môi trường và không được tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc
dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Câu 3. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc
di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F
1
: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F
2
: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F
3
: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

thể thay đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống.
B. Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi
chút do biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen.
C. Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN
polymerase giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi.
D. Khi đó cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ
mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường.
*Câu 8. Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, các diễn biến phân hóa
cá xương. phát sinh lưỡng cư, côn trùng ở
A. kỉ Pecmi đại cổ sinh. B. kỉ Cambri đại cổ sinh.
C. kỉ Đêvon đại cổ sinh. D. kỉ Silua đại cổ sinh.
Câu 9. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây
bệnh và
không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
Kiểu gen của những người: I
1
, II
1
, II
4
, II
5
và III
1
lần lượt là:
A. aa, Aa, aa, Aa và Aa. B. X
A
X
A
, X

X
a
và X
A
X
a
.
Câu 10. Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện tích 3000m
2
, dự đoán trên đó
chỉ có 60 con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái). Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi
lứa đẻ 9 con (giả sử tỉ lệ đực, cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1:1). Giả sử trong thời gian
nghiên cứu không có sự tử vong và sự phát tán. Sau một năm mật độ chuột tăng lên là
A. 20 lần. B. 18 lần. C. 18.5 lần. D. 19 lần.
* Câu 11. Nhận xét nào dưới đây không phải là một quan sát hay suy luận trên cơ sở của
chọn lọc tự nhiên?
A. Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi
dưỡng.
B. Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót.
C. Những cá thể nào có tính trạng thích nghi nhất với môi trường thường sinh ra nhiều
con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường.
D. Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái
* Câu 12. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
C. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
D. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 13. Mẹ có kiểu gen X
A
X

B. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình
thích nghi.
C. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu
gen thích nghi.
D. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra
các kiểu gen thích nghi.
Câu 17. Trong kĩ thuật cấy gen, để có thể tách các gen mã hóa cho những protein nhất định
các enzyme restrictaza (enzyme giới hạn) phải có tính năng sau:
A. Thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử ADN.
B. Lắp ghép các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung.
C. Nhận ra và cắt đứt ADN ở những trình tự nucleotit xác định.
D. Nối các đầu nucleotit tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị.
Câu 18. Các đột biến ở tế bào chất có thể nhanh bị mất đi vì
A. số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động. Khi xảy
ra đột biến thì luôn có một cơ chế sửa chữa làm cho đột biến không biểu hiện ra kiểu hình.
B. số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động. Khi đột
biến được phát sinh sẽ nhanh chóng được nhân lên thành nhiều bản sao. Do đột biến thường
là có hại nên nó sẽ bị đào thải.
C. số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động. Khi xảy
ra đột biến ở gen trong bào quan nào đó thì rất dễ được thay thế bằng các gen nằm ở các bào
quan bình thường, cùng loại.
D. số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất thường nhỏ và ít biến động vì
vậy đột biến nào đó khi phát sinh sẽ không có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình và bị loại bỏ bởi
cơ chế sửa sai của tế bào.
* Câu 19. Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu để
A. thay đổi mức phản ứng của giống gốc. B. cải tiến giống có năng suất thấp.
C. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm. D. củng cố đặc tính tốt, tạo dòng
thuần chủng.
Câu 20. Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới

*Câu 23. Biểu hiện nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh
trong quần thể?
A. Ong chúa mới nở giết chết các cấu trùng chưa nở.
B. Cá mập non mới nở ăn các trứng chưa nở.
C. Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.
D. Mức tử vong đột ngột tăng cao.
Câu 24. Một quần thể người gồm 20 000 người, có 4 nữ bị máu khó đông. Biết quần thể này
ở trạng thái cân bằng, gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương
đồng (tỷ lệ nam nữ 1:1). Số lượng nam giới trong quần thể bị máu khó đông là.
A. 400. B. 200. C. 250. D. 300.
Câu 25. Ở người, alen lặn m qui định khả năng tiết ra mùi thơm trong mồ hôi. Người có
alen trội M không có khả năng tiết ra chất này. Một quần thể người đang ở trạng thái cân
bằng di truyền có tần số alen M bằng 0,95. Xác suất để một cặp vợ chồng bất kì trong quần
thể này sinh ra một người con gái có khả năng tiết chất mùi thơm nói trên là
A. 2,5.10
-3
. B. 0,9975. C. 1,25.10
-3
D. 0,25.10
-3
.
Câu 26. Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu,
quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có
thể xếp vào bậc dinh dưỡng 2?
A. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu. B. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến.
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn. D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu.
* Câu 27. Tính trạng do gen trong ti thể quy định sẽ
A. thay đổi khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì hệ gen
trong nhân là một phần hệ gen của ti thể.
B. thay đổi khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác vì luôn có

quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây
quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là
A. 0,6A và 0,4a. B. 0,2A và 0,8a. C. 0,5A và 0,5a. D. 0,4A và
0,6a.
* Câu 33. Điều kiện nghiệm đúng định luật phân li của Mendel là
A. số lượng cá thể đem lai phải lớn. B. cá thể đem lai phải thuần chủng.
C. quá trình giảm phân xảy ra bình thường. D. tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Câu 34. Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó
các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di
truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân li từ một tổ tiên chung
trong cùng một thời điểm. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này?
A. Cá voi xếp vào lớp thú là không đúng.
B. Các gen đột biến ở cá voi nhanh hơn so với người và dơi.
C. Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá
voi.
D. Do chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước tác động tích lũy những biến đổi quan
trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
* Câu 35. Các gen tiền ung thư có thể chuyển thành gen ung thư dẫn đến phát sinh ung thư.
Nguyên nhân nào sau đây là phù hợp nhất đẻ giải thích cho sự xuất hiện của những "trái bom
hẹn giờ tiềm ẩn" này trong tế bào sinh vật nhân thực?
A. Các tế bào tạo ra các gen tiền ung thư khi tuổi của cơ thể tăng lên.
B. Các gen tiền ung thư bắt nguồn từ sự lây nhiễm của virus.
C. Các gen tiền ung thư là dạng đột biến của các gen thường.
D. Các gen tiền ung thư bình thường có vai trò giúp điều hòa sự phân chia tế bào.
Câu 36. Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích
một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây
hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
B. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
C. hai cặp gen liên kết hoàn toàn.

ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù
màu xanh đỏ là bao nhiêu?
A. 1 - 0,9951
3000
B. (0,07 x 5800)
3000
C. 0,07
3000
D. 3000 x 0,0056 x 0,9944
2999
* Câu 42. Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 28, nếu có đột biến lệch
bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A. 24. B. 48. C. 36. D. 14.
Câu 43. Quan sát quá trình tự nhân đôi ADN của vi khuẩn E. coli dưới kính hiển vi điện tử
thấy vòng sao chép có 250 đoạn mồi (primer). Hỏi có tổng cộng bao nhiêu đoạn Okazaki
trong vòng sao chép đó?
A. 252. B. 249. C. 248. D. 250.
Câu 44. Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm
trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu
hình ở đời con là
A. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. B. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
C. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. D. 100% cá chép không vảy.
Câu 45. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ
thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động
vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể
tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.
B. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
C. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
D. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

2 C 15 B 28 A 41 A
3 D 16 D 29 D 42 D
4 C 17 C 30 A 43 C
5 B 18 C 31 A 44 B
6 A 19 D 32 C 45 C
7 A 20 D 33 C 46 D
8 C 21 D 34 D 47 C
9 C 22 D 35 D 48 A
10 D 23 D 36 D 49 A
11 D 24 B 37 B 50 A
12 A 25 C 38 A
13 C 26 B 39 A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status