Thực trạng đầu tư phát triển xã hội kinh tế huyện Phù Cát tỉnh Bình Định - Pdf 28

Bình Định, tháng 04 năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT
Sinh viên thực hiện : HUỲNH THỊ CẨM CHI
Lớp : KTĐT - K34C
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGÔ THỊ THANH THÚY
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ & tên sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ CẨM CHI
Lớp: KTĐT – K34C KHÓA: K34
Tên đề tài: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
PHÙ CÁT
Tính chất của đề tài:
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tình hình thực hiện:

2. Nội dung đề tài:
- Cơ sở lý thuyết:………………………………………………………………
- Cơ sở số liệu: ………………………………………………………………
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ………………………………………
3. Hình thức của đề tài:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đề tài:
4. Những nhận xét khác II. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

…, Ngày…. tháng … năm 2015
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI 3
1.1. Tổng quan về đầu tư phát triển 3
1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển 3
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển 5
1.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển kinh tế đối với nền kinh tế - xã hội 7
1.1.4. Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển 9
1.2. Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 15
1.3. Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển 16
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá kết quả của đầu tư phát triển 16
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển 17
1.3.2.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 17
1.4.1 .Tiềm năng và nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội 19
1.4.2. Hệ thống pháp luật và chính sách 20
1.4.3. Công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ CÁT GIAI ĐOẠN 2012-2014 21
2.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Phù Cát 21
2.1.1. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Cát ảnh hưởng đến đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội 21
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.2. Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Cát giai đoạn
2012-2014 26
2.2.1. Tình hình thực hiện quy mô vốn đầu tư phát triển 26
Bảng 2.1. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội huyện Phù Cát giai đoạn 2012-

2.3.1.1. Giá trị sản xuất của từng ngành, lĩnh vực 45
2.3.1.2. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện 46
Bảng 2.15. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện của huyện Phù Cát giai đoạn 2012
- 2014 46
2.3.1.3. Giá trị tài sản cố định huy động 47
Bảng 2.16. Giá trị tài sản cố định huy động phân theo các ngành kinh tế - xã
hội trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2012 – 2014 47
Bảng 2.17. Cơ cấu giá trị tài sản cố định huy động phân theo ngành kinh tế
trên địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2012 – 2014 48
2.3.2. Một số hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển 49
Bảng 2.18. GDP tăng thêm/vốn đầu tư của huyện Phù Cát giai đoạn 2012 –
2014 49
2.3.2.2. Hiệu quả xã hội 51
Bảng 2.21. Một số chỉ tiêu xã hội của huyện Phù Cát giai đoạn 2012- 2014 51
2.4. Những tồn tại chủ yếu trong hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở
huyện Phù Cát 52
2.5. Nguyên nhân của thành công và hạn chế khi đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội ở huyện Phù Cát 54
2.5.1. Nguyên nhân thành công 54
2.5.2. Nguyên nhân của tồn tại 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÙ CÁT TRONG THỜI GIAN TỚI.56
3.1. Phương hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Cát đến năm
2020 56
3.1.1. Quan điểm phát triển 56
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 57
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát 57
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể 57
3.2. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Cát giai đoạn 2016 -
2020 58

đa dạng: miền núi, trung du, đồng bằng, đầm biển nên có thế mạnh về nhiều mặt.
Toàn huyện có 17 xã và 1 thị trấn, trong đó có nhiều xã còn khó khăn. Nhìn chung
huyện có điều kiện tốt để tập trung phát triển kinh tế - xã hội nhưng cơ sở vật chất
kỹ thuật còn nhiều thiếu thốn và lạc hậu, đa số các xã trong huyện chỉ tập trung phát
triển sản xuất nông nghiệp là chính, trình độ dân trí ở một số vùng của huyện còn
thấp…
Vì thế hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trở nên vô cùng thiết thực
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Thực hiện sự chỉ
đạo của UBND tỉnh, căn cứ Nghị quyết của huyện ủy, Nghị quyết của HĐND
huyện về nhiệm vụ năm 2014, huyện đã tập trung chỉ đạo, điều hành triển khai đồng
bộ các giải pháp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi
để phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đẩy nhanh tiến
độ thi công các công trình xây dựng cơ bản nhằm phát huy hiệu quả sử dụng phục
vụ đời sống nhân dân, đạt được nhiều kết quả trong phát triển kinh tế - xã hội.
Với mục đích xem xét và đánh giá các hoạt động đầu tư đó, em đã nghiên
cứu và viết đề tài “ thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Cát ” cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp nhằm:
- Trình bày cơ sở lý luận, khoa học và thực tiễn về đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội.
- Tập trung phân tích đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn huyện Phù Cát giai đoạn 2012 – 2014 về những kết quả đạt được, hiệu quả
đem lại, một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của hạn
chế, yếu kém đó.
2
- Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu

khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, nhận xét của thầy cô.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả các anh chị trong
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, cũng như cô giáo Th.S
Ngô Thị Thanh Thúy, và các thầy cô trong khoa Kinh tế - Kế toán trường ĐH Quy
Nhơn đã giúp em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, 04/2015
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Cẩm Chi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Tổng quan về đầu tư phát triển
1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển
4
Trong thời đại ngày nay, đầu tư đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với
sự phát triển của một quốc gia. Thuật ngữ “ đầu tư” được hiểu theo nhiều khía cạnh
khác nhau, song dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh
tế vận động trong lĩnh vực đầu tư thì : “ đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các
nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập
hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định”. Xuất phát từ
bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại người ta phân thành:
Đầu tư tài chính( đầu tư tài sản tài chính) là loại hình đầu tư trong đó người
có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định
trước( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu, trái phiếu công
ty).
Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch khi
giá mua và giá bán.
Đầu tư tài sản vật chất và nguồn nhân lực, khoa học công nghệ… là loại đầu

Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự nghiệp phát triển bền vững, vì lợi ích
quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Đầu tư nhà nước thường nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tăng thêm thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng
cao chất lượng đời sống các thành viên trong xã hội. Còn đầu tư phát triển doanh
nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và
chất lượng nguồn nhân lực….
Nội dung của đầu tư phát triển ở phạm vi doanh nghiệp và trong nền kinh tế -
xã hội có thể khác nhau. Đứng trên góc độ nền kinh tế, đầu tư phát triển phải làm
gia tăng tài sản cho nền kinh tế chứ không phải là hiện tượng chu chuyển tài sản của
các đơn vị. Mọi kết quả đạt được từ hoạt động đầu tư phát triển suy cho cùng đều
mang lại lợi ích chung cho toàn thể cộng đồng và xã hội. Đứng trên góc độ doanh
nghiệp thì đây là hoạt động sử dụng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm
duy trì sự hoạt động và tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc, phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao các đời sống trong thành viên đơn vị đó.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển ngoài những đặc điểm chung của đầu tư như là
tính rủi ro, lượng vốn đầu tư, đầu tư đòi hỏi phải có thời gian, đầu tư là sự hi sinh
6
các nguồn lực hiện tại….Còn có các đặc điểm khác biệt so với các loại hình đầu tư
khác đó là:
Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư. Đây là cái giá phải trả rất lớn cho hoạt động đầu tư
phát triển. Lượng vốn này cần được đảm bảo thì công cuộc đầu tư mới có thể mang
lại hiệu quả. Vì hoạt động đầu tư phát triển là đầu tư vào nhiều lĩnh vực thuộc nền
kinh tế - xã hội nên lượng vốn đầu tư phải lớn mới đảm bảo hiệu quả đầu tư.
Đầu tư phát triển gắn liền với các hoạt động khác của xã hội nên khi tiến
hành đầu tư phải phân tích nhiều và sâu về các lĩnh vực liên quan, làm được điều
này đòi hỏi phải có vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Ví dụ
như một dự án đầu tư vào phát triển mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia thì
lượng vốn bỏ ra rất lớn, công cuộc đầu tư kéo dài. Đường Hồ Chí Minh được đầu tư

nhưng cũng có thể không khắc phục được chính vì thế các thành quả của hoạt động
đầu tư phát triển không phải lúc nào cũng mang lại cho con người kết quả như
mong muốn.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư. Sự chuẩn bị này được thể hiện ngay
trong việc biên soạn các dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án
được soạn thảo với chất lượng tốt. Trong các dự án đầu tư được biên soạn đó các
yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xã hội, các khía cạnh về tài chính, về các rủi ro… được
nghiên cứu kỹ và khoa học.
1.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển kinh tế đối với nền kinh tế - xã hội
Trước hết cần phải xác định rõ ràng rằng đầu tư nói chung có vai trò hết sức
quan trọng trong nền kinh tế, là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa
khóa của sự tăng trưởng. Nếu không có đầu tư thì không có phát triển.
Trên góc độ vĩ mô
Đầu tư là nhân tố quan trọng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Về mặt lý luận, hầu hết các tư tưởng, mô hình và lý thuyết về tăng trưởng
kinh tế đều trực tiếp hoặc gián tiếp thừa nhận đầu tư và việc tích lũy vốn đầu tư là
một nhân tố quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất, cung ứng dịch vụ cho
nền kinh tế. Từ đó, các nhà kinh tế học cổ điển như Adam smith cho rằng vốn đầu
tư là yếu tố quyết định chủ yếu của số lao động hữu dụng và hiệu quả. Việc gia tăng
quy mô vốn đầu tư sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng sản lượng quốc gia
8
và sản lượng bình quân mỗi lao động. Theo mô hình Harrod –domar, mức tăng
trưởng của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào mức tăng vốn đầu tư thuần.
g = ∆Y/Y=∆Y/Y*∆K/∆K=∆Y/∆K*∆K/ Y=1/ICOR*I/Y
Từ đó có thể suy ra:
∆Y=1/ICOR*I
Trong đó:
∆Y: mức gia tăng sản lượng
∆K: mức gia tăng vốn đầu tư

năng quản lý, kinh nghiệm) yếu tố tổ chức( các cá thể, phương pháp tổ chức.
Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
Đầu tư là một bộ phận quan trọng trong tổng cầu(AD=C+I+G-M).Vì vậy, khi
quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ có tác động trực tiếp đến quy mô tổng cầu.Tuy
nhiên tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn. Khi tổng cung chưa kịp thay
đổi, sự gia tăng của đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng của sản
lượng và giá cả các yếu tố đầu vào. Trong dài hạn khi các thành quả của đầu tư đã
huy động và phát huy tác dụng, năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ gia tăng thì
tổng cung cũng sẽ tăng lên. Khi đó sản lượng tiềm năng sẽ tăng và đạt mức cân
bằng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hoạt động sản xuất cung ứng
dịch vụ của nền kinh tế.
Trên góc độ vi mô
Đầu tư là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở sản
xuất cung ứng dịch vụ và của các đơn vị. Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho
sự ra đời của bất kỳ cơ sở đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ nào đều phải xây
dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị tiến hành các
công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí gắn liền với hoạt động trong
một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra. Đây chính là biểu hiện
cụ thể của hoạt động đầu tư phát triển đối với các đơn vị đang hoạt động, khi cơ sở
vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn hư hỏng cần phải tiến hành đổi mới sữa
chữa để thích ứng với các hoạt động mới của sự phát triển kinh tế - xã hội và sự
phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.
1.1.4. Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Vốn đầu tư là tiền tích lũy cho xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác như: viện trợ của
nước ngoài, liên doanh liên kết, vay của các Chính phủ hay các tổ chức phi Chính
10
phủ … nhằm tái sản xuất, duy trì, mở rộng các tài sản cố định. Đổi mới và bổ sung
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành, cho các địa phương, cho các
cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.

chiến lược của mình. Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này
không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn thực hiện cả mục tiêu phát
triển xã hội. Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tư còn khuyến khích phát
triển vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo,
nâng cao chất lượng đời sống của dân ở nông thôn, vùng sâu, dân tộc, miền núi,
Và trên hết nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
• Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước:
Được xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh
nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn Nhà nước khá lớn. Mặc dù vẫn
còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế Nhà
nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay. Lượng vốn mà các doanh nghiệp nắm
giữ để đưa vào đầu tư thường cho hiệu quả cao, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển.
• Nguồn vốn từ khu vực tư nhân:
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích
lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các Hợp tác xã. Theo nhận định sơ bộ thì khu
vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa
được huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có
tiềm năng kinh tế cao, có một lượng vốn khá lớn do có nguồn thu nhập gia tăng
hoặc do tích lũy truyền thống. Nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năng trong dân cư
không phải là nhỏ, lượng vốn này tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt….
Nguồn vốn ước tính xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống
ngân hàng. Thực tế phát hành trái phiếu của một số ngân hàng thương mại quốc
doanh cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huy động được hàng ngàn tỷ đồng và
hàng chục triệu USD từ khu vực dân cư.
 Nguồn vốn từ nước ngoài
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư gắn liền với chủ đầu tư. Chủ đầu
tư cũng chính là nhà đầu tư, họ trực tiếp đứng ra quản lý nguồn vốn của mình và
13
chịu mọi rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư. Tuy nhiên, cũng như các nhà đầu tư trong
nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Pháp luật,
các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực đầu tư của Việt Nam.
• Nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA)
ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc
tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi
Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc (United Natinons-UN), các
tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển.
ODA cùng với các nguồn vốn khác như tín dụng thương mại từ các ngân
hàng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ
(NGO), tín dụng tư nhân chủ yếu chảy vào các nước đang và chậm phát triển. Các
dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu một nước kém
phát triển không nhận được vốn ODA đủ mức cần thiết để cải thiện cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hút được nguồn vốn FDI cũng như vay các
nguồn vốn tín dụng khác để mở rộng kinh doanh. Nhưng nếu chỉ tìm và phụ thuộc
vào ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn khác thì nước đó không có điều
kiện tăng trưởng nhanh sản xuất, dịch vụ, không có đủ thu nhập để trả nợ ODA.
Vốn ODA mang tính ưu đãi: Đây chính là một sự ưu đãi dành cho các nước
đi vay, nhiều khi nước nhận các khoản vốn này không phải hoàn lại. Thông thường
trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại, đây là điểm phân biệt giữa viện trợ
và cho vay thương mại. Các nhà tài trợ thường áp dụng nhiều hình thức khác nhau
trong ưu đãi, như kết hợp một phần ưu đãi và một phần tín dụng gần với điều kiện
thương mại.
Vốn ODA còn thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm
phát triển, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các nước này. Có hai điều kiện
cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển nhận được ODA đó là:
Thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp. Nước

1,7%; Hà Lan 2,2% là hai nước có yêu cầu thấp nhất.
Kể từ khi ra đời đến nay viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại
song song. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững và giảm đói
nghèo ở các nước đang phát triển. Động cơ thúc đẩy các nhà tài trợ chính là thị
trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường đầu tư. Viện trợ thường gắn với các điều kiện
kinh tế cho nên xét về lâu dài các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính
15
trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng. Mối quan tâm mang tính cá nhân này
được kết hợp với tinh thần nhân đạo và tính cộng đồng. Vì một số vấn đề mang tính
toàn cầu như sự bùng nổ dân số, bảo vệ môi trường sống, bình đẳng giới, chống
dịch bệnh, giải quyết xung đột sắc tộc, tôn giáo… đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả
cộng đồng quốc tế, không phân biệt nước giàu, nước nghèo. Mục tiêu tiếp theo là
tăng cường vị thế chính trị của các nước viện trợ, các nước phát triển sử ODA như
một công cụ chính trị: xác định vị trí ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực
tiếp nhận ODA. Mỹ là một trong những nước đi đầu trong chính sách dùng ODA để
tạo tầm ảnh hưởng về chính trị cho mình. Tiếp theo là Nhật Bản sử dụng OAD để
tạo tầm ảnh hưởng về mặt kinh tế và chính trị.
ODA là vốn có khả năng gây nợ: Vì đây là nguồn vốn của các tổ chức nước
ngoài cho vay, thông qua hình thức đầu tư gián tiếp nên nước nhận đầu tư phải trả
nợ cho nước vay. Sự phức tạp là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực
tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi viện trợ lại dựa vào xuất khẩu
ngoại tệ nên khả năng nợ là rất cao, điều này khác với nguồn vốn FDI là nguồn vốn
không có khả năng gây nợ.
Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước nhận viện trợ lớn của khu vực,
điều này đòi hỏi chúng ta phải đầu tư từ nguồn vốn này sao cho hiệu quả của nó
cao. Vốn ODA có khả năng gây nợ nên hiệu quả đầu tư của nguồn vốn này cần phải
nghiên cứu xem xét kỹ trước khi nhận viện trợ từ các nước, phải nghiên cứu xem
xét tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư.
Xu hướng của nguồn vốn ODA ngày nay là: ngày càng có thêm nhiều cam
kết quan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức; bảo vệ môi trường sinh

gồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị
và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu
tư đã phê duyệt.
Tài sản cố định huy động: là từng công trình hoặc hạng công trình, đối tượng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hóa hoặc
tiến hành các dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá
trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào
hoạt động ngay.
17
Vốn đầu tư là số vốn đầu tư của một dự án, của nhiều dự án đầu tư của cả
huyện, tỉnh, cả nước trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này cho biết một đồng
vốn đầu tư bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu giá trị thành công.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển
Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế
xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó. Bao gồm: chỉ tiêu hiệu quả kinh
tế, chỉ tiêu hiệu quả xã hội
1.3.2.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
 Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác
dụng trong kỳ nghiên cứu
( )IV GO
PHTD
GO
H
IV

=
Trong đó: ∆ GO Giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của ngành, địa
phương, vùng và của toàn bộ nền kinh tế
I
V PHTD

 Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR):
Hệ số ICOR hay còn gọi là tỷ số gia tăng vốn so với sản lượng, là suất đầu
tư cần thiết để làm gia tăng một đơn vị sản lượng.
Hệ số ICOR cho biết bao nhiêu đơn vị vốn mới tạo ra một đơn vị sản
lượng tăng thêm. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng lớn.
Trong những chừng mục nhất định hệ số ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để phản ánh hiệu quả xã hội của hoạt động
đầu tư phát triển ở các cấp độ ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế như
sau:
- Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm tính trên một
đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
- Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ tính
trên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
- Các tác động khác như: chỉ tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu hàng tiêu dùng của xã hội,
cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh thái, phát triển giáo dục y tế,
văn hóa, sức khỏe
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào một địa phương, một vùng, hay một
nước một cách dễ dàng, trước tiên cần tìm hiểu kỹ về rất nhiều nhân tố có liên quan
như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, lao động,
thị trường tiêu thụ, hệ thống chính sách pháp luật, nhân tố tiến bộ khoa học- công
nghệ, công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư. Cụ thể:
ICOR = Vốn đầu tư / mức tăng GDP = Vốn đầu tư / ΔGDP

Trích đoạn Nguyên nhân của tồn tại Quan điểm phát triển Phương hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Phù Cát giai đoạn 2016 Giải pháp để huy động và sử dụng hiệu vốn ngân sách Nhà nước cho đầu Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa huy động và sử dụng vốn ngân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status