PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7
Cả năm: 37 tuần (140tiết)
HỌC KỲ I: 19 tuần
15 tuần x 4tiết + 4 tuần x 3 tiết = 72 tiết
TUẦN TIẾT TÊN BÀI GHI CHÚ
1 1
2
3
4
Cổng trường mở ra
Mẹ tơi
Từ ghép
Liên kết trong văn bản
2 5,6
7
8
Cuộc chia tay của những con búp bê
Bố cục trong văn bản
Mạch lạc trong văn bản
3 9
10
11
12
Những câu hát về tình cảm gia đình
Những câu hát về tình u q hương đất nước, con người
Từ láy
Q trình tạo lập văn bản
Viết bài TLV số 1 ở nhà
4 13
14
15
30
31,32
Qua Đèo Ngang
Bạn đến chơi nhà
Viết bài TLV số 2
9 33,34
35
36
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh. HDĐT: Xa ngắm thác núi Lư.
Chữa lỗi về quan hệ từ
Từ đồng nghĩa
10 37
38
39
40
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về q
Từ trái nghĩa
Cách lập ý bài văn biểu cảm
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 1
11 41
42
43
44
Bi ca nh tranh b giú thu phỏ
Kim tra Vn
T ng õm
Cỏc yu t t s, miờu t trong vn biu cm
12 45
46
Chun mc s dng t
ễn tp vn bn biu cm
17 64
65
66
Mựa xuõn ca tụi(tt). HDT: Si Gũn tụi yờu
Luyn tp s dng t.
ễn tp tỏc phm tr tỡnh
18 67
68
69
ễn tp tỏc phm tr tỡnh (tt)
ễn tp Ting Vit
Chng trỡnh a phng: Phn Ting Vit: Rốn luyn chớnh t: sa li
c v vit sai ca a phng)
- c v vit ỳng ph õm u, ph õm cui
- c v vit ỳng nguyờn õm
19 70,71
72
Kim tra HKI
Tr bi KT HKI
Phoứng GD &ẹT Tam Noõng Trửụứng THCS Phuự Thaứnh A - Giỏo ỏn Ng vn 7 Nguyn c Thng 2
Tuần 1 VĂN BẢN:
Tiết: 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lí Lan
Ngày dạy:
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm
trước ngày khai trường.
như thế nào đối với ngày đầu tiên đi học của con? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: “Cổng trường
mở ra ” của Lý Lan.
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
14p
Ho ạt động 1 : Tìm hiểu chung
-Gọi HS đọc chú thích ở sgk.
-Nêu vài nét về tác giả Lý Lan?
-Đọc chú thích ở SGK.
-Dựa vào chú thích để tìm
hiểu tác giả.
I. Gi ới thiệu chung :
1. Tác giả:
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 3
15p
-Văn bản thuộc thể loại gì?
-GV hướng dẫn HS đọc văn bản
-Em hãy tóm tắt nội dung vb
bằng vài câu ngắn gọn?
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu
văn bản.
Hỏi: Theo dõi đoạn: Em cho
biết người mẹ nghó đến con
vào thời điểm nào?
Hỏi: Trong đêm trước ngày
khai trường tâm trạng của mẹ
và con có gì khác nhau? Điều
đó biểu hiện ở chi tiết nào?
Hỏi: Tác giả đã sử dụng nghệ
thuật gì để làm nỗi rõ sự khác
5,7)
Hôm nay mẹ không tập
trung được. Mẹ lên giường
trằn trọc. Thực sự mẹ
không lo.
Nhưng vẫn không ngủ được
=>thao thức không ngủ
được
- Nghệ thuật tương phản.
->Mẹ nhớ ngày khai trường
đầu tiên của mẹ.
Mẹ nhớ sự nôn nao hồi
hộp khi cùng bà ngoại đến
gần trường, nỗi chơi vơi hốt
hoảng.
->Kiểu từ láy bộc lộ tâm
trạng
-Cảm xúc rõ nét (HS giải
Lí Lan là nhà văn nữ đa tài,
hiện đang đònh cư tại Mỹ
và đang ráo riết dòch bộ
truyện nổi tiếng Harry
Poster (tập 5) sang tiếng
Việt.
2.Tác phẩm:
- Văn bản nhật dụng
- Kiểu văn biểu cảm
3.Tóm tắt VB:
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Di ễn biến tâm trạng
( GV cho HS thảo luận nhóm)
Nội dung cần nắm của văn bản
này là gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
-GV gọi HS đọc và làm BT 1
SGK
- Em hãy nhớ lại và viết thành
đoạn văn kỷ niệm ngày khai
trường đầu tiên của mình.
nghóa)
Mẹ: Ngày khai trường đúng
là ngày đầu tiên vào lớp
1=>bỡ ngỡ, xa lạ.
Con: Đã đi mẫu giáo làm
quen trường lớp, tiếp xúc
thầy cô, bè bạn.
=>Tự tin, sẵn sàng đón
nhận. Mẹ muốn nhẹ nhàng
cẩn thận ghi lại lòng con ấn
tượng ngày khai trường.
-“Ai cũng biết….hàng dặm
sau này”.
-Thảo luận nhóm:
Câu văn nêu lên tầm quan
trọng của nhà trường đ/v
thế hệ trẻ: Ai cũng biết rằng
mỗi sai lầm trong giáo dục
sẽ ảnh hưởng đến cả một thế
hệ mai sau và sai lầm một li
có thể đưa cả thế hệ ấy đi
tình, nhỏ nhẹ, sâu lắng.
-Nội dung: Tấm lòng
thương u, tình cảm sâu
nặng của mẹ đối với con và
vai trò to lớn của nhà trường
đối với cuộc sống mỗi
người.
IV. Luyện tập:
1.Ngày khai trường có dấu ấn
sâu đậm nhất vì:
Đó là lần đầu tiên có sự thay
đổi lớn lao trong cuộc đời, em
phải sinh hoạt trong một mơi
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 5
trường mới lạ. Ngày ấy, em có
tâm trạng háo hức vì có quần
áo mới, cặp sách mới, hồi hợp,
lo lắng, rụt rè trước khung cảnh
trường mới, thầy cơ, bạn bè
mới,
2.Viết đoạn văn:
4. CỦNG CỐ : 4p
-Đọc lại ghi nhớ
-Em sẽ làm gì để đền đáp tình cảm mẹ dành cho em .
5. DẶN DÒ: 1p
-Học thuộc phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường
-Chuẩn bò văn bản: “MẸ TÔI”
*Rút kinh nghiệm:
của cha mẹ đối với con cái.
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 6
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
10p
20p
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu chú
thích:
- Học sinh đọc văn bản 1 lần: khi
đọc thể hiện: t/c, tâm tư buồn khổ
của người cha trước lỗi lầm của
con.
- Học sinh đọc phần chú thích.
Tác giả bài nầy là ai?
Hỏi : Xác đònh kiểu văn bản
-Hướng dẫn HS đọc văn bản.
Hỏi. Bài văn kể lại câu chuyện
gì?
Trong bức thư tuy người mẹ
không phát hiện trực tiếp, nhưng
hình tượng người mẹ khá rõ nét.
Hỏi: Em hãy tìm chi tiết hình ảnh
nói về mẹ của Enricô?
Hỏi: Qua những chi tiết trên em
có nhặn xét gì về mẹ của Enricô?
Hỏøi: Từ hình ảnh của mẹ Enricô
em có cảm nhận gì về các bà mẹ
nói chung?
Hỏi : Mẹ của Enricô đã hết lòng
vì con nhưng Enricô đã phạm lỗi
thư –Chi tiết nói về hình
ảnh mẹ Enricơ: Dựa vào
VB :
-> “Người mẹ phải thức
suốt đêm … cứu sống con”.
( HS tìm trong văn bản )
-> Yêu thương con.
-> Tình yêu con vô bờ
bến, hy sinh tất cả vì con.
-> thiếu lễ độ với mẹ
-> Buồn bã, tức giận .
-> HS tìm trong văn bản.
-HS đđọc:
-> Khi đã khôn lớn … tình
yêu đó. ( trang 11 )
I-Gi ới thiệu chung :
1.Tác giả :
t-môn-đô-đơ Amixi (1846
– 1908): Nhà văn Ý.
2.Tác phẩm :
- Văn bản nhật dụng
- Kiểu văn bản biểu cảm
II.Tìm hi ểu văn bản :
1.Hình ảnh mẹ Enricô:
Thức suốt đêm …
0 Quằn quại vì lo sợ …
- Khóc nức nở.
- Sẵn sàng bỏ một năm
hạnh phúc.
- Có thể đi ăn xin.
-> lời nói chí tình sâu sắc:
Những gì đã mất thì vónh
viễn không tìm lại được
đặc biệt là người mẹ thân
yêu: Trước đó đã làm gì có
lỗi với mẹ thì lúc mẹ mất
đi mọi cố gắng chuộc lỗi
sẽ trở nên vô nghóa.Ta sẽ
bò day dứt dày vò.
-> Đừng bao giờ làm điều
gì sai trái để mẹ buồn
lòng. Có lỗi phải biết nhận
lỗi.
-> Viết thư tế nhò kín đáo,
làm người đọc không mất
lòng tự trọng, có thời gian
đọc đi đọc lại, suy gẫm,
tác động nhiều hơn.
-> Mong Enricô và chúng
ta hiểu được công lao to
lớn của cha mẹ không gì
sánh được nhắc chúng ta
đền đáp
-Dựa vào ghi nhớ
-HS tự chọn đoạn mà em
u thích nhất.
- Không thể nén được cơn
tức giận.
- Con mà lại xúc phạm mẹ
ư ?
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần 1 Tiếng Việt: TỪ GHÉP
Tiết 3
Ngày dạy:
I. Mức độ cần đạt :
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
II. Trọng tâm kiến thức:
1. Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về ý nghĩa của các từ ghép đẳng lập và chính phụ
2. Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt
cái khái qt
III. CHU ẨN BỊ:
-GV: SGK, SGV, GA, BẢNG PHỤ
-HS: Đọc SGK và soạn bài.
VI. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1- Ổn đònh l ớp : 1p
2- Ki ểm tra b ài cũ : 4p
Nhắc lại kiến thức cũ ở lớp 6 về từ đơn, từ phức.
3- Bài mới: 1p
Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã học “Cấu tạo của từ” trong đó, phần nào các em nắm được
khái niệm về từ ghép từ phức: bằng cách ghép các từ có nghóa) Để giúp các em hiểu rõ hơn: cách cấu
tạo, trật tự sắp xếp và nghóa của từ ghép. Hôm nay, ta sẽ học bài: Từ ghép (Gv nhắc lại khái niệm từ
ghép)
“ Quần áo – trầm bổng”
ởû ví dụ sau có phân ra tiếng
chính tiếng phụ không? Tiếng
thứ 2 có bổ sung ý nghóa cho
tiếng tứ 1?
So sánh thêm với các từ: xinh
đẹp, sách vở, bàn ghế.
Hỏi : Em hiểu thế nào là từ
ghép chính phụ?
Hỏi: Em hiểu thế nào là từ
ghép đẳng lập ( Đọc ghi nhớ )
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu
nghóacủa từ ghép: Đẳng lập
chính phụ
Hỏi: Em hãy tạo hai từ ghép từ
bà?
Hỏi: So sánh nghỉa của từ
“Bà” với từ “Bà ngoại” em có
thấy gì khác nhau?
Hỏi: Từ ghép chính phụ có
tính chất như thế nào?
Hỏi: So sánh của nghóa từ
“thơm” với từ “thơm phức” có
gì khác?
Hỏi: So sánh nghóa của từ
“quần áo” với nghóa của mỗi
tiếng “quần” và “áo” em có gì
khác?
Hỏi: Nghóa của từ ghép đẳng
lập có t/c như thế nào?
-> Có t/c hợp nghóa. Nghóa
của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghóa của các
tiếng -tạo ra nó.
b.Từ ghép đẳnglập
Quần + áo
trầm + bổng
-> Các tiếng bình đẳng
nhau về mặt ngữ pháp.
2. Nghóa của từ ghép :
a)Nghóa của từ ghép
chính phụ:
Từ ghép chính phụ có tính
chất phân nghĩa. Nghĩa của
từ ghép chính phụ hẹp hơn
so với nghĩa tiếng chính.
Ví dụ:
Bà -> Bà ngoại
(rộng) (hẹp hơn)
b)Nghóa của từ ghép đẳng
lập:
Từ ghép đẳng lập có tính
chất hợp nghĩa, nghĩa của từ
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 10
*HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GV hướng dẫn HS đọc và làm
các BT
-Các BT 1, 2, 3 GV cho HS làm
dưới hình thức BT nhanh.
nó.
Ví dụ:
quần + áo -> quần áo
trầm + bổng -> trầm bổng
III. Luyện tập :
1.Phân loại từ ghép:
-Từ ghép chính phụ: lậu đời,
xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn,
cười nụ.
-Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ,
chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt,
đầu đi.
2.Tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám
Thước kẻ trắng xóa
Mưa rào vui tai
Làm quen nhát gan
3.Tạo từ ghép đẳng lập:
Núi đồi, núi non – ham
muốn, ham thích – xinh đẹp,
xinh tươi – mặt mày, mặt
mũi – học hành, học hỏi –
tươi tốt, tươi mát.
4. Có thề nói: MỘt cuốn vở,
một cuốn sách vì: Sách, vở
là danh từ chỉ sự vật tồn tại
dưới dạng cá thể có thể đấm
được nhưng khơng thể nói:
một cuốn sách vổ, vì sách vở
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần1. Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Tiết 4
Ngày dạy:
I. Mức độ cần đạt:
- Hiểu rõ liêm kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II.Trọng tâm kiến thức:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản
- u cầu về liên kết trong văn bản
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết đoạn văn, bài văn có tính liên kết
III.Chu ẩn bị :
-GV: sgk, sgv, giáo án, bảng phụ.
-HS: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
VI.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp : 1p
2. Kiểm tra bài cũ: 3p
3. Bài mới: 2p
Giới thiệu: Trong chương triønh ngữ văn 6, các em đã được học về khái niệm văn bản. Văn bản là một
chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có sự liên kết mạch lạc giữa các câu để tạo thành văn
bản phục vụ mục đích giao tiếp. Vậy thế nào là liên kết? Liên kết được thực hiện bằng phương tiện gì?
Đó chính là vấn đề chúng ta tìm hiểu và học hôm nay.
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 12
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
trong văn bản
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu lại
ví dụ 1a (bằng câu hỏi 2a).
Hỏi: Do thiếu gì mà đoạn văn
trở nên khó hiểu? Sửa lại để
Enricô hiểu được của ý bố?
-GV hướng dẫn học sinh đọc
phần 2 LT (SGK/19)
Hỏi: Giữa các câu văn có gắn
bó chặt chẽ với nhau về về ý
nghóa chung cho cả đoạn
không?
Hỏi: Xét về phương diện nào,
em cho rằng chưa chưa có tính
liên kết? Hãy sửa lại thành một
đoạn văn có nghĩa.
->Học sinh đọc đoạn văn
“Trước mặt cô…đùng hôn bố”
->Không
->Không.
->Lí do cuối , vì các câu cuối
chưa có sự liên kết
-> Tính liên kết.
-> Học sinh đọc điểm 1 phần
ghi nhớ.
Đọc lại đoạn văn phần 1a.
-Đoạn văn thiếu sự liên kết vì
giữa các câu khơng có các
phương tiên ngơn ngữ kết nối.
-Đọc đoạn văn
trong văn bản một cách
thích hợp.
Đoạn văn bản “Một ngày
kia … đang mút kẹo”.
->Trườc câu (2) thêm cụm
từ liên kết “còn bây giờ”.
->Câu (3) thay từ “đứa trẻ
bằng từ “con”.
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 13
15p
Hỏi: Vậy việc liên kết nội dung
có tác dụng gì?
- GV khắc sâu: nội dung các
câu các đoạn phải gắn bó, chặt
chẽ thống nhất.
- GV hướng dẫn đọc đoạn văn
trong phần 2/18.
Hỏi: Chỉ ra sự thiếu liên kết
giữa các câu văn và sửa lại
thành đoạn văn có nghóa?
Hỏi: Chủ thể “con” ở đâu (1)
và “đứa trẻ” ở câu (3) co1 làm
đoạn văn rời rạc không?
- GV chốt lại: Đoạn văn trên
không rời rạc là nhờ phương
tiện ngôn ngữ kết nối nhau để
tạo đoạn văn, hoàn chỉnh.
-GV gọi đọc hết ghi nhớ điểm
(2).
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
thật sự chưa có sự liên kết
nào vì nội dung các câu chưa
có sự gắn bó chặt chẽ, thống
nhất với nhau.
3.Điền các từ ngữ vào chỗ
trống:
-> Các từ ngữ thích hợp ba ø,
bà , cháu , bà , bà , cháu ,
thế là (và rồi )
4.Gi ải thích :
-> Nếu tách ra: thì rời rạc
Câu (1) nói về mẹ, câu (2)
nói về con, câu (3) nối các
câu trên thành thể thống
nhất.
5. Truyện: Cây tre trăm đốt:
Trong truyện trên nếu như
chỉ có cây tre trăm đốt mà
khơng nhờ đến phép màu
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 14
của Bụt thì khơng sao thành
cây tre được. Câu truyện ấy
đã giúp em hiểu rõ hơn về
tầm quan trọng của sự liên
kết, khơng thể có văn bản
nếu các câu khơng nối liền
nhau.
4. CỦNG CỐ: 4p
-Thế nào là liên kết trong văn bản?
- Liên kết trong văn bản được thực hiện bằng phương tiện nào?
3) Bài mới: Giới thiệu :1p
Trẻ em có quyền được đi học, được sống hạnh phúc bên người thân, bạn bè.
Nhưng cũøng có những gia đình rơi vào hoàn cảnh bất hạnh mà vẫn giữ được tình cảm trong sáng, thân
thiết, gắn bó. Bài “Cuộc chia tay . . .” sẽ nói lên điều đó.
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 15
13
p
20p
HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và
tìm hiểu chú thích
-GV gọi hs tóm tắt truyện
-Gọi hs đọc đoạn văn đoạn
văn hay(Đọc nhỏ nhẹ, sâu
lắng )
Hỏi: Em có nhận xét gì về
tình cảm của 2 anh em
Thành Thủy?
Hỏi: Tình cảm sâu nặng
như thế nào mà phải chia
tay, chúng đã biểu lộ cảm
xúc ra sao?
GV bình: Thành Thuỷ đối
với nhau bằng tình cảm
chân thành sâu nặng, luôn
quan tâm đến nhau, nhường
nhòn, yêu thương, chia sẽ
nên khi phải chia xa chúng
cảm thấy đau đớn xót xa.
hai con búp bê > < thương anh
sợ không có con vệ só bảo vệ
giấc ngủ cho anh, nên Thuỷ rất
bối rối.
I.Gi ới thiệu :
1. Đọc và tìm hiểu chú
thích:
2. Tóm tắt văn bản:
Tóm tắt truyện: Hai anh em
Thành Thuỷ rất yêu thương
gắn bó nhau. Nhưng gia đình
tan vỡ, cha mẹ ly hôn, sắp
phải chia xa, đồ chơi cũng
phải chia đôi trong xót xa.
Thuỷ, anh đến trường chia
tay thầy cô bạn bè trong
cảm xúc dâng trào. Lúc xắp
đi đầy xúc động Thuỷ quyết
đònh để lại nhà hai con búp
bê cho anh để chúng không
bò xa cách …
II.Tìm hi ểu văn bản :
1.Cuộc chia tay của Thuỷ
với anh trai:
- Đem kim chỉ ra sân
vận động vá áo cho anh.
- Chiều nào tôi cũng
đón em đi học về.
- Không phải chia nữa.
Anh cho em tất.
*Rút kinh nghiệm
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần 2 Văn bản
Tiết 6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tt)
Ngày dạy:
Khánh Hoài
II. Mức độ cần đạt :
- Hiểu được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện
- Nhận ra được cách kể chun của tác giả trong văn bản
II. Trọng tâm kiến thức:
1. Kiến thức:
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nổi đau khổ của những đứa trẻ khơng may rơi vào
hồn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễm cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện
III. Chu ẩn bị :
- GV: SGK, SGV, GA
- HS: Đọc trước văn bản và soạn các câu hỏi còn lại.
VI - Tiến trình dạy và học :
1) Ổn đònhl ớp: 1p
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 17
2) Ki ểm tra b ài cũ: 5p
Tóm tắt văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
3) Bài mới: Giới thiệu: 1p
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
- Bất ngờ vì học trò bất
hạnh: gia đình chia rẽ mà
còn không được đến
trường
-Đây là văn bản thể hiện
quyền trẻ em là vấn đề xã
hội có tính cách lâu dài.
Truyện đã nói lên một sự
thật trong đời sống xã hội
khiến những đứa trẻ rơi
vào hoàn cảnh bất hạnh
mà còn cảnh tỉnh những
người làm cha, mẹ chú ý
đến tâm tư, tình cảm con
mình – trẻ em phải được
nuôi dạy, chăm sóc yêu
thương.
- Cô giáo tặng cho Thuỷ
quyển vở và cây viết. Cô
thốt lên “Trời ôi! Cô giáo
tái mặt nước mắt giàn
giụa.
-Mọi việc đều bình
thường, cảnh vật đẹp, cuộc
đời vẫn bình yên, ấy thế
mà Thành Thuỷ phải chòu
đựng mất mát quá lớn.
Thành ngạc nhiên vì tâm
hồn mình nổi giông bão,
vì sắp phải chia lìa với em
-Cuộc đời bình n
-Thành-Thủy phải chịu đựng
sự mất mát to lớn nên trong
lòng như có cơn giơng bão.
Tác giả miêu tả tâm lý rất
chính xác, chính từ những
cảm nhận của Thành làm
tăng thêm nổi buồn sâu
thẵm, trạng thái thất vọng,
bơ vơ.
III.Tổng kết:
- Cuộc chia tay đầy cảm
động của những đứa trẻ.
- Mọi người nên gìn giữ tổ
ấm của gia đình và những
tình cảm tự nhhiên, trong
sáng.
4. CỦNG CỐ: 5p
Học sinh đọc thêm: Trách nhiệm của bố mẹ
Thế giới rộng vô cùng.
5. DẶN DÒ: 3p
- Tóm tắt truyện.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Đặt nhân vật Thủy vào ngơi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện.
- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai amh em Thành và Thủy
- Chuẩn bò: “Những câu hát về tình u thiên nhiên, đất nước, con người”
*Rút kinh nghiệm
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần 2 Tập làm văn:
văn bản.
- Gọi học sinh đọc phần 1a
( SGK trang 28 )
Hỏi: Trong lá đơn xin gia nhập
Đội em phải ghi những nội
dung gì?
Hỏi: Những nội dung đó trong
đơn cần được sắp xếp theo một
trật tự không?
Hỏi: Có thể tuỳ thích ghi nội
dung nào trước cũng được
không? ( Có thể viết yêu cầu,
nguyện vọng trước rồi ghi tên
họ, đòa chỉ sau )
-> Sự sắp xếp nội dung, các
phần trong văn bản theo một
trình tự hợp lý gọi là bố cục
( Đọc ghi nhớ )
Hỏi: Từ đó em thấy bố cục của
một văn bản cần đạt những
yêu cầu gì để người đọc hiểu
rõ được văn bản?
HOẠT ĐỘNG 2: Những yêu
cầu về bố cục của văn bản .
( Giáo viên gọi học sinh đọc
ghi nhớ)
- Giáo viên gọi học sinh đọc
câu chuyện (2) trang 29.
Hỏi: Văn bản (2. 2) có mấy
đoạn?
ràng.
-Bố cục là sự bố trí, sắp` xếp
các phần, các đoạn theo một
trình tự, một hệ thống rành
mạch hợp lý.
Ví dụ:
Đơn xin gia nhập Đội
1 Tên, tuổi, nghề , đòa
chỉ
2 Nguyện vọng
3 Lời hứa.
-> Bố cục sắp xếp trình tự
2) Những yêu cầu về
trong văn bản :
- Rành mạch.
- Hợp lí.
*Nội dung các phần, các
đoạn trong văn bản phải
thống nhất chặt chẽ với
nhau. Đồng thời, giữa chúng
phải có sự phân biệt rạch ròi.
*Trình tự sắp xếp các phần,
các đoạn cho người viết
(người nói) dễ dàng đạt
được mục đích giao tiếp đã
đặt ra.
3 Các phần của bố cục:
Văn bản thường được xây
dựng theo một bố cục gồm 3
phần:
được
- Đoạn sau: anh ta đã khoe
được.
->Không đến nỗi thiếu
rành mạch, không đến nỗi
lộn xộn.
->Cách sắp xếp các câu
các ý có thay đổi ; Đoạn 2
có sự thay đổi về trật tự
các sự việc ->Làm câu
chuyện mất đi yếu tố bất
ngờ, không bật ra được
tiếng cười, không tập trung
vào phê phán vật.
->Học sinh đọc gạch đầu
dòng (2) trong chấm (2)
phần ghi nhớ.
-> 3 phần, bố cục 3 phần
giúp văn bản trở nên rành
mạch.
-> Mở bài: Thông báo đề
tài của văn bản còn giúp
người đọc đi vào đề tài dễ
dang tự nhiên hứng thú.
Kết bài: Nhắc lại đề
tài, nêu hứa hẹn, cảm
tưởng còn ghi ấn tượng tốt
đẹp cho người đọc.
->Học sinh đọc chấm (3)
ghi nhớ.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần 2 Tập làm văn: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Tiết 8
Ngày dạy:
I. Mức độ cần đạt:
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch
lạc
- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết,
nói.
III. Trọng tâm kiến thức :
1. Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nói, viết mạch lạc
III. Chu ẩn bị :
- GV: sgk, sgv, GA, ĐDDH
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
VI– Tiến trình dạy học :
1) Ổn đònh l ớp : 1p
2) Ki ểm tra b ài cũ : 5p
- Em rút ra được gì về bố cục trong văn bản?
- Một bố cục thế nào được công nhận là rành mạch hợp lí?
3) Bài mới :
Giới thiệu 1p: Nói đến bố cục là nói đến sự bố trí sắp xếp, phân cắt rành mạch. Nhưng các phần
các đoạn của văn bản vẫn không mất sự liên kết chặt chẽ: Đó là nội dung bài học hôm nay.
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
13p
HOẠT ĐỘNG 1 : Mạch lạc
sự tiếp nối của các câu các ý
theo một trình tự hợp lí ?
HOẠT ĐỘNG 2 : Các điều
kiện để có một văn bản mạch
lạc
- Giáo viên gọi học sinh đọc
2a (SGK trang 31 )
Hỏi: Toàn bộ sự việc trong
văn bản xoay quanh sự việc
chính nào?
(2 CM búp bê , tình anh em
không chia )
Hỏi: Sự chia tay và những con
búp bê đóng vai trò gì trong
truyện?
Hỏi: Hai anh em Thành và
Thủy có vai trò gì trong
truyện?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
2b (SGK trang 32 )
Hỏi: Đó có phải là chủ đề liên
kết các sự việc nêu trên thành
một thể thống nhất không?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
mục 2c (SGK trang 32)
Hỏi: Hãy cho biết các đoạn ấy
được nói với nhau theo mối
liên hê nào?
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
Gọi HS đọc và làm bài tập 1 ở
lạc:
a) Văn bản “ mẹ tôi”
-Có lời giới thiệu nhân vật
tôi rõ lý do bố viết thư để
lại cho con
2.Các điều kiện để có 1 văn
bản có tính mạch l ạc :
- Các phần, các đoạn văn trong
văn bản đều nói về một đề tài,
biểu hiện một chủ đề chung
xun suốt.
-Các phần, các đoạn, các câu
trong văn bản được nối tiếp theo
một trình tự hợp lý trước sau hơ
ứng nhau nhằm làm cho chủ đề
liền mạch và gợi nhiều hứng thú
cho người đọc, người nghe.
II Luyện tập:
1. Tìm hiểu tính mạch lạc:
a) Văn bản “mẹ tôi”
-Có lời giới thiệu nhân vật tôi
rõ lý do bố viết thư để lại cho
con.
- Sau đó là bức thư được em Hà
gửi lại.
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 23
- Sau đó là bức thư được
em Hà gửi lại
-> Chủ đề xuyên suốt là
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuần 3 Văn bản:
Tiết 9
Ngày dạy: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1. Kiến thức:
- Khái niệm ca dao dân ca
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm
gia đình
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài
ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
III. Chuẩn bị:
-GV: SGK, SGV, GA,…
-HS: Đọc SGK và soạn bài
VI– Tiến trình dạy và học:
1) Ổn đònh l ớp : 1p
2) Ki ểm tra b ài cũ : 4p
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 24
- Tóm tắt ngắn gọn “Cuộc chia tay của những con búp bê”?
- Em cảm nhận được điều gì qua câu chuyện?
3) Bài mới: 1p
Giới thiệu: Ca dao dân cao là thơ ca trữ tình dân gian nhằm bộc lộ tính chất của nhân dân ta. Nó đã ngân
Hỏi: Bài 2 là lời nói của ai
nói với ai?
Hỏi: Bài 2 là tâm trạng cùa
người phụ nữ lấy chồng xa
-HS đọc chú thích ở SGK.
-Tìm hiểu về thể loại ca
dao, dân ca.
-Đọc văn bản theo hướng
dẫn của giáo viên.
- Là lời của mẹ khi ru con ,
nói với con
- Nhắc nhở công lao trời
biển của cha mẹ và bổn
phận trách nhiệm làm con
- Hình ảnh : Dùng lối nối
ví , biểu hiện công cha
bằng hình ảnh núi ngất trời
( +với đònh ngữ chỉ mức
độ ) nghóa mẹ bằng
hình ảnh biển rộng.
-Tự tìm thêm những bài ca
dao nói về cơng ơn cha mẹ.
- HS tìm : Công cha như
núi Thái Sơn …
Ơn cha nặng lắm ai ơi …
-Đọc bài 2
-Là lời của người con gái
sắp lấy chồng xa quê nói
với mẹ và quê mẹ.
- Nỗi buồn xót xa nhớ quê,
Bài 4 : Biểu hiện sự gắn
bó thiêng liêng của anh em
ruột thòt
Phòng GD &ĐT Tam Nông – Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ văn 7 – Nguyễn Đức Thắng 25