Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
1
THANH TRA CHÍNH PHỦ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
TỔNG THUẬT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP BỘ
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sĩ Bùi Mạnh Cường
1.3.1. Vì sao lại phải ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân 21
1.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào tiếp dân như thế nào 22
Chương 2 24
THỰC TRẠNG VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN 24
TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 24
2.1. Khuôn khổ pháp lý và chính sách 24
2.1.1. Một số văn kiện của Đảng về công tác tiếp công dân 24
2.1.2. Các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác tiếp dân 26
2.2. Tình hình tiếp công dân ở nước ta trong thời gian qua 28
2.2.1. Tình hình tiếp công dân tại địa phương 28
2.2.1.1. Tiếp công dân tại xã, phường, thị trấn 28
2.2.1.2. Tiếp công dân tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và sở, ngành 28
2.2.1.3. Tiếp công dân tại tỉnh, thành phố trực thuộc TW 30
2.2.2. Tình hình tiếp công dân tại Trung ương 52
2.2.2.1.1. Tổ chức bộ máy tiếp công dân ở Bộ, ngành 52
2.2.2.1.2.Thành phần tham gia tiếp dân định kỳ 53
2.2.2.1.3. Thời gian tiếp dân định kỳ 53
2.2.2.1.4.Chính sách cho người làm công tác tiếp dân 53
2.2.2.1.5. Quy định riêng của Bộ, ngành trong tiếp dân 53
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
3
2.2.2.1.6. Quy trình tiếp dân 53
2.2.2.1.7. Số lượt tiếp dân hàng năm 54
2.2.2.1.8. Hạ tầng công nghệ thông tin tại trụ sở tiếp dân 54
2.2.2.1.9. Tổng hợp thông tin báo báo về tiếp dân 54
2.2.2.1.10. Văn bản pháp quy 54
2.2.2.1.11. Cán bộ tiếp dân thường cập nhật thông tin từ đâu ? 55
3.2.1. Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin 72
3.2.1.1. Xây dựng phần mềm quản lý tiếp công dân dành cho cấp quận huyện, sở ngành và xã phường
72
3.2.1.2. Xây dựng phần mềm quản lý tiếp công dân dành cho cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và bộ, ngành 73
3.2.1.3. Xây dựng phần mềm quản lý tiếp công dân dành cho Trụ sở tiếp công dân của Trung ương
Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 74
3.2.1.4. Xây dựng cổng thông tin tiếp công dân đặt trên cổng thông tin của Thanh tra Chính phủ 75
3.2.1.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác tiếp công dân 75
3.2.1.6. Xây dựng quy chế sử dụng phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ công tác tiếp
công dân 76
3.2.1.7. Đào tạo tin học cho cán bộ tiếp công dân 76
3.2.2. Các giải pháp khác 77
3.2.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật 77
3.2.2.1. 1.Ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật mới 77
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
4
3.2.2.1.2.Rà soát, bổ sung, sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại tố
cáo hiện nay còn bất cập, mâu thuẫn, lạc hậu và các văn bản trong các lĩnh vực dễ nảy sinh khiếu kiện
78
3.2.2. 2.Nhóm giải pháp về hoàn thiện mô hình tiếp công dân 78
3.2.2.2.1.Thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân theo mô hình “ một cửa” 78
3.2.2.2.2. Thống nhất mô hình tiếp công dân 79
3.2.2. 3.Nhóm giải pháp về công tác tổ chức và cán bộ tiếp công dân 81
3.3.4.1. Chuẩn hoá quy trình tiếp dân 90
3.3.4.2. ISO cho tiếp dân 90
3.3.5. Một số thiết bị phần cứng khác 90
3.3.5.1 Hệ thống camera giám sát 90
3.3.5.2 Hệ thống đọc mã vạch 91
3.3.5.3 Màn hình hiển thị 91
3.3.5.4 Hệ thống trả lời tự động 91
3.3.5.5. Đề xuất lựa chọn giải pháp phần cứng 92
KẾT LUẬN 93
PHỤ LỤC 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiếp công dân và giải quyết công việc của dân là trách nhiệm của các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội. Điều 3 Hiến pháp 1992 quy định: Nhà
nước phải bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ mọi mặt của nhân
dân, nghiêm trị mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân, xây
dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi ng
ười có cuộc sống
ấm no, tự do hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Quyền khiếu nại, tố cáo liên quan chặt chẽ với các quyền và nghĩa vụ cơ
bản khác của công dân, là quyền dân chủ trực tiếp, là một nội dung quan trọng
của chế định dân chủ XHCN để công dân thông qua đó tích cực tham gia vào
việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình, tài liệu nghiên cứu về tiếp công
dân. Nhìn chung các công trình, tài liệu mà chúng tôi tìm kiếm được chưa đi sâu
nghiên cứu một cách hệ thống, cặn kẽ, chi tiết, tỷ mỉ về tiếp công dân nói chung
và ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới hoạt động tiếp công dân nói riêng.
Mặt khác, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới nhanh chóng, thế giới có
nhiều thành tựu m
ới của công nghệ thông tin có thể ứng dụng vào thực tế ở
nước ta, vì vậy các vấn đề về tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn hoá quy trình ( chẳng
hạn tiêu chuẩn ISO ), chế độ chính sách, công tác đào tạo và đặc biệt là ứng dụng
công nghệ thông tin, để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân đã có
những tiếp cận mới, cần được cập nhật. Việc phân tích cập nhật tình hình mới về
ti
ếp công dân và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân là
một công việc nghiên cứu có ý nghĩa.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích :
Làm rõ những vấn đề đang đặt ra trong hoạt động tiếp công dân và khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân để từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp công dân ở Việ
t Nam
trên nền tảng ứng dụng các thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin.
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
7
Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hoá một số khía cạnh lý luận cơ bản về tiếp công dân, công
nghệ thông tin và mối quan hệ.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động tiếp công dân ở nước ta trong những năm gần đây và đưa ra các đánh giá,
ứng dụng công nghệ thông tin vào tiếp công dân từ năm 2000 đến nay, đặc biệt
là trong tình hình hiện nay.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
+ Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Duy vật biện
chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà n
ước
ta, các chính sách về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại tố cáo.
+ Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, .
6. Những đóng góp mới của đề tài
+ Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp
công dân ở nước ta trong những năm qua, chỉ rõ những hạn chế trong hoạt động
tiếp công dân có khả năng giải quyết đượ
c bằng việc ứng dụng công nghệ thông
tin.
+ Đề xuất nhóm các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ
thống các giải pháp đổi mới hoạt động tiếp công dân nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tiếp công dân ở nước ta trong những năm tới đây.
7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách về
tiếp công dân, các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt
động tiếp công dân ở
nước ta.
8. Bố cục của đề tài
Chương 1
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân
Chương 2
Thực trạng tiếp công dân và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động tiếp công dân trong những năm qua
Chương 3
pháp luật, đúng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, đơn vị lực
lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân
đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
Các cơ quan, đơn vị phải tổ
chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện,
khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình
bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.
Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết ngày, giờ tiếp, nội quy tiếp công dân;
đồng thời phải niêm yết quy trình, hướng dẫn công dân khiếu nạ
i, tố cáo theo thủ
tục của pháp luật hoặc theo Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính để
mọi người biết và thực hiện.
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
11
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách tiếp
công dân.
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp dân phải là người có phẩm chất tốt, liên
khiết, trung thực, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực sự có nhiệt tình và trách nhiệm đối
với nhiệm vụ được giao.
Công dân không được lợi dụng quyền khiếu n
ại, tố cáo để gây rối trật tự ở
nơi tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ
và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của
mình.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
+ Thực hiện việc tiếp dân để nghe, xử lý và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phả
cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan
đến việc khiếu nại, tố
cáo.
Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu viết thành văn bản và ký tên xác nhận.
Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền:
+ Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.
+ Được quyền khiếu nại, tố cáo với thủ trưởng trực tiếp của người tiếp
công dân nếu họ có những vi
ệc làm sai trái, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu
trong khi làm nhiệm vụ.
+ Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ người
tố cáo.
Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ:
+ Phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư nhân dân; giấy mời,
nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể uỷ quyền cho một trong số thân nhân
là cha, mẹ, vợ, ch
ồng, con hoặc anh, chị, em ruột, những người này phải có giấy
uỷ quyền, có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
13
+ Phải nghiêm chỉnh tuân thủ nội qui nơi tiếp công dân và sự hướng dẫn
của cán bộ tiếp công dân.
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung
khiếu nại, tố cáo của mình khi có yêu cầu.
+ Ký xác nhận những nội dung đã trình bày.
+ Trường hợp có nhiều người đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo
cùng một nội dung phải cử đại diện để trình bày với cán b
ộ tiếp công dân.
báo cáo định kỳ
về tiếp công dân với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ.
Chánh Thanh tra các ngành, các cấp thực hiện quyền thanh tra nhà nước
về công tác tiếp công dân theo thẩm quyền, giúp Thủ trưởng Bộ, ngành, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý về công tác tiếp công dân trong ngành và địa
phương mình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiếp công dân với Thủ trưởng
Bộ, ngành ho
ặc cấp uỷ Đảng, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cùng cấp.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thuộc quyền quản lý thực hiện
việc tiếp công dân ở ngành và địa phương mình.
Công dân, cơ quan, tổ
chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền
trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi
đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của người có
thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về
hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
15
đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức.
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước
được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề
cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh
cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức
thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Giải quyết khi
ếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết
của người giải quyết khiếu nại.
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc
quyết định xử lý của người giải quyết tố cáo.
Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng là quyết định có hiệu lực thi
hành và người khiếu nại không được quy
ền khiếu nại tiếp.
Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm: quyết định
giải quyết khiếu nại cuối cùng; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà trong
thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại đã không khiếu nại tiếp hoặc
không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; quyết định giải quyế
t khiếu nại lần
tiếp theo mà trong thời hạn khiếu nại do luật định người khiếu nại không khiếu nại
tiếp.
Để ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân đòi hỏi phải
chuẩn hoá quy trình. Nếu không chuẩn hoá quy trình thì ứng dụng công nghệ thông
tin vào thực tiễn khó đạt hiệu quả thiết thực. Chẳng hạn có thể chuẩn hoá theo tiêu
chuẩn ISO. Nói chung ISO 9001:2000 là phương pháp làm việc khoa học, đượ
c
thông tin. Dữ liệu có thể là tín hiệu vật lý ( Physical signal), số liệu ( number),
ký hiệu ( Symbol),…
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
18
Cơ sở dữ liệu ( database) là một tuyển tập các dữ liệu được tổ chức để
phục vụ nhiều ứng dụng một cách có hiệu quả bằng việc tập trung dữ liệu và tối
ưu hoá dữ liệu dư thừa. Thay vì lưu trữ dữ liệu trong các tệp tách biệt cho từng
ứng dụng, thì dữ liệu được lưu giữ về m
ặt vật lý để xuất hiện cho người dùng cứ
như là được lưu giữ chỉ trong một chỗ. Ba cấu trúc cơ bản dùng để tổ chức cơ sở
dữ liệu là cấu trúc cơ sở dữ liệu phân cấp, cấu trúc cơ sở dữ liệu mạng và cấu
trúc cơ sở dữ liệu quan hệ.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệ
u ( DBMS) là phần mềm cho phép tổ chức tập
trung hoá dữ liệu, quản lý chúng một cách có hiệu quả, cung cấp việc truy cập
vào dữ liệu đã lưu giữ bởi các chương trình ứng dụng.
Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý dữ liệu để lấy ra thông tin
hữu ích phục vụ con người.
Hệ thống là một tập hợp các phần tử ( các thành phần) có liên hệ với
nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố
vào, sinh ra các yếu tố ra trong một quy trình xử lý có tổ chức. Như vậy hệ thống
có 3 thành phần cơ bản tương tác với nhau: Các yếu tố đầu vào, các yếu tố đầu
ra, xử lý chế biến. Người ta có thể đưa thêm 2 thành phần sau vào hệ thống nữa,
đó là: Phản hồi và kiểm soát điều chỉ
nh.
Hệ thống thông tin là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệu như các yếu
tố vào và xử lý chúng thành các sản phẩm thông tin là các yếu tố ra. Hệ thông tin
bắt đầu từ những năm 1950 như là một hệ thống mức tác nghiệp để xử lý các
giao tác sơ cấp. Vào những năm cuối thập niên 60, các hệ thống đã được dùng để
rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã
hội.
Phần cứng máy tính là các thiết bị điện t
ử và cơ khí nhìn thấy được của
máy tính. Nó dùng cho các hoạt động đưa vào, xử lý và đưa ra trong một hệ
thống thông tin.
Phần mềm máy tính bao gồm các lệnh lập trình sẵn chi tiết để điều khiển
và phối hợp các thành phần phần cứng máy tính trong một hê thống thông tin.
Chương trình phần mềm là một chuỗi các câu lệnh hay lệnh cho máy
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
20
tính. Việc xử lý viết ra hay mã hoá chương trình được gọi là lập trình.
Có 3 kiểu phần mềm chính, đó là phần mềm hệ thống, phần mềm ứng
dụng và phần mềm người dùng cuối
Máy tính là thiết bị biểu thị và xử lý dữ liệu theo nguyên lý công nghệ
Von Neumann. Hệ thống máy tính hiện nay gồm có 5 thành phần: bộ xử lý
trung tâm, bộ nhớ chính, thiết bị đưa vào, thiết bị đưa ra, thiế
t bị truyền thông.
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi các
đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.
Đường truyền vật lý dùng để chuyển các dữ liệu điện tử giữa các máy
tính. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị
phân
Mạng cục bộ ( LAN) và mạng diện rộng (WAN): Mạ
ng cục bộ thường
được cài đặt trong phạm vi hẹp như trong một toà nhà, một cơ quan, …Mạng cục
bộ thường có tốc độ truyền và độ tin cậy lớn hơn mạng diện rộng. Mạng cục bộ
thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó.
Mạng internet ngày nay là một mạng toàn cầu, bao gồm hàng trăm triệu
trình vô tận của mình. Portal là đích thực sự mà người sử dụng “ thực sự muốn
dừng chân” để sử dụng dịch vụ, khai thác và xử lý thông tin. Nghĩa là nơi người
dùng có thể tìm được mọi dịch vụ cần thiết và một khi đã đến đây không cần đi
nơi khác nữa. Potal có các đặc trưng cơ bản sau: tìm kiếm, dịch vụ thư mục, ứng
d
ụng trực tuyến ( thư điện tử, lịch cá nhân, hội thoại trực tuyến, các dịch vụ
khác), cá nhân hoá các dịch vụ, cộng đồng ảo, kênh thông tin, một điểm tích hợp
thông tin duy nhất.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp công dân
1.3.1. Vì sao lại phải ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp
công dân
Hoạt động tiếp công dân hiện nay còn hết sức thủ công, lạc hậ
u. Việc tiếp
nhận, lưu trữ, xử lý thông tin dữ liệu và truyền tin về tiếp công dân nếu được ứng
dụng công nghệ thông tin sẽ đưa lại hiệu quả thiết thực. Trả kết quả cho người
dân, đồng bộ dữ liệu trong các cơ quan tiếp dân, tuyên truyền về tiếp công dân,
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
22
giải quyết khiếu nại tố cáo trong giai đoạn hiện nay sẽ rất khó có hiệu quả cao
khi thiếu ứng dụng tin học. Thực tế về tìm kiếm thông tin dữ liệu, tổng hợp tình
hình, thống kê số liệu trong thời gian qua cho thấy hệ thống tiếp công dân nếu
tiếp tục xử lý thủ công sẽ không đáp ứng được tình hình. Còn nhiều lý do khác
nữa để có thể khẳng định rằng
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tiếp
công dân sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp công dân.
Công nghệ thông tin có những ứng dụng có thể giải quyết được hiệu quả
những vướng mắc trong hoạt đ tiếp công dân hiện nay. Từ lưu trữ dữ liệu, tìm
kiếm, quản lý hồ sơ, đồng bộ dữ liệu, tuyên truyền, trả kết quả cho người dân,
Đề tài khoa học cấp Bộ
Ứng dụng CNTT vào hoạt động tiếp công dân
24
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA
2.1. Khuôn khổ pháp lý và chính sách
2.1.1. Một số văn kiện của Đảng về công tác tiếp công dân
Tuỳ theo từng thời kỳ lịch sử nhất định, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có
những văn bản chỉ đạo về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và gi
ải quyết khiếu nại
tố cáo phù hợp tình hình. Có thể kể ra một số văn bản cụ thể như sau:
+ Chỉ thị số 50/CT-TW ngày 4/7/1962 của Ban Bí thư về việc tăng cường
công tác kiểm tra việc chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Chính phủ.
Chỉ thị này chủ yếu nói về công tác kiểm tra, thanh tra, nhưng trong đó có đề cập
đến vấn đề tiếp công dân và xử
lý đơn thư.
+ Thông tri số 210-TT/TW ngày 22/12/1967 về việc tăng cường tổ chức
kiểm tra của Đảng và đẩy mạnh công tác thanh tra trong các cơ quan nhà nước
đã nêu rõ về việc củng cố các tổ chức thanh tra, kiểm tra trong đó có tổ chức bộ
máy cán bộ làm công tác xét khiếu tố.
+ Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội
Đảng lần thứ IX khẳng định:
Đổi mới cơ chế, xác định trách nhiệm của các cấp, các cơ quan, cán bộ,
công chức trong việc giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân. Phát huy
dân chủ đi đôi với giữ v
ững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế, quản lý xã
hội bằng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục toàn dân, nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật
+ Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định:
Thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân chủ trực tiếp ở cơ sở, b
ảo đảm cho
dân tiếp xúc dễ dàng các cơ quan công quyền, có điều kiện kiểm tra cán bộ, công
chức, nhất là những người trực tiếp làm việc với dân.
+ Đặc biệt ngày 6/3/2002, Ban Bí thư đã có chỉ thị số 09-CT/TW về một số vấn
đề cấp bách cần thực hiện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.