SỞ GD -ĐT TP ĐÀ NẴNG KIỂM TRA 15 PHÚT
TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ MÔN: SINH HỌC 11 CƠ BẢN
HỌC KÌ II - NH: 2010 -2011
ĐỀ 1: Dùng bút chì tô đen vào ô trống câu trả lời đúng nhất:
C©u 1 :
Quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào, làm cây lớn lên trong từng
giai đoạn, không trải qua biến thái. Quá trình trên được gọi là:
A.
sinh trưởng. B. phát triển.
C.
sinh sản. D. phân hoá.
C©u 2 :
Chất điều hoà sinh trưởng có vai trò kích thích sự nảy mầm của hạt, chồi và ra rễ phụ:
A.
xitokinin. B. giberilin.
C.
etilen. D. auxin.
C©u 3 :
Hình thức sinh trưởng thứ cấp xảy ra ở:
A.
cây mít. B. cây ngô.
C.
cây lúa. D. cây khoai lang.
C©u 4 :
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp:
A. làm tăng kích thước chiều dài của cây.
B. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
C. diễn ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm.
D. diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
C©u 5 :
Hình thức sinh trưởng làm tăng bề ngang của thân cây chủ yếu là do hoạt động của:
độc cho động vật.
D.
không chứa enzim
phân giải nên
không gây độc cho
động vật.
C©u 8 :
Câu có nội dung sai:
A. muốn cây lâu hoá già, con người xử lí hàm lượng xitokinin cao hơn axit abxixic.
B. muốn hạt, củ kéo dài trạng thái ngủ nghỉ, con người xử lí hàm lượng giberilin cao hơn hàm lượng
axit abxixic.
C. muốn ngọn mọc nhanh và ức chế sự phát triển của chồi bên, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn
xitokinin và ngược lại.
D. muốn kìm hãm sự chín của quả, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn etilen.
C©u 9 :
Điểm giống nhau giữa giberilin và auxin:
A. đều có thể kéo dài trạng thái ngủ của hạt.
B. tác dụng kích thích quá trình nguyên phân của tế bào.
C. tăng tỉ lệ hoa cái trên cây.
D. kích thích quá trình hấp thu nước của rễ.
C©u 10 :
Ở cây 1 lá mầm có hình thức sinh trưởng:
A.
thứ cấp ở phần
thân trưởng thành.
B.
sơ cấp ở phần thân
trưởng thành.
C.
thứ cấp ở phần
2
3
4