MỤC LỤC
Phần I : Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài.
II. Mục đích nghiên cứu.
III.Phương pháp nghiên cứu.
IV. Tóm tắt nội dung và kết quả đạt được trong đề tài .
V. Triển vọng nghiên cứu sau đề tài .
Phần II : Nội dung
I.Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh yếu kém khi học toán
Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lứa tuổi tiểu học
II.Tìm hiểu chuẩn kiến thức và kỹ năng thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại
lượng lớp 4 (chủ yếu là học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép trừ số đo
đại lượng ).
- Nội dung dạy học khi sửa lỗi cho học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và
phép trừ số đo đại lượng lớp 4
- Chuẩn kiến thức và kỹ năng thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại lượng lớp
4(chủ yếu là học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại
lượng ).
III.Một số biện pháp sửa lỗi cho học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép
trừ số đo đại lượng lớp 4
- Tìm hiểu và phân loại những khó khăn và lỗi của học sinh yếu kém khi thực hành
phép cộng và phép trừ số đo đại lượng lớp 4
- Phân tích nguyên nhân những khó khăn và lỗi của học sinh yếu kém khi thực hành
phép cộng và phép trừ số đo đại lượng lớp 4.
- Đề xuất các biện pháp giúp học sinh khắc phục .
Phần III : Thực nghiệm
I.Mục đích thực nghiệm:
II.Nội dung thực nghiệm:
III.Hình thức – Phương pháp tổ chức thực nghiệm
IV.Thời gian và địa điểm thực nghiệm:
+Tìm hiểu và phân loại các khó khăn và lỗi thường mắc của học sinh lớp 4 khi thực hành
phép tính cộng và trừ các số đo đại lượng .
+Phân tích nguyên nhân của những khó khăn và lỗi học sinh thường mắc để từ đó đề xuất các
biện pháp giúp học sinh yếu kém khắc phục khó khăn và sửa lỗi nêu trên góp phần nâng cao
chất lượng ở lớp 4 nói riêng và ở tiểu học nói chung .
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các tài liệu giáo trình có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu,trao đổi kinh nghiệm của đồng nghiệp.
Phương pháp quan sát: Thông qua dự giờ.
Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng việc dạy phép cộng và trừ về số đo đại lượng trong
SGK chương trình Toán lớp 4
Phương pháp thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài và tác dụng của những ý kiến
đề xuất về lỗi thường mắc của học sinh lớp 4 khi thực hành phép tính cộng và trừ các số đo
đại lượng .
IV.TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
Ngoài phần mở đầu, phần thực nghiệm và phần kết luận, đề tài gồm có các nội dung
chính sau đây:
Chương I : Trong chương trình này em xin trình bày những vấn đề chung về chuẩn kiến
thức,kỹ năng cần đạt khi thực hành phép cộng và trừ các số đo đại lượng ( đặc biệt đối với
học sinh yếu kém cần giúp đỡ các em phải đạt. )
Chương II : Đây là chương em xin trình bày về lỗi thường mắc của học sinh lớp 4 khi thực
hành phép tính cộng và trừ các số đo đại lượng, từ đó đưa ra một số biện pháp giúp đỡ học
sinh yếu sửa lỗi khi thực hành phép tính cộng và trừ các số đo đại lượng.
Chương III : Em xin nói về thực trạng dạy học phép cộng và trừ các số đo đại lượng trong nhà
trường Tiểu học hiện nay.
Chương IV : Em xin phép được đề xuất một số ý kiến của bản thân và các đồng nghiệp để góp
phần nâng cao hiệu quả của giờ dạy Toán nói chung và dạy học một số biện pháp sửa lỗi cho
học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại lượng lớp 4
phép tính cộng và trừ các số đo đại lượng cho học sinh lớp 4 nói riêng.
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, điều tra, quan sát tình hình thực tế và trực tiếp giảng dạy
nghệ…
Đặc biệt hoàn cảnh của em này đều khó khăn, bố mẹ làm nông,. Đa số phụ huynh đều
thiếu quan tâm đến việc học hành của con em mình. Chưa ý thức được tầm quan trọng của
việc học đối với các em. Các em có cảm giác sợ cô giáo hỏi bài hoặc chú ý đến mình chứ
không phải là tích cực học tập. Thường có tư tưởng chán học và nếu không đựợc coi trọng
đầu tư phụ đạo rất có thể các em học đã yếu lại càng yếu hơn. Nguy cơ bỏ học sẽ là điều sớm
muộn.
B.Tìm hiểu chuẩn kiến thức và kỹ năng thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại lượng lớp
4 (chủ yếu là học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại lượng ) và một
số biện pháp sửa lỗi cho học sinh yếu kém khi thực hành phép cộng và phép trừ số đo đại
lượng lớp 4
Chương I : Những vấn đề chung về chuẩn kiến thức ,kỹ năng cần đạt khi cộng và trừ các số
đo đại lượng ở lớp 4.
Chuẩn kiến thức, kỹ năng là gì ?
Chuẩn KT,KN là các yêu cầu cơ bản , tối thiểu về kiến thức,kỹ năng của môn học , hoạt
động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Chính vì thế ở lớp 4 là giai đoạn đầu của giai đoạn học tập sâu, ở giai đoạn này học sinh vẫn
học tập các kiến thức kỹ năng cơ bản của môn toán nhưng ở mức sâu hơn, khái quát hơn,
thông minh hơn. Nhiều nội dung toán học mang tính trừu tượng. Khi tiếp xúc với các dạng
bài tập về phép tính cộng và trừ các số đo đại lượng học sinh rất mơ hồ và lúng túng khi thực
hành mà đối với học sinh yếu kém càng khó khăn hơn . Đặc biệt là các bài tập về chuyển đổi
đơn vị đo, nguyên nhân là học sinh chưa nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo, nhầm lẫn
mối quan hệ giữa các đại lượng, kỹ năng tính toán còn non, chưa nắm vững cách chuyển đổi
các đơn vị đo để thực hành phép cộng và trừ.
Từ những thực trạng trên đây , em luôn trăn trở làm thế nào để giúp các em học sinh ( trong
diện học sinh yếu kém ) nắm và vận dụng được các yêu cầu về kiến thức kĩ năng mà chương
trình đã đề ra một cách tốt nhất và tìm ra giải pháp để hạn chế những sai lầm của học sinh khi
tiếp xúc với các dạng bài tập này .Để đạt được những yêu cầu trên quả không đơn giản . Bởi
vì nó luôn đòi hỏi sự vận động một cách sáng tạo không ngừng giũa thầy và trò .
+Để đạt được chuẩn kiến thức,kỹ năng của môn học , hoạt động giáo dục mà học sinh cần
+ Đây là một trọng tâm lớn xuyên suốt trong trương trình Toán lớp 1,2, 3, 4, 5.
+Đây là những kỹ năng rất cần thiết để học lên các cấp học trên (không chỉ trong môn Toán)
và để giải quyết những bài toán do thực tiễn cuộc sống đặt ra.
+ Đây là một mảng rất khó, trìu tượng và rất hấp dẫn, nó ảnh hưởng lớn đến kết quả dạy Toán
đại trà và việc bồi dưỡng phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi bậc Tiểu học.
+ Những kiến thức, kỹ năng về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng là “cầu nối” giữa Toán
học trong nhà trường và ứng dụng trong đời sống xã hội.
* Từ nội dung nêu trên việc thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng ở lớp 4 vẫn
còn một số hạn chế khi áp dụng vào giải các bài tập có liên quan đến số đo đại lượng . Thì các
em yếu kém thường mắc cụ thể như sau :
+ Khi thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng các em còn nhầm lẫn khi đặt cột
tính không theo vị trí của đơn vị .
+ Khi thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng các em thực hiện ngay mà không
đổi đơn vị về đơn vị chung cho cùng đại lượng rồi tiến hành cộng và trừ .
+ Khi thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng các em nhầm lẫn giữa bảng đo độ
dài và bảng đo diện tích .
+ Khi thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng các em nhầm lẫn đổi số đo đại
lượng qua 2, 3 đơn vị trong bảng mà các em hay bỏ qua đơn vị ở giữa .
+ Khi thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng các em nhầm lẫn đổi số đo đại
lượng qua 2, 3 đơn vị trong bảng mà các em hay bỏ qua đơn vị ở giữa .
Trong thực tế , việc thực hành về phép tính cộng và trừ số đo đại lượng ,thoạt nghe tưởng
như đơn giản . Đúng thế , nhưng vẫn còn nhiều em khi thực hiện vẫn còn lúng túng
( ngoại trừ một số học sinh trung bình khá trở lên). Mặc dù học sinh đã nắm vững bảng đơn vị
đo.
Chẳng hạn : Bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích và thời gian .
Sau đây là một vài ví dụ cụ thể :
Thực hiện phép tính cộng và trừ sau đây:
1. 3 hm 7m + 4 hm 2dm
2. 12km 2dam - 8 km 5 m
Đối với hai bài trên các em sẽ phải cho kết quả là:
khi dạy kiến thức ở nội dung này . Để sửa lỗi mà các em khi thực hành phép tính cộng và trừ
các số đo đại lượng thường gặp nên tôi ra “Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém sửa
lỗi khi thực hành phép cộng và phép trừ về số đo đại lượng ở lớp 4”.
Chương IV : Em xin phép được đề xuất một số ý kiến của bản thân và các đồng nghiệp để góp
phần nâng cao hiệu quả của giờ dạy Toán nói chung và một số biện pháp giúp đỡ học sinh
yếu kém sửa lỗi khi thực hành phép cộng và phép trừ về số đo đại lượng ở lớp 4 nói riêng.
Dạy học hình thành biểu tượng, khái niệm các đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thông qua
hoạt động quan sát, ước lượng, so sánh , liên hệ,đối chiếu để học sinh có được biểu tượng về
khối lượng, thời gian, diện tích. Đặc biệt là một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém sửa
lỗi khi thực hành phép cộng và phép trừ về số đo đơn vị đại lượng ở lớp 4
Khi dạy đến bài bảng đơn vị đo khối lượng . tôi cho các em nắm thật vững các đơn vị
trong bảng đo khối lượng và thuộc ngay tại lớp bằng cách kiểm tra nhiều lần (đọc – viết) các
đơn vị trong bảng.
Đọc – viết các đơn vị trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
Sau đó cho các em nắm kĩ mối liên hệ giữa hai đơn vị liền (trước, sau) với nhau.
Sau khi nắm vững lí thuyết , tôi chưa vội cho các em làm bài tập ở lớp mà tôi hướng dẫn
cho các em một số dạng bài tập quen thuộc thường gặp .
* Dạng 1
A. Đổi các số số đo chỉ có một đơn vị trong bảng
a. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Chẳng hạn :
3kg = ………hg 1dag = …………g
Hướng dẫn cho các em lần lượt thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 : Viết bảng đơn vị đo khối lượng ra giấy nháp
Bước 2. Ghi số cần đổi vào đúng cột , chú ý mỗi chữ số ghi đúng vào đơn vị tương ứng
Bước 3. Điền những chữ số 0 vào( bên phải) đến đơn vị cần đổi
Ví dụ : kg hg dag g
3 0
Các em sẽ có kết quả là 3kg = 30hg
Phần ngăn cách này các em có thể thay bằng dùng một cây thước để dễ di chuyển đến sát
3hg 9 dag = 0 kg 3 hg 9 dag
Từ đây các em sẽ thực hành phép cộng theo từng cột ứng với đơn vị đo là:
6 kg 5dag = 6 kg 0 hg 5 dag
3hg 9 dag = 0 kg 3 hg 9 dag
6 kg 0 hg 5 dag
0 kg 3 hg 9 dag
6 kg 4 hg 4 dag
Tương tự phép trừ cũng cách làm như thế
Ta được kết quả là 5 kg 6 hg 6dag
*Dạng 2:
Các đơn vị đo diện tích :
Ở lớp 3 các em đã biết đơn vị đo diện tích là cm
2
Toán 4 giới thiệu thêm dm
2
m
2
km
2
Cần giúp học sinh biết đọc, viết đúng các chữ viết tắt theo qui ước toán học , tránh nhầm lẫn
giữa số đo diện tích với số đo độ dài.
Ví dụ : Khi dạy về đề-xi-mét vuông, giáo viên cần chuẩn bị trước một tấm bìa hình vuông có
cạnh 1dm để học sinh nhìn thấy , cầm trên tay và nhận biết được 1dm
2
là diện tích của miếng
bìa đó
Tương tự khi dạy bài mét vuông giáo viên treo bảng một mét vuông lên bảng lớn, giới thiệu
và đặt câu hỏi gợi ý để học sinh hiểu được mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1 mét .
Để giúp học sinh tập chuyển đổi số đo diện tích , cần hệ thống hóa các mối liên hệ cơ bản
giữa các đơn vị diện tích đã học như:
2
hm
2
dam
2
05 07
Vậy 5 km
2
7hm
2
= 05km
2
07hm
2
+
Nếu đơn vị đã cho chỉ có một chữ số thì ta phải viết thêm một chữ số 0 (phía trước) để chỉ :
05 ki-lô-mét 07 hec-tô- mét(như đề bài)
Nếu thêm 0 ở phía sau thì sẽ sai vì:
50 ki-lô-mét 70 hec-tô- mét( không đúng với đề bài)
Các đơn vị đo diện tích được ứng dụng để tính diện tích một số hình đã học như: Hình chữ
nhật, hình vuông.
Ở mỗi dạng bài, tôi cho các em thực hành ngay để nắm vững qui trình chuyển đổi . Số bài
còn lại cho các em về nhà tiếp tục thực hành trong SGK hoặc vở bài tập toán .
*Từ đó học sinh yếu kém sẽ nắm kỹ cách đổi trên mà các em áp dụng vào thực hành phép
cộng và phép trừ về số đo đơn vị đại lượng chính xác
Ví dụ : 7 km
2
5 dm
2
+ 8 hm
2
= 7 km
2
00 hm
2
00 dam
2
00 m
2
05 dm
2
8 hm
2
6 m
2
= 0 km
2
08 hm
2
00 dam
2
06 m
2
00 dm
2
Từ đây các em sẽ thực hành phép cộng theo từng cột ứng với đơn vị đo là:
7 km
2
00 hm
Tương tự phép trừ cũng cách làm như thế
Ta được kết quả là 6 km
2
01 hm
2
09 dam
2
04 m
2
05 dm
2
(lưu ý ở đơn vị đơn diện tích thì xem hai chữ số ở mỗi đơn vị chỉ là một chữ số rồi thực hiện )
*Dạng 3:
Các đơn vị đo thời gian :
ở lớp 3 các em được học giờ ,phút ,giây .
ở lớp 4 các em được học thêm thế kỷ
Từ đó các em có thể đổi ra các đơn vị cần tìm để áp dụng vào cộng trừ cho chính xác.Cụ thể
như sau :
1 phút = 60 giây
1 phút 8 giây = 68 giây
6 giờ 6 giây = 3606 giây
Để đổi được kết quả trên học sinh phải nắm được bảng đơn vị đo thời gian như sau :
1 thế kỷ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 tháng = 30 ngày ( hoặc 31 ngày ) tuy nhiên có tháng 2 là đặc biệt có 28 ngày ( hoặc 29 ngày
)
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
5 giờ 55 phút 1 giây
ở trường hợp phép trừ thì mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số và xem chữ số đó là có giá trị đầy đủ
của số đo của nó cụ thể là ví dụ giờ 24 giờ ; phút 60 phút ; giây 60 giây .Từ đó thay
vô ta mới thực hiện được ( ở trường hợp này học sinh yếu kém hơn mắc lỗi nhất , vậy khi
dạy chúng ta cần lưu ý )
PHẦN III. THỰC NGHIỆM
I.Mục đích thực nghiệm:
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài là một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu
kém sửa lỗi khi thực hành phép cộng và phép trừ về số đo đại lượng ở lớp 4”chương trình
Toán
Xuất phát từ thực trạng dạy phép tính cộng và trừ về số đo đại lượng ở lớp 4
Từ những đề xuất đã nêu ra, tôi đã tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi của đề
tài, sự hiệu quả của các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cũng như giúp đỡ học sinh
yếu kém sửa lỗi thực hành phép cộng cũng như phép trừ về số đo đại lượng chính xác hơn.
II.Nội dung thực nghiệm:
Tôi đã tiến hành dạy 2 tiết thực nghiệm.
Tiết 1: Yến , tạ ,tấn (Tiết 113)
Tiết 2: Bảng đơn vị đo khối lượng (Tiết 114)
III.Hình thức – Phương pháp tổ chức thực nghiệm
Trong 2 giờ dạy thực nghiệm, chúng tôi đã sử dụng các hình thức tổ chức, phương
pháp sau đây:
Phương pháp vấn đáp – gợi mở.
Phương pháp thực hành luyện tập.
Phương pháp dạy học nêu vấn đề.
Các hình thức tổ chức dạy học đã được sử dụng:
Dạy học theo lớp.
Dạy học theo nhóm.
Dạy học bằng phiếu học tập.
Tổ chức trò chơi học tập.
IV.Thời gian và địa điểm thực nghiệm:
được chấm bài bạn là một điều hết sức quan trọng.
Trong quá trình ấy người giáo viên sẽ trực tiếp chỉ ra cho học sinh được cái hay, cái
được trong khi làm các bài tập toán nói chung, giúp đỡ học sinh yếu kém sửa lỗi khi thực
hành phép cộng và phép trừ về số đo đại lượng ở lớp 4 nói riêng .Đồng thời cũng là cơ hội để
các em tự đánh giá nhận xét kết quả làm việc của mình, của bạn.Dùng điểm số để khuyến
khích sáng tạo, tích cực của học sinh.
Dạy học là một nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý.Chính vì vậy, trong dạy học
người giáo viên phải luôn luôn tôn trọng nhân cách của trẻ, không được gây ức chế cho học
sinh bởi nếu có thì sẽ không bao giờ phát triển hết khả năng và sức sáng tạo của các em.Hãy
giữ gìn tâm sự để trở thành người bạn lớn mà các em có thể chia sẻ mọi vấn đề trong học tập
và trong cuộc sống.
II.Triển vọng nghiên cứu sau đề tài
Kết quả sau đề tài có thể được sử dụng để nghiên cứu dạy học các phép tính nói chung
trong sách Toán lớp 4 và giúp đỡ học sinh yếu kém sửa lỗi khi thực hành phép cộng và phép
trừ về số đo đại lượng ở lớp 4 nói riêng.
III.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Muốn khắc phục tình trạng học sinh yếu kém sửa lỗi khi thực hành phép cộng và phép
trừ về số đo đại lượng ở lớp 4 nói chung trước hết người giáo viên cần nhận thức được vai trò
của mình trong dạy học,Mỗi giáo viên cần trang bị cho mình những kiến thức sư phạm cần
thiết, cần phải học hỏi nhiều hơn nữa về chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến, đổi mới phương
pháp.Cần có sự tận tâm, có cái nhìn thiện cảm đối với những đối tượng học sinh không may
mắn về nhiều mặt.
Công bằng trong việc đánh giá chất lượng học sinh, tạo niềm tin vững chác từ phía học
sinh, đồng nghiệp và phụ huynh học sinh.Phát hiện kịp thời những kiến thức bị hổng của học
sinh để kịp thời phụ đạo bằng nhiều hình thức. Phát hiện những tiến bộ dù là rất nhỏ của các
em để kịp thời khuyến khích , động viên.
IV. KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả giáo dục luôn là vấn đề cấp bách đựơc đặt lên hàng đầu trong sự
nghiệp giáo dục. Dạy tôt-Học tốt là mục tiêu mà những người làm công tác giáo dục hướng
tới