MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia súc ở nước ta phát
triển khá mạnh. Trong đó đàn lợn, gia cầm có tốc độ tăng trưởng cao theo
hướng quy mô ngày càng mở rộnglớn.
Việc sử dụng thức ăn gia súc chế biến trong nghành chăn nuôi đã góp
phần tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và chất lượng vật nuôi, về thịt,
trứng, sữa. Ngoài ra, nó cũng góp phần sử dụng có hiệu quả trong ngành
trồng trọt và một số phụ phẩm, phế phẩm của một số nghành công nghiệp
khác. Bên cạnh đó ở nước ta, sản lượng lương thực, sản phẩm nông nghiệp
như gạo, ngô, khoai sắn khá cao, phụ phẩm ngành chế biến thủy sản như
chượp cá, cá lớn. Nhưng ngành chăn nuôi vẫn chưa đạt được sự phát triển
tương xứng. Vì vậy chiến lược phát triển ngành chăn nuôi trong tương lai
rất được chú trọng và đi đôi với nó là sự phát triển của ngành công nghiệp
chế biến thức ăn gia súc.
Để nắm bắt tình hình thực tế sản xuất thức ăn gia súc trong nước và
củng cố kiến thức đã được học trên nhà trường chúng em xin chọn đề tài
thực tập tốt nghiệp “Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn
gia súc tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, thuộc KCN
Hạ Vàng xã Thiên Lộc huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu về nhà máy
Nhà máy thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc thuộc KCN Hạ vàng xã Thiên
Lộc huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh. Hướng từ Bắc vào Nam thì nhà máy nằm
phía trái sát ngay đường quốc lộ 1A, cách thị trấn Nghèn 1km về phía Bắc.
Xung quanh nhà máy là cánh đồng lúa nên không ảnh hưởng đến đời sống
sinh hoạt của nhân dân.
Nằm sát ngay quốc lộ 1A thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu
và phân phối sản phẩm. Hà Tĩnh là một tỉnh phần lớn đời sống nhân dân là
sản xuất nông nghiệp nông thôn ngành nghề chủ yếu là chăn nuôi, là công
ty sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi duy nhất trên địa bàn Hà Tĩnh đây
là khâu thuận lợi cho công ty.
chăn nuôi trên 8 tỉnh thành trong cả nước, từ Quảng Nam cho đến Thái
Bình với phương châm “Chất lượng sản phẩm là sự sống, phồn vinh
của Doanh nghiệp” nên trong quá trình sản xuất chế biến nhà máy luôn
coi trọng đến việc tuân thủ quy trình sản xuất đề ra, đồng thời tăng cường
công tác kiểm tra giám sát nguyên liệu thu mua theo tiêu chuẩn của công ty
và phù hợp với quy định của Bộ Nông Nghiệp các nguyên liệu đưa vào sản
xuất phải đảm bảo các chỉ tiêu dinh dưỡng, có xuất xứ rõ ràng và đặc biệt
không sử dụng các chất cấm do Bộ Nông Nghiệp quy định. Do làm tốt
công tác sản xuất nên sản phẩm luôn đảm bảo tính ổn định cao, chất lượng
sản phẩm ngày càng được nâng lên rõ rệt, giá thành cạnh tranh so với các
hãng
Xác định công nghệ là một phần không thể thiếu quyết định đến hiệu
quả và chất lượng sản phẩm nên ngay từ ban đầu Tổng công ty khoáng sản
đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn
công nghệ Mỹ - Hệ thống dây chuyền tự động hóa, điều khiển bằng động
cơ điện MMC, sản xuất theo quy trình khép kín từ khâu xử lý sạch nguyên
liệu thô đến phối trộn bằng máy trộn hiện đại nhất, sau khi phối trộn tỷ lệ
đồng đều của sản phẩm dường như đạt 100%, chính nhờ vậy mà tính ổn
định của chất lượng luôn được duy trì tốt.
Năm 2012, thực hiện chủ trương của Tỉnh, và Chỉ đạo của Tổng công
ty về tham gia mục tiêu xây dựng nông thôn mới Công ty Thiên Lộc đã
thiết lập thêm nhiều kênh bán hàng trực tiếp đến người chăn nuôi không
qua khâu trung gian nhằm mục đích giảm thiểu tối đa giá thành sản phẩm,
tăng hiệu quả cho người chăn nuôi. Cụ thể 2012 Công ty đã xây dựng và
hình thành các kênh bán hàng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới thông qua :
+ Hệ thống tổ hợp chăn nuôi tại Kỳ Anh Hà Tĩnh, Hương Sơn…
+ Mở điểm bán hàng trực tiếp tại các xã trọng điểm như: Vĩnh Lộc – Can
Lộc, Thạch Trì, Thạch Văn – Thạch Hà
+ Công ty nhận đỡ đầu xã Vĩnh Lộc xây dựng nông thôn mới
Với vị trí địa lý thuận lợi phía tây giáp với nước bạn Lào, phía Bắc
Cơ điện
Cấp liệu
Đóng bao
Vi lượng
1.4 Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Bảo
Vệ
NHÀ XE
Nhà ăn
CB
CNV
C
â
n
Bể
nước
VĂN PHÒNG
Văn phòng
Nhà
tắm
1.5 Giới thiệu các sản phẩm của nhà máy
* Sản xuất thức ăn dành cho lợn
- Sản phẩm hỗn hợp
+ M-07 : Dùng cho lợn tập ăn
+ M-08 : Dùng cho lợn từ tập ăn đến 20kg
+ S-902 : Dùng cho lợn tập ăn đến 20kg
KHO THÀNH PHẨM
Vệ
sinh
TBA
+ TL-954 : Dùng cho lợn nái mang thai
+ S-54 : Dùng cho lợn nái mang thai
+ TL-955 : Dùng cho lợn nái nuôi con
+ S-55 : Dùng cho lợn nái nuôi con
- Sản phẩm đậm đặc
+ M-02 : Dùng cho lợn con từ tập ăn đến xuất chuồng
+ S-966 : Dùng cho lợn con từ tập ăn đến xuất chuồng
* Sản xuất thức ăn cho gia cầm.
- Vịt
+ M-31 :Thức ăn hỗn hợp dùng cho vịt con từ 1 ngày tuổi đến xuất chuồng
+ M-32 :Thức ăn hỗn hợp dùng cho ngan vịt thịt từ 22 ngày tuổi đến xuất
chuồng
+ M-34 :Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng cho vịt đẻ
- Gà
+ M-401 :Thức ăn đậm đặc dùng cho gà thịt từ 1 ngày tuổi đến xuất
chuồng
+ M-41L : Thức ăn hỗn hợp dùng cho gà từ 1 ngày tuổi đến 21 ngày tuổi
+ M-42L : Thức ăn hỗn hợp dùng cho gà từ 22 ngày tuổi đến xuất chuồng
1.6. Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ
Công ty chế biến thức ăn gia súc Thiên Lộc là một doanh nghiệp trong
lĩnh vực, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi, trong những năm qua
công ty đã từng bước hoàn thiện mình đưa ra những thương hiệu uy tín và
dành được chổ đứng trên thị trường, người chăn nuôi. Năng suất nhà máy
đạt 10T/h
1.6.1. Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng nhà máy
Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc được đặt ở khu công nghiệp Hạ
vàng Hà Tĩnh. Với vị trí địa lý thuận lợi phía tây giáp với nước bạn Lào,
phía Bắc giáp Nghệ An, những vùng nguyên liệu giàu tiềm năng và trữ
lượng lớn, đặc biệt công ty cách cảng biển nước sâu Vũng Áng chừng
100km về phía Nam, cảng Cửa Lò 80km về phía Bắc, lại giáp quốc lộ 1A
Do có quá trình xử lý nhiệt trong quá trình chiết dầu nên khô đậu
tương khá an toàn cho thức ăn chăn nuôi
Chỉ tiêu nguyên liệu khô đỗ tương
- Màu: Màu vàng nhạt
- Mùi: Mùi đặc trưng, không có mùi mốc, thối, mùi lạ
- Tạp chất: không nhiễm mốc mọt, các vật sắc cạnh
- Độ ẩm: ≤ 12,5%
- Đạm thô: ≥ 44%
- Xơ thô: ≤ 6%
- Tinh bột ≥ 3%
2.1.2. Ngô
Ngô gồm ba loại : Ngô vàng, ngô trắng, ngô đỏ. Ngô vàng chứa sắc tố
Crytoxanthin là tiền chất của VitaminA. Sắc tố này liên quan đến màu của
gia sức gia cầm, màu của trứng làm tăng giá trị cảm quan.
Bảng 1: thành phần hóa học của ngô
Thành phần hóa học của hạt ngô theo phần trăm chất khô
Protein Chất béo Đương Tinh bột Cellulo Chất khoáng Pant
ozan
10-14 0,8-4,2 1,5-2 60-80 2-2,5 1,5-2 6-8
Nhà máy sử dụng ngô vàng để sản xuất thức ăn gia súc, chủ yếu được
nhập từ Nghệ An và Quảng Bình, có thời gian còn thu mua ở Lào, khú vực
miền Nam…
Giống như các loại thức ăn hạt cốc khác ngô là loại thức ăn có tỷ lệ
tiêu hóa năng lượng cao, thiếu cân đối axit amin. Ngô là loại thức ăn rất
giàu năng lượng 1kg ngô hạt có 3200 – 3300kcal, ngô chứa 730g tinh
bột/kg vật chất khô, Protein thô từ 8-13% (tính theo vật chất khô). Lipit của
từ 3-6% chủ yếu là các axit béo chưa no nhưng là nguồn phong phú axit
linoic. Ngô chứa nhiều Vitamin E nhưng ít Vitamin D và Vitamin nhóm B.
Tuy nhiên chứa ít calxi nhiều photpho, nghèo Methionine, Lysine và
Tryptophan là hai loại axit amin hạn chế của ngô khi dùng nuôi lợn. . Khi
phong phú ngoài
ra còn có B
6
và Botin, 1kg cám gạo có khoảng 22mg B
1
, 13mgB
6
, 0,43mg
Biotin. Cám là sản phẩm giá trị dinh dưỡng chứa 11-13 protein thô, 10-
15% lipit thô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng số là 9-10%. Dầu cám chủ
yếu là các Axit béo không no, các Axít này dễ dàng làm cho cám bị ôi giảm
chất lượng của cám và cám trở nên đắng, khét. Do vậy nếu ép hết dầu cám
thì bảo quản được lâu. Cám gạo chứa 14-18% dầu, dầu này có thể được
chiết từ cám để tránh làm cho cám ôi thui trong quá trình bảo quản. Nguyên
nhân là do sự hoạt động của các Enzym lipolytic khi cám được tách ra từ
gạo và tăng nhanh axit béo tự do. Quá trình gây ôi thui của dầu có thể xử lý
bằng cách xử lý nhiệt hay phơi khô ngay sau khi nghiền gạo. Xử lý nhiệt ở
100
0
C trong vòng 4-5phút bằng hơi nước nóng là đủ để làm chậm lại quá
trình sinh sản axit béo tự do.
Tấm cám cũng là một phụ phẩm từ lúa có giá trị dinh dưỡng gần
tương đương với bắp nhưng không có sắc tố nên không được ưa chuộng sử
dụng trong thức ăn cho gà.
2.1.4. Cám mỳ
Cám mỳ là lớp bên ngoài của hạt gạo mỳ lứt sau khi đập tách vỏ trấu.
Cám mỳ tiêu chuẩn có thành phần dinh dưỡng bình quân 87% vật chất
khô, 15%Protein thô, 4% béo thô, 10% xơ thô, 0.6% lysin, 0.27%
methionin, 5.3% tro, 0.15%Calci, 1.8% Phosphor tổng số. Năng lượng
khoảng 2400 kcal ME/kg ở lợn, 2200 kcal ME/kg ở gia cầm. đương 91%
Cellulose
(% ck)
Sắn bột 12,2 92,7 2,0 1,0 1,2 3,1
Sắn lắt 12,8 91,9 2,1 1,1 1,4 3,5
2.1.6. Khô cọ
Khô dầu cọ là một trong các nguyên liệu đầu vào để sản xuất thức ăn
gia súc có độ đạm nguồn gốc thiên nhiên chất lượng cao chứa từ 8 đến
10%, dầu 16 đến 18% . Ưu điểm khi sử dụng khô dầu cọ là an toàn và
không tạo axit hóa.
Chỉ tiêu chất lượng
- Màu sắc: Màu nâu nhạt
- Tạp chất: Không mọt, lẫn tạp chất cát sạn, vật sắc cạnh
- Độ ẩm: Max 12,5%
- Đạm thô: ≤ 6%
- Béo thô: ≥ 1,5 %
- Xơ thô: ≤ 6 %
- Khoáng: ≤ 8%
- Ting bột: ≥ 3%
2.1.7. Bột thịt
Là phụ phẩm của các cơ quan nội tạng và da, được đem sấy khô bằng
hơi nước và nghiền nhuyễn để sử dụng. Bột thịt là nguồn cung cấp protein,
acid amin cần thiết, được sử dụng cân bằng acid amin có trong thức ăn gia
súc.
Chỉ tiêu chất lượng
- Màu sắc: Màu vàng nâu nhạt
- Mùi đặc trưng nguyên liệu, không mốc, mùi lạ
- Tạp chất: Không mọt, lẫn tạp chất cát sạn, vật sắc cạnh
- Độ ẩm: Max 6%
- Đạm thô: ≥ 50 %
- Ca : ≤ 9%
liệu etanol; tuy nhiên do điều kiện khí hậu và đất đai, tại một số khu vực ở
châu Âu và Bắc Mỹ người ta cũng sử dụng lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen
và cây lúa miến hoặc hỗn hợp các loại ngũ cốc trên để sản xuất nhiên liệu
etanol.
2.2. Nguyên liệu vi lượng
Các chất bổ sung vi lượng do kho vi lượng kiểm tra và đưa vào sản
xuất nhằm mục đích bổ sung Protein, khoáng, muối, kháng sinh, trợ sinh,
tẩy giun, chống oxi hóa, chống nấm mốc….
Nguyên liệu vi lượng được chia làm 3 nhóm
+ Nhóm nguyên liệu bổ sung axit amin
+ Nhóm chất phụ gia
+ Nhóm nguyên liệu bổ sung khoáng và vitamin
2.2.1. Nhóm nguyên liệu bổ sung acid amin
- Lysin : Được nhập từ Thái Lan
Thành phần chính của Lysin là Monohydro Chloride 98.5%
Trong chăn nuôi gia cầm, gia súc, lysin làm cho vật nuôi trưởng thành
nhanh chóng, mang hiệu quả kinh tế cao
- Methiamin :
- Tryptophan :
- Thrionin :
- Dầu thực vật : Cho thêm vào thức ăn sản xuất cho lợn con vì lợn con cần
nhiều dầu và tạo mùi thơm. Mặt khác dầu thực vật còn có tác dụng hòa tan
các vitamin không tan trong nước. Dầu có dạng lỏng, màu vàng, mùi thơm
đậu nành, tanh đặc trưng, không có tạp chất, không bị oxi hóa, ôi
2.2.2 Nhóm chất phụ gia
Chất chống mốc
- T-Mold
- Toxyban: chứa bentonite 63,65% điều khiển sự nhiễm micotoxin trong
nguyên liệu thô
Chất kết dính
+ VitaminA - Retinol ( E672 )
+ VitaminD
3
– Cholecalciferol ( E671 )
+ VitaminE – Alfatocoferol Acetat
+ VitaminK
3
- Menadoin
+VitaminB
1
- Thiamine
+ VitaminB
2
- Riboflavin
+VitaminB
5
– Calcium Panto Thenate
+ VitaminB
6
– Pyridoxine
+ VitaminB
12
- Cyanocobalamin
+ VitaminPP – Niacin
+ VitaminB
9
– Axit Folic
+ Biotin
+ ZnO, MnO
2
Cân
Trộn đa lượng
Bơm
Nam châm
Ép viên
Làm nguội
Đóng bao
Thành phẩm
Bẻ viên
Nam châm
Sàng
3.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.1. Nạp liệu
Các nguyên liệu được tập trung tại kho nguyên liệu và được nạp vào 2
cửa nạp liệu. Đặc điểm giai đoạn nạp liệu.
+ Hệ thống nạp nguyên liệu chính (các hạt nguyên liệu) và xử lý Công
suất nạp 30T/giờ.
+ Hệ thống nạp nguyên liệu phụ và xử lý: Công suất nạp 20T/giờ.
Dây chuyền nạp liệu được mã hóa trên thiết bị và trên tủ điều khiển,
máy tính điều khiển. Gồm phần nạp nguyên liệu qua nghiền S1 và phần
nạp nguyên liệu không qua nghiền S2, phần nạp nguyên liệu vi lượng. Tất
cả các nguyên liệu được nạp vào họng nạp (bunke) sau đó nhờ hệ thống
băng tải tấm gạt (112,102), gàu tải(113, 103), sàng quay (104, 114) và vít
tải (105,115) vận chuyển đến các xylo từ 1 – 18. Ở đây xylo chứa nguyên
liệu qua nghiền được kí hiệu là B1, B2, B3, B4, sau khi nghiền nhờ gàu tải
206 vận chuyển đến xylo 1-9. Nguyên liệu không qua nghiền chuyển tới 9
xylo chứa từ 10-18. Trên tất cả các cửa van vào xylo có hệ thống công tắc
điện để điều khiển sự đóng mở và quá trình phải được kết hợp với phòng
điều khiển. Trước khi nguyên liệu được cho vào xylo thì có hệ thống nam
châm để loại bỏ kim loại và mỗi dây chuyền có một đường ống dẫn rác thải
trên tất cả các cửa van vào các xylo có hệ thống công tắc điện để điều
khiển việc đóng mở trước và sau khi cho nguyên liệu vào xylo đồng thời
trước khi cho nguyên liệu vào các xylo cũng có các cửa thăm và dụng cụ để
kiểm tra tình trạng nguyên liệu (kiểm tra mẩu)
3.2.3. Trộn:
3.2.3.1. Mục đích
Phối trộn các thành phần có trong công thức theo tỉ lệ nhất định , tạo
hỗn hợp thức ăn có thành phần đồng nhất. Độ đồng nhất đảm bảo cho thành
phần dinh dưỡng phân bố đồng đều và ổn định sản phẩm.
3.2.3.2. Quá trình phối trộn
Quá trình trộn được chia ra làm 3 giai đoạn:
- Trộn khô
- Trộn ướt
- Xả sản phẩm
Nguyên liệu đa lượng được chứa sẵn trên các xylo từ 1-18 qua 2 hệ
thống cân tự động, kết hợp với các nguyên tố vi lượng và hệ thống các chất
lỏng (dầu thực vật, rỉ mật đường, mở cá…), được cho vào thiết bị trộn
(303). Sau khi được lập theo công thức sản xuất khi đó phòng điều khiển
thực hiện công tác cân phối trộn sản phẩm. Đầu tiên cân nguyên liệu qua
nghiền, tiếp đến nguyên liệu không qua nghiền và nguyên tố vi lượng, mật
rỉ, dầu thực vật. Trong quá trình trộn người ta có thể bổ sung nước tạo
thuận lợi cho quá trình ép viên. Nguyên liệu sau khi trộn sẽ được vận
chuyển đến hệ thống xylo chứa. Là sản phẩm dạng bột thì được cho vào
các xylo FP4, FP5 và thực hiện các công tác đóng gói sản phẩm nếu sản
phẩm đạt yêu cầu. Là sản phẩm qua công đoạn ép viên thì được cho vào
các xylo P1, P2, P3 để thực hiện công tác ép viên nếu công đoạn phối trộn
đạt yêu cầu. Nếu công đoạn phối trộn không đạt yêu cầu hoặc cần thiết phải
xử lý lại (trộn laị hoặc nghiền lại) thì trước khi cho vào các xylo chứa P1,
P2 hoặc FP4, FP5 có hai hệ thống đường ống dẫn về xylo B1(xylo cấp liệu
S1) và xylo 13 (xylo cấp liệu S2).
xylo chứa thì sản phẩm được quay lại theo hệ thống ngã ba và đường ống
cải tiến để về xylo trước khi ép viên P1, P2 để ép lại.