Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại xuất nhập khẩu Việt Trung - Pdf 28

1
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, TSNH đóng vai trò quan trọng đến việc tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, nếu không có TSNH doanh nghiệp không thể thực hiện
được hoạt động SXKD của mình. Vì TSNH có vai trò quan trọng như vậy nên có rất
nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau xung quanh khái niệm tài sản ngắn hạn được
đưa ra như sau:
Theo PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học
Mở TP.HCM, NXB Thống kê, năm 2008, trang 126: “Tài sản ngắn hạn là một hạng
mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi
sang tiền mặt trong vòng 1 năm hay trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn
hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn,
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản khác có tính
thanh khoản cao”.
Theo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Học
Viện Ngân hàng, NXB Thống Kê, năm 2010, trang 123: “Tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian
sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thức tiền, hiện vật (vật tư
hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu khác”.
Theo PGS.TS.Lưu Thị Hương, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản thống kê, năm 2003: “Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có thời gian thu hồi
vốn ngắn trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kì kinh doanh của doanh
nghiệp. Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt và các khoản tương đương tiền (tiền mặt,

hoàn theo một vòng từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu
với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Toàn bộ giá trị của TSNH được thu hồi sau khi
kết thúc chu kì sản xuất kinh doanh. Giá trị của TSNH được chuyển dịch toàn bộ, một
lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng
hóa, dịch vụ.
Có tính thanh khoản cao, TSNH dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền
tệ nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không chịu chi phí lớn.
Điều đó có được là do TSNH phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và
sản xuất. Tuy nhiên, TSNH thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động
mang tính mùa vụ và chu kì trong kinh doanh.
Giá trị TSNH chuyển một lần vào thành phẩm và thu về thông qua doanh
thu bán hàng. Do TSNH được hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục, toàn bộ
giá trị của TSNH được chuyển vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của
chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
Thang Long University Library
3
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất ngoài TSDH như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu để
phục vụ cho quá trình sản xuất. Do vậy, TSNH có vai trò quan trọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đƣợc tiến hành một
cách liên tục, không bị gián đoạn: Trong sản xuất, TSNH giúp cho doanh nghiệp sản
xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ và công đoạn sản xuất. Trong lưu thông,
TSNH đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu
tiêu thụ nhịp nhàng.

(1) Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh:
- Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: là các TSNH được sử dụng trong quá
trình dự trữ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất, chúng cấu
tạo nên thực thể sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ: nguyên vật liệu không đóng vai trò chủ yếu tạo nên sản
phẩm, góp phần làm cho sản phẩm bền đẹp hơn.
+ Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong
quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Công cụ, dụng cụ: tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chung
có giá trị thấp, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định.
- Tài sản nằm trong khâu sản xuất: là các TSNH được sử dụng trong quá trình
sản xuất của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
+ Sản phẩm dở dang: toàn bộ những sản phẩm chưa chế tạo xong, còn nằm
trên dây chuyền sản xuất hoặc trong kho.
+ Bán thành phẩm: sản phẩm dở dang đã kết thúc một vài quy trình biến đổi
nhưng cần được biến đổi tiếp qua một vài quy trình mới trở thành sản phẩm.
+ Chi phí chờ kết chuyển: các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh
doanh, được phân bổ vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo giá thành ổn định.
- Tài sản ngắn hạn trong khâu lƣu thông: là các TSNH thuộc khâu lưu thông
của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
+ Thành phẩm: tổng số sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho và chờ tiêu thụ.
+ Hàng hóa mua ngoài: hàng hóa được mua từ bên ngoài doanh nghiệp.
+ Hàng hóa gửi bán: các sản phẩm được gửi bán tại đại lý nhưng chưa được
khách hàng chấp nhận
+ Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký
cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn…
+ Các khoản vốn dùng trong thanh toán: bao gồm các khoản phải thu khách
hàng, tạm ứng phát trinh trong quá trình mua bán,…

điều kiện căn bản để sản xuất hàng hóa thành phẩm nên việc dự trữ hàng tồn kho hợp
lý là vấn đề của nhà quản lý để vừa đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp
mà không làm phát sinh quá nhiều chi phí dự trữ cho doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi
phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lí, các khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn
hạn…
Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ các khoản mục trên bảng cân
đối kế toán, thường trong doanh nghiệp chỉ có các khoản chính như: tiền, khoản phải
thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác… Vậy nếu doanh nghiệp xác định được
cách phân loại phù hợp với mình thì sẽ có ưu thế hơn trong việc bảo tồn, quản lý và sử
dụng TSNH.
6
1.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một
thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi
phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả
phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và
hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được
xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu.
Mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hóa lợi nhuận và
tối thiểu hóa chi phí. Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề mà các doanh
nghiệp quan tâm, quản trị kinh doanh sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể
tồn tại trên thị trường. Để đạt được hiệu quả đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều cố
gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho đến khi sản phẩm đến tay
người tiêu dùng.

tương ứng, không có tài sản sẽ không có bất kì hoạt động SXKD nào. Song việc sử
dụng tài sản thế nào cho hiệu quả cao là một nhân tố quyết định đến sự tăng trưởng và
phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung
và TSNH nói riêng trong doanh nghiệp là rất quan trọng của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi
doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý hiệu quả từng dòng TSNH làm cho TSNH
được thu hồi sau mỗi kì SXKD. Việc tăng tốc độ luân chuyển TSNH cho phép rút
ngắn thời gian chu chuyển vốn, do đó vốn thu hồi được nhanh hơn, có thể giảm bớt
khối lượng TSNH cần thiết mà vẫn giữ được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc
lớn hơn trước. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cần thiết mà vẫn giữ được khối
lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc hơn trước và cải thiện được khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.
Giúp doanh nghiệp luôn có đƣợc trình độ sản xuất phát triển, trang thiết bị kĩ
thuật luôn được cải tiến tăng khả năng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường.
Giúp tăng khả năng tài chính cho doanh nghiệp khi các khoản tiền mặt, phải
thu, dự trữ, phải trả…của doanh nghiệp được quản lí và sử dụng tốt sẽ tăng khả năng
thanh toán, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có đủ tiềm lực để vượt qua khó khăn trong hoạt động SXKD.
Giảm bớt nhu cầu vay vốn: Khi khai thác tốt tài sản, sử dụng tiết kiệm hiệu
quả sẽ giảm bớt nhu cầu vay vốn và từ đó giảm các khoản chi phí lãi vay.
1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2.3.1 Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn
Phân tích quy mô tài sản ngắn hạn:
Phân tích quy mô TSNH là tính ra sự chênh lệch giữa tổng TSNH biến đổi giữa
kỳ phân tích so với kỳ gốc về giá trị tuyệt đối và tương đối qua công thức:
Chênh lệch tuyệt đối TSNH = TSNH kỳ phân tích - TSNH kỳ gốc
tư, sử dụng hiệu quả TSNH. Từ việc xem xét cơ cấu TSNH và sự biến động về cơ cấu
TSNH qua nhiều kỳ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ quyết định đầu tư vào khoản mục
TSNH nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào, xác định việc gia tăng hay cắt giảm
hàng tồn kho cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng gia đoạn kinh
doanh mà không làm tăng chi phí lưu kho, lưu bãi và từ đó đưa ra những chính sách
thích hợp về thanh toán… Khi phân tích cơ cấu TSNH doanh nghiệp cần căn cứ vào
tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như các chính sách đầu tư và chính sách kinh
doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời ký để đánh giá.
Thang Long University Library
9
1.2.3.2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
(1) Quản lý tiền và các tài sản tương đương tiền
Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán thanh khoản. Doanh nghiệp cần phải
quản lý tiền và chứng khoán thanh khoản để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với
các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời.
Dự trữ loại tài sản này vừa có lợi ích song cũng tiềm ẩn rủi ro. Về mặt lợi ích,
doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng thanh toán từ đó cải thiện được uy tín và vị
thế của doanh nghiệp, nếu mang tiền đi đầu tư còn có thể có lãi. Ngược lại, rủi ro khi
dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của số tiền đó, đồng thời doanh nghiệp phải
phát sinh tăng chi phí quản lý cho số tài sản này. Quản lý tiền và chứng khoán thanh
khoản cần tập trung vào các quyết định sau:
 Quản lý hoạt động thu – chi của tiền mặt
 Xác định nhu cầu dự trữ tiền mặt tối ưu
 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán thanh khoản
(1.1) Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt
Trong quản lý thu chi tiền mặt, một nguyên tắc tất yếu đó chính là “tăng thu -

- Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định
- Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
- Doanh nghiệp chỉ dự trữ tiền mặt và chứng khoán thanh khoản
- Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Mô hình này được viết như sau:
TrC =


* F OC =


* K
Trong đó:
TrC: Chi phí giao dịch
OC: Chi phí cơ hội
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm
C/2: Mức dự trữ tiền trung bình
Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC
Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TCmin là
C* =




có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết.
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi mà
lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được, từ đó tác động
đến mức dự trữ cũng không thể đều đặn như tính toán. Bằng việc nghiên cứu và phân
tích thực tiễn, Miller Orr đã đưa ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một
khoản tức là lượng tiền mặt sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất. Nếu
lượng tiền mặt ở dưới mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng
Chi phí
C*

TrC = T/C * F
OC = C/2 * K
12
tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt
mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.
Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản:
- Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ. Sự dao động
này được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ. Phương sai của thu
chi ngân quỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ
thực tế càng có xu hướng khác biệt nhiều so với thu chi bình quân. Khi đó
doanh nghiệp cũng sẽ quy định khoảng dao động tiền mặt cao.
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Khi chi phí lớn người ta
muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng
lớn.
- Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao
động tiền mặt sẽ giảm xuống.

13
Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:
Mức tiền
mặt theo
thiết kế
=
Mức giới
hạn dưới
+

Qua mô hình 1.2, mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự đoán được
cho đến khi đạt được giới hạn trên. Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử dụng số
tiền vượt quá mức so với mức tồn quỹ thiết kế đầu tư vào các chứng khoán hay đầu tư
ngắn hạn khác và lúc đó, cân đối tiền trở về mức thiết kế. Đây là mô hình thức tế được
rất nhiều doanh nghiệp áp dụng. Khi áp dụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới
thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu. Phương sai của tiền mặt thanh toán được
xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của một quý trước đó để tính toán.
Việc áp dụng các mô hình này trong quản lý tiền dự trữ góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đảm bảo việc thực hiện các
giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh
trong từng giai đoạn. Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến
việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro, tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh
lãi). Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát. Nếu doanh
nghiệp dự trữ tiền quá ít, không đủ tiền thanh toán sẽ làm giảm uy tín với nhà cung
cấp, ngân hàng và các bên liên quan, từ đó mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành

- Quyết định tín dụng
- Chính sách thu hồi tiền
Việc áp dụng các chính sách tín dụng này đặc biệt quan trọng trong việc nâng
cao hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp. Việc tăng khoản phải thu từ khách
hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả
tiền vay để đáp ứng nhu cầu TSNH thiếu do bị khách hàng chiếm dụng. Tăng khoản
phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi
hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ gây mất khoản phải thu của doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần quản lý các khoản phải thu một cách hợp lý và linh
hoạt để tăng hiệu quả sử dụng TSNH.
Cụ thể, khi quản lý các khoản phải thu doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố
như sau:
(2.1) Điều khoản bán trả chậm
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành nghề, lĩnh vực khác nhau đều
cung cấp tín dụng thương mại nhưng có sự khác biệt giữa các điều khoản. Nếu hàng
hóa được sản xuất theo đơn đặt hàng thì khách hàng thường được yêu cầu tạm ứng một
khoản tiền. Còn nếu đơn hàng là không thường xuyên hoặc có rủi ro thì doanh nghiệp
sẽ yêu cầu khách hàng trả tiền ngay. Nếu việc cấp tín dụng là thường xuyên và kéo dài
thì thời gian thanh toán có thể kéo dài thêm, thường là 30 – 60 ngày. Để khuyến khích
khách hàng của mình thanh toán sớm, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh
toán. Nếu công ty bán hàng với điều khoản tín dụng 2/10 net 30 tức là nếu khách hàng
thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%, còn nếu không thì khách
hàng phải bảo đảm trả nợ trong 30 ngày. Một đặc điểm trong điều khoản bán chậm đó
là khi nghi ngờ khả năng thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp có thể áp dụng
công cụ hối phiếu - một loại giấy quy định cụ thể thời hạn trả tiền của người mua vào
một thời điểm nhất định.
Thang Long University Library

Mô hình này so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị dòng tiền vào hay dòng tiền
sau thuế của các năm) và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước.
NPV =


k
- CF
0
16
CF
0
= VC * S * (


)
CF
t
=[ S*(1 – VC) – S* BD – CD]* (1 – T)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại ròng
CF
t
: Dòng tiền thu được sau thuế trong mỗi thời kỳ
CF
0
: Dòng tiền đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
k: Tỷ lệ thu thập theo yêu cầu

Chi phí bình quân (AC): Chi phí của doanh nghiệp sẽ đội lên (AC
1
> AC
2
) khi
doanh nghiệp cấp tín dụng do có nhiều khả năng gặp phải những khoản nợ xấu và phải
Thang Long University Library
17
xóa nợ hay nới lỏng chính sách tín dụng, khoản này được coi là chi phí nợ xấu và làm
tăng chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Xác suất thanh toán: khi doanh nghiệp không cung cấp tín dụng mà thu tiền
ngay thì xác suất thanh toán lúc này là 100%, do tất cả các lần bán của doanh nghiệp
đều thu ngay bằng tiền. Nếu gọi h
1
là xác suất thanh toán của doanh nghiệp cấp tín
dụng cho khách hàng thì xác suất này sẽ nhỏ hơn 100% do khả năng xảy ra việc khách
hàng không thanh toán là rất cao.
Thời gian nợ: Khi doanh nghiệp không cấp tín dụng mà thu tiền ngay thì thời
gian cho khách hàng nợ bằng 0. Ngược lại, khi doanh nghiệp cấp tín dụng thì sẽ có
một khoảng thời gian t kể từ khi khách hàng xác nhận nợ cho đến khi khách hàng
thanh toán khoản nợ đó.
Tỷ lệ chiết khấu: Đại diện cho chi phí cơ hội của việc đầu tư vào tài khoản
phải thu khách hàng, là lãi suất được hưởng khi đầu tư vào tài sản sinh lời thay vì bị ứ
đọng vốn trong khoản phải thu khách hàng.
Để đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng hay không, nhà quản lý tài chính phải
so sánh giá trị hiện tại ròng của từng phương án:
NPV

: giá trị hiện tại ròng khi cấp tín dụng
P
0
, Q
0
, AC
0
: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi không cấp
tín dụng
P
1
, Q
1
, AC
1
: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi cấp tín
dụng
h: xác suất hoàn thành
R
t
: tỷ suất chiết khấu thanh toán
(Nguồn: PGS.TS.Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Cơ sở để ra quyết định:
- NPV2 > NPV1 : cấp tín dụng
- NPV2 = NPV1 : bàng quan
- NPV2 < NPV1 : không cấp tín dụng
18

CP
2
=


*C (2)
Trong đó:
CP
1
: Chi phí đặt hàng
CP
2
: Chi phí dự trữ
S: Số lượng hàng cần đặt
Q: lượng hàng đặt 1 lần
S/Q: số lượng đặt hàng
O: chi phí một lần đặt hàng
Thang Long University Library
19
C: chi phí dự trữ kho tính cho 1 đơn vị hàng lưu kho
Q/2: mức lưu kho trung bình
(Nguồn: PGS.TS.Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = CP
1
+ CP
2


(Nguồn: PGS.TS.Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Số lượng hàng
lưu kho
Điểm đặt hàng
Thời điểm đặt
hàng
Thời điểm nhận hàng
Q/2
Thời gian
Thời gian chờ hàng về
20
Mô hình (1) cho thấy mô hình tồn kho của doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng
đều đặn không đổi trong năm. Số lượng hàng tồn kho Q là lượng hàng tồn kho ở thời
điểm bắt đầu và được sử dụng với tỷ lệ không đổi khi không còn đơn vị nào trong kho.
Khi hết hàng, doanh nghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị và quá trình này sẽ được diễn
ra liên tục.
Mô hình (2) cho thấy mối quan hệ giữa các chi phí thành phần và tổng chi phí
với số lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng (Q). Khi Q tăng, tổng chi phí giảm dần
và đặt mức cực tiểu và sau đó bắt đầu tăng thêm.
Vậy nếu doanh nghiệp xác địch được chính xác mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu
sẽ đáp ứng được nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của khách hàng, chính vì thế

21
Nếu trị số của các chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là ổn định và khả quan.
Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không đáp ứng được các khoản nợ
ngắn hạn. Trị số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng thấp.
Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu
hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu hệ số này cao, điều đó có
nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu hệ số
này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào TSNH.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =



Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng
các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất không tính đến hàng
tồn kho vì hàng tồn kho là tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền, tức là một
đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH có tính thanh khoản cao.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh quá cao đồng nghĩa với việc dự trữ hàng tồn
kho thấp, mức dự trữ quá ít sẽ không đảm bảo cho chính sách bán hàng của doanh
nghiệp, khi khách hàng có nhu cầu mua nhưng doanh nghiệp không có đủ hàng để bán,
doanh nghiệp mất đi cơ hội kinh doanh làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH. Ngược lại,
nếu hệ số này quá thấp tức là mức hàng tồn kho quá cao, doanh nghiệp mất một khoản
chi phí lưu kho lớn, vốn bị ứ đọng làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH.
Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu
này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng
thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Tuy nhiên, trong một số trường
hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

b) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời của TSNH ( khả năng sinh lời )
Hệ số sinh lời của TSNH =



Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSNH có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao, các doanh
nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng hết giá trị
của TSNH. Hiệu quả của việc sử dụng TSNH thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp,
đây là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được. Kết quả này phản ánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng TSNH nói riêng. Ta
thấy nếu TSNH sử dụng bình quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu
quả sử dụng TSNH cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận TSNH
Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế trên TSNH =



Thang Long University Library
23
Chỉ tiêu phản ánh một đồng TSNH có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên TSNH càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSNH càng cao.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TSNH =


- Hệ số đảm nhiệm TSNH (hay còn gọi là hàm lƣợng TSNH)
Hệ số đảm nhiệm TSNH =



24
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu TSNH.
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt với doanh nghiệp, vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của 1
đồng TSNH sẽ tăng lên. Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế
hoạch về đầu tư TSNH một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =



Trong đó hàng tồn kho bình quân là trung bình của vật tư hàng hóa dự trữ đầu
và cuối kỳ. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho
của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng
hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị
hàng tồn kho tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa
trong kho là nhanh tức là doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ hàng hóa tốt và không
làm ứ đọng vốn, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị phần kinh doanh để tăng doanh
thu tác động làm tăng hiệu quả sử dụng TSNH. Và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ
quay vòng hàng tồn kho thấp tức là doanh nghiệp không có khả năng tiêu thụ hàng
hóa, vốn bị ứ đọng, gia tăng chi phí làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH.
Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi

bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền càng kịp
thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao, khi đó sẽ ảnh hưởng
đến sản lượng hàng hóa tiêu thụ. Chỉ tiêu này còn cho biết mức độ hợp lý các khoản
phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
- Thời gian thu tiền trung bình
Thời gian thu tiền trung bình =



Thời gian thu tiền trung bình càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng
nhanh, doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản tiền phải thu, doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, vốn có thể thu hồi về phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh làm gia tăng khả năng sinh lời và gia tăng hiệu quả sử dụng TSNH. Ngược
lại, thời gian thu tiền càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, số vốn doanh
nghiệp bị chiếm dụng nhiều. Thời gian thu tiền dài có thể là doanh nghiệp đang áp
dụng các chính sách bán hàng khắt khe từ đó không làm thỏa mãn những nhu cầu, xu
hướng tiêu dùng của khách hàng từ đó có thể làm mất đi một lượng khách hàng tiềm
năng, mất đi cơ hội kinh doanh làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH. Tuy nhiên kỳ thu
tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà
còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng
thị trường, chính sách tín dụng…
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc
Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên nền kinh tế thị trường chịu sự điều
tiết của Nhà nước. Nhà nước điều tiết hoạt động thị trường thông qua các chính sách
thuế, chính sách đầu tư, chính sách bảo trợ. Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà
nước như ưu đãi tín dụng, ký kết các hiệp định thương mại, tham gia các tổ chức
thương mại trong khu vực và thế giới đã tạo môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status