BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT TRUNG
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Phạm Thị Bảo Oanh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Diệu Thảo
Mã sinh viên
: A19355
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................................1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..........................1
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..............................................1
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .........................................2
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .............................................3
1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ...............................................3
1.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp.............................................................................................................................6
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................6
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp.............................................................................................................................6
1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................................................7
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp...........................................................................................................................25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT TRUNG ........30
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại Xuất nhập khẩu Việt
Trung...........................................................................................................................30
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu
Việt Trung....................................................................................................................30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Việt
Trung............................................................................................................................31
2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại
Xuất nhập khẩu Việt Trung .........................................................................................32
2.1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư Xuất
3.3 Kiến nghị ................................................................................................................72
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................................72
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.................................73
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................ 34
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................... 37
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ............................................................. 39
Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn năm 2011 – 2013 ................... 43
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn bằng tiền năm 2011 – 2013..................................... 47
Bảng 2.6 Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 – 2013 ............................ 49
Bảng 2.7 Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013.................................................. 51
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.................................................... 52
Bảng 2.9 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ............................................................ 55
Bảng 2.10 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ............................................................... 56
Bảng 2.11 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu ....................................................... 57
Bảng 2.12 Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn .............................................................. 59
Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro ............................................................................. 69
Bảng 3.2 Mô hình điểm tín dụng ................................................................................... 70
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản năm 2011-2013................................................................... 34
Biểu đồ 2.2 cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 ..................................................... 37
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................................. 44
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2011-2013 ................................................ 51
Biểu đồ 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2011-2013 ............. 53
Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ưu ............................................................................ 11
Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian....................... 12
EOQ
Economic Odering Quantity
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, các doanh nghiệp
không còn được Nhà nước hỗ trợ và bảo hộ nữa, các doanh nghiệp phải đối diện với
nhiều khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài. Nhận thức
được điều đó, các doanh nghiệp có nhiều cố gắng để tìm cho riêng mình một hướng đi
thích hợp và chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để theo kịp sự phát triển của
nền kinh tế thế giới. Do đó, ngoài việc làm thế nào để có thể huy động được những
nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì việc
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng và
luôn nhận được sự quan tâm của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tiền đề để tạo
lập ra doanh thu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là tiền đề nâng cao đời
sống vật chất – tinh thần cho người lao động. Trong thời gian qua, Công ty cổ phần
đầu tư thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung đã có nhiều cố gắng trong việc sử dụng
tài sản ngắn hạn một cách có hiệu quả hơn, hàng năm Công ty đều có doanh thu tăng.
Nhưng công tác thống kê cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn còn tồn tại nhiều
điểm chưa hợp lý, dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa đạt được mức tối
ưu. Đứng trước tình hình này, đặt ra vấn đề phải thực hiện những nghiên cứu để từ đó
đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại đơn vị.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và có cơ hội được thực tập tại Công
ty cổ phần đầu tư thương mại xuất nhập khẩu Việt Trung, em đã lựa chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần đầu tƣ
- Phƣơng pháp thống kê: Thu thập thông tin từ các tài liệu để tìm hiểu cơ sở
lý thuyết liên quan đến khóa luận tốt nghiệp và tìm kết quả nghiên cứu của các tác giả
khác (trong các luận văn, khóa luận tốt nghiệp, tạp chí, báo cáo khoa học, đề tài nghiên
cứu,…) có liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Thu thập các số liệu phục
vụ cho việc nghiên cứu của đề tài (báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán,
số liệu thống kê ngành…)
- Phƣơng pháp so sánh: Dựa trên cơ sở thông tin, số liệu thu thập được về hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuất nhập khẩu
Việt Trung giai đoạn năm 2011-2013 để so sánh theo xu hướng thời gian từ đó thấy
được sự biến động trong việc sử dụng TSNH của đơn vị, trên cơ sở này kháo luận tìm
ra những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại đơn vị thực tập
cũng như nguyên nhân của hạn chế từ đó đưa ra giải pháp.
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng các kết quả đã thu thập được
từ phương pháp thống kê để đưa ra những đánh giá nhận xét về hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuất nhập khẩu, thông qua đó
đạt được mục tiêu mà khóa luận đã đề ra.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ
thị, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ
phần đầu tƣ thƣơng mại Xuất nhập khẩu Việt Trung.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn tại Công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại Xuất nhập khẩu Việt Trung.
Thang Long University Library
nghiệp. Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt và các khoản tương đương tiền (tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản), các khoản phải thu
(trả trước cho người bán, phải thu nội bộ…), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ
phiếu, trái phiếu), hàng tồn kho (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng
gửi bán, hàng mua đang đi đường…) và những tài sản có tính thanh khoản khác”.
Tóm lại, có rất nhiều quan niệm về TSNH, tuy nhiên ta có thể hiểu một cách khái
quát về TSNH như sau:
1
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và
quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong
một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể
tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn
và các khoản nợ phải thu. Cũng như tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn là một bộ
phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Trong lĩnh vực sản xuất, tài sản
ngắn hạn được thể hiện dưới hình thái như nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng
thay thế. Trong lĩnh vực lưu thông nó tồn tại thay thế luân phiên cho nhau, vận
động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục.
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh, đối
với các doanh nghiệp sản xuất, hình thái TSNH: T – H – SX – H – T’, TSNH hình thành
hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang thành hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm
dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở lại trạng thái ban
đầu là tiền. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hình thái TSNH: T – H – T’, sự vận
động này là nhanh hơn từ hình thái ban đầu là TSNH bằng tiền chuyển hóa sang hình
thái hàng hóa và cuối cùng lại chuyển về hình thái bằng tiền. TSNH không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lưu thông một cách
liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của TSNH.
tiêu thụ nhịp nhàng.
Có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp: Trong
nền kinh tế thị trường doanh nghiệp có thể hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng TSNH
nên khi muốn mở rộng quy mô phải huy động một lượng TSNH nhất định để đầu tư ít
nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. TSNH còn giúp doanh nghiệp chớp được cơ hội
kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh.
Là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tƣ: Trong doanh
nghiệp sự vận động của TSNH phản ánh sự vận động của vật tư. TSNH nhiều hay ít
phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ, sử dụng các khâu dự trữ, sản xuất, lưu
thông nhiều hay ít. TSNH luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư
sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lí hay
không. Bởi vậy thông qua tình hình vận chuyển TSNH có thể kiểm tra đánh giá một
cách kịp thời với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp.
Là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành của sản phẩm: Do đặc điểm
luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được
tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận.
Do đó, TSNH đóng vai trò quyết định trong việc tính giá của hàng hóa bán ra.
Giúp doanh nghiệp đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán: Như đã phân tích,
TSNH có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền giúp doanh nghiệp có thể đáp ứng
được nhu cầu hay đảm bảo thanh toán các khoản nợ. Khi duy trì ở mức độ hợp lý nó
đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương
mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tính chất vận động
của tài sản ngắn hạn, người ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau:
3
Hình thức phân loại này cho ta biết vai trò của các tài khoản, dựa vào đó, nhà
quản lý điều chỉnh cơ cấu tài sản hợp lý và có biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp.
4
Thang Long University Library
(2) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Tài sản bằng vật tƣ hàng hóa: những tài sản được biểu hiện dưới hình thái như
hàng tồn kho, nguyên vật liệu.
Tài sản bằng tiền: các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
Cách đánh giá này cho doanh nghiệp biết cơ cấu dự trữ của các khoản mục, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp và có giải pháp điều chỉnh hợp lý.
(3) Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ theo các khoản mục trên bảng CĐKT, tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và
chứng khoán khả thị, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn
khác.
- Tiền mặt: được biểu hiện là tiền tồn quỹ, tiền gửi trong ngân hàng. Tiền mặt
được sử dụng để mua nguyên vật liệu, mua sắm TSCĐ, trả lương nhân viên và chi trả
các khoản khác.
- Chứng khoán khả thị: bao gồm các loại chứng khoán có khả năng sinh lời
cho doanh nghiệp và có thể chuyển đổi sang tiền mặt dễ dàng với chi phí thấp.
- Phải thu khách hàng: được hình thành từ việc bán chịu cho khách hàng,
khoản thu được tạo lập dựa trên cam kết giữa doanh nghiệp và người mua hàng. Phổ
biến nhất hiện nay là hình thức tín dụng thương mại – cho các doanh nghiệp khác nợ,
hình thức này thu hút được nhiều khách hàng cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro về thanh toán.
- Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình SXKD, sản
gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho đến khi sản phẩm đến tay
người tiêu dùng.
Theo nghĩa chung nhất: “Hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra tốt nhất với mục đích xác định”. Như vậy,
có thể hiểu hiệu quả sử dụng là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh
doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất. Do đó, hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt đƣợc mục tiêu cao nhất với mức tài sản ngắn
hạn hợp lý, tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản
xuất và lưu thông. Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ
mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành sản xuất, bán sản phẩm thu về
tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là
một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn đó
càng hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều, thu về lợi
nhuận nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng
hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản ngắn hạn.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
Là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững. Việc nâng cao
hiệu quả sử dụng TSNH cần đảm bảo sử dụng tài sản đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm,
6
Thang Long University Library
có sự quản lý chặt chẽ, không để tài sản bị thất thoát lãng phí, đảm bảo thỏa mãn đủ
TSNH cho hoạt động SXKD. Ngoài ra, bản thân doanh nghiệp cũng cần thường xuyên
kiểm tra giám sát, đánh giá sử dụng hiệu quả TSNH nhằm kịp thời phát hiện và nhanh
Phân tích quy mô TSNH là tính ra sự chênh lệch giữa tổng TSNH biến đổi giữa
kỳ phân tích so với kỳ gốc về giá trị tuyệt đối và tương đối qua công thức:
Chênh lệch tuyệt đối TSNH = TSNH kỳ phân tích - TSNH kỳ gốc
7
Chênh lệch tƣơng đối TSNH =
x100
Phân tích quy mô TSNH của doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ
bằng cách tính ra giá trị chênh lệch tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ, tức là so sánh
tình hình biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên tổng số TSNH. Qua đây, ta sẽ
thấy chính sách phân bổ vốn cho TSNH đem lại hiệu quả sử dụng TSNH tốt hơn cho
doanh nghiệp hay không.
Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn:
Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn là xác định tỷ trọng giữa từng bộ phận TSNH
trên tổng số TSNH của doanh nghiệp. Tỷ trọng của từng bộ phận TSNH được xác định
qua công thức:
Tỷ trọng của từng bộ phận TSNH =
x100
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận của TSNH chiếm
bao nhiêu trong tổng số TSNH giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép doanh nghiệp
khái quát được tình hình sử dụng vốn nhưng lại không cho biết chính xác được các
nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu
của TSNH. Do đó, doanh nghiệp còn phải kết hợp với việc phân tích ngang, tức là
phân tích, so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên tổng số TSNH.
thế của doanh nghiệp, nếu mang tiền đi đầu tư còn có thể có lãi. Ngược lại, rủi ro khi
dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của số tiền đó, đồng thời doanh nghiệp phải
phát sinh tăng chi phí quản lý cho số tài sản này. Quản lý tiền và chứng khoán thanh
khoản cần tập trung vào các quyết định sau:
Quản lý hoạt động thu – chi của tiền mặt
Xác định nhu cầu dự trữ tiền mặt tối ưu
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán thanh khoản
(1.1) Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt
Trong quản lý thu chi tiền mặt, một nguyên tắc tất yếu đó chính là “tăng thu giảm chi”, tức là nhà quản lý cần tăng tốc độ thu hồi những khoản tiền nhận được và
chậm chi những khoản cần phải chi trả. Tăng thu là doanh nghiệp tích cực thu hồi
những khoản nợ từ khách hàng để sớm có vốn quay vòng đầu tư và các hoạt động của
doanh nghiệp, đảm bảo thông suốt quá trình giao dịch kinh doanh. Giảm chi là tận
dụng thời gian chênh lệch của các khoản thu, chi, chậm trả lương để có càng nhiều tiền
nhàn rỗi để đầu tư sinh lời.
Ngoài vấn đề tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì
hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng
những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được
các doanh nghiệp sử dụng phổ biến rộng rãi đó chính là chậm trả lương. Cụ thể hơn,
doanh nghiệp sẽ thiết lập một hệ thống thời gian trả lương cho từng bộ phận nhân viên
và trả lương theo thời gian biểu đó thay vì trả lương đồng thời tất cả các nhân viên một
lúc. Trong khoản thời gian chênh lệch đó, ít nhiều những khoản tiền này cũng có thể
đem lại lợi nhuận.
Việc áp dụng chính sách quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp. Mục tiêu của quản lý tiền mặt là đảm
bảo cho việc tăng đầu tư lượng tiền mặt nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận trong khi vẫn duy
9
trì mức thanh khoản hợp lý để đáp ứng các nhu cầu trong tương lai và tránh được rủi
ro không có khả năng thanh toán. Sử dụng hiệu quả nguồn tiền mặt hiệu quả, doanh
*K
Trong đó:
TrC: Chi phí giao dịch
OC: Chi phí cơ hội
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm
C/2: Mức dự trữ tiền trung bình
Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC
Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TCmin là
C* = √
10
Thang Long University Library
Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ưu
Chi phí
OC = C/2 * K
TrC = T/C * F
C*
(Nguồn:PGS.TS.Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Ưu điểm của mô hình Baumol
-
-
-
-
Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ. Sự dao động
này được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ. Phương sai của thu
chi ngân quỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ
thực tế càng có xu hướng khác biệt nhiều so với thu chi bình quân. Khi đó
doanh nghiệp cũng sẽ quy định khoảng dao động tiền mặt cao.
Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Khi chi phí lớn người ta
muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng
lớn.
Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao
động tiền mặt sẽ giảm xuống.
Mô hình quản lý tiền mặt Miller-orr: Mô hình này áp dụng cho doanh nghiệp có
nhu cầu về tiền là không ổn định hay doanh nghiệp không dự đoán được chính xác các
khoản thực thu và thực chi ngân quỹ.
Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian
Lượng tiền mặt
(đơn vị)
A
Giới hạn trên
Mức tiền mặt
theo thiết kế
xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của một quý trước đó để tính toán.
Việc áp dụng các mô hình này trong quản lý tiền dự trữ góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đảm bảo việc thực hiện các
giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh
trong từng giai đoạn. Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến
việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro, tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh
lãi). Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát. Nếu doanh
nghiệp dự trữ tiền quá ít, không đủ tiền thanh toán sẽ làm giảm uy tín với nhà cung
cấp, ngân hàng và các bên liên quan, từ đó mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành
cho giao dịch thanh toán ngay, mất khả năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tư
và phát sinh bên ngoài. Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn
được 3 nhu cầu chính: Chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng ngày; Dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch; Dự phòng cho các cơ
hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột.
(1.3) Quản lý danh mục đầu tƣ chứng khoán thanh khoản
Mục tiêu quan trọng nhất trong kinh doanh đó chính là sinh lợi nhuận, vì vậy
không khi nào doanh nghiệp để đồng tiền của mình nhàn rỗi, doanh nghiệp thường
mang tiền đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản khá cao, thường là
ngắn hạn. Trước khi đầu tư, nhà quản lý thường cân nhắc kỹ lưỡng về tính thanh
khoản - khả năng chuyển đổi trên thị trường với chi phí không đáng kể, rủi ro, lợi
nhuận kì vọng để có một danh mục đầu tư hoàn hảo. Nếu doanh nghiệp thực hiện quản
lý tốt chính sách này sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH, các khoản tiền nhàn rỗi
được đầu tư mang lại lợi nhuận trong khi vẫn duy trì được mức thanh khoản hợp lý để
đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp.
13
(2) Quản lý khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu là sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bán cho khách hàng và
hàng phải bảo đảm trả nợ trong 30 ngày. Một đặc điểm trong điều khoản bán chậm đó
là khi nghi ngờ khả năng thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp có thể áp dụng
công cụ hối phiếu - một loại giấy quy định cụ thể thời hạn trả tiền của người mua vào
một thời điểm nhất định.
14
Thang Long University Library
(2.2) Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là yếu tố cần thiết để quyết định có bán trả chậm cho khách
hàng hay không, quy định điều khoản tín dụng cụ thể cho khách hàng như thế nào. Để
phân tích tín dụng khách hàng, doanh nghiệp thông thường thu thập một số thông tin:
Từ báo cáo tài chính:
Dựa vào những báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể
xác định mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng.
Xếp hạng tín dụng báo cáo:
Doanh nghiệp tham khảo bảng xếp hạng tín dụng của các tổ chức có uy tín trong
việc đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng. Báo cáo tín dụng thường bao gồm:
-
Tóm tắt báo cáo tài chính thời gian gần đây.
Các chỉ số quan trọng và có xu hướng thay đổi theo thời gian.
Các thông tin về mô hình thanh toán của đối tượng đang xét.
Bản mô tả điều kiện tự nhiên về hoàn cảnh bất thường liên quan đến doanh
nghiệp đang xét.
Mức xếp hạng tín dụng cho biết đánh giá của tổ chức tín dụng về vị thế của
khách hàng.
Từ các ngân hàng