Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Việt Hưng - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
4. Mục đích nghiên cứu 2
5. Kết cấu 2
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG 3
TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tuyển dụng và vai trò của tuyển dụng trong Doanh Nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về tuyển dụng 3
1.1.2 Vai trò của tuyển dụng trong Doanh nghiệp 3
1.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 5
1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 6
1.3 Nội dung cơ bản của công tác tuyển dụng lao đông trong DN 8
1.3.1 Tuyển mộ 8
1.3.2 Tuyển chọn 11
CHƯƠNG 2 15
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI 15
VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG 15
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và xây dựng Việt
Hưng 15
2.1.1. Lịch sử phát triển của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và
15
xây dựng Việt Hưng. 15
2.2. Một số đặc điểm về công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Việt
Hưng 17
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy 17

doanh của công ty mới được thực hiện thành công.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực cũng
như công tác tuyển mộ tuyển chọn lao động, thời gian vừa qua Công ty Cổ
phần đầu tư, thương mại và xây dựng Việt Hưng đã nỗ lực thực hiện các biện
pháp để đạt được mục tiêu trên trong đó có việc hoàn thiện công tác tuyển
dụng lao động tại công ty.
Qua thời gian thực tế tham gia các hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu
tư, Thương mại và Xây Dựng Việt Hưng cũng như nghiên cứu thực trạng
nguồn nhân lực của công ty, em đã mạnh dạn lựa chọn, tìm hiểu và nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Việt Hưng”
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên các phương pháp: Phân tích thống
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
kê, phương pháp so sánh, sưu tầm và thu thập thông tin từ thực tế, lấy các sự
kiện thực tế làm cơ sở và căn cứ khoa học để phân tích…
4. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là hiểu rõ hơn về công tác tuyển
dụng nhân lực trong một tổ chức trên cơ sở lý thuyết, đồng thời đi sâu vào
thực tế sử dụng các kết quả của phân tích công việc, đánh giá thực hiện công
việc tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng Việt
Hưng để góp phần hoàn thiện công tác tuyển dụng của Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Hữu Chí cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Việt
Hưng, đã hướng dẫn giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề án này.
5. Kết cấu
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì đề tài gồm 3 chương:

1.1.2.1 Đối với tổ chức:
- Tuyển dụng được xem là điều kiện tiên quyết cho sự thắng lợi của bất
kì tổ chức nào bởi vì mọi hoạt động là do con người thực hiện và con người
chỉ có thể hoàn thành được mục tiêu của tổ chức khi đáp ứng được nhu cầu
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
công việc.
- Tuyển dụng thành công giúp cho tổ chức tránh những chi phí rủi ro
như: Tuyển lại, tuyển mới, sa thải, sản phẩm dịch vụ hỏng, mất chữ tín đối
với khách hàng….
- Tuyển dụng đúng sẽ giúp cho tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt
động Quản trị nhân sự khác như: hội nhập với môi trường làm việc, bố trí, tạo
động lực, thù lao lao động, kỉ luật lao động….
- Tuyển dụng thành công góp phần thúc đẩy văn hóa của tổ chức ngày
càng lành mạnh.
1.1.2.2. Đối với người lao động:
- Công tác tuyển dụng của tổ chức tốt sẽ mang lại cho người lao động
nhiều lợi ích vì: họ được đánh giá đúng năng lực trình độ, được bố trí vào
công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng…cũng nhờ đó họ tích cực và
đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của tổ chức
1.1.2.3 Đối với Doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào
phẩm chất, trình độ và năng lực của đội ngũ lao động. Như đã nói ở trên,
tuyển dụng lại là quá trình chọn lựa đội ngũ lao động cho doanh nghiệp, sắp
xếp lao động cho phù hợp. Như vậy, tuyển dụng có vai trò quyết định tạo điều
kiện sử dụng nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp. Do đó
vấn đề đặt ra là làm sao để tuyển dụng đạt hiệu quả, và đạt mục tiêu mà doanh
nghiệp đặt ra, vì:
+ Tuyển dụng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những con người có

1.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Ngày nay các công ty cạnh tranh nhau về nguồn lực lao động bằng mọi
cách, nguồn lực là tài nguyên quý giá đối với tổ chức, có được nhân tài là
mong muốn của bất cứ một tổ chức nào.
Để cạnh tranh, thu hút nhân tài, các công ty phải có chính sách nhân sự
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
hợp lý. Như chính sách lương bổng, đãi ngộ, sự thăng tiến trong công việc,
môi trường làm việc và bầu văn hoá công ty đó là các yếu tố mà các ứng viên
quan tâm đến khi muốn tuyển vào tổ chức.
Cạnh tranh luôn đòi hỏi các tổ chức phải đa dạng hoá các hình thức và
phương thức tuyển dụng.
1.2.1.4 Xu hướng kinh tế của thời đại
Xu hướng kinh tế ở đây đề cập đến chu kỳ kinh tế. Nếu trong giai đoạn
kinh tế phát triển thì các công ty hướng tuyển thêm nhân lực để mở rộng sản
xuất. Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, các công ty sẽ không tuyển
thêm nữa
Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng lớn đến tuyển dụng nhân lực.
1.2.1.5 Thái độ xã hội đối với một nghề nhất định
Đó là tâm lý của quần chúng đối với một nghề nào đó và điều này nó
thay đổi qua thời gian. Chẳng hạn nếu công ty muốn tuyển thêm người vào
công việc mà nhiều người trong xã hội ưa chuộng thì các ứng viên sẽ hăng hái
tham gia, nếu công tác tuyển dụng được thuận lợi hơn do công ty không phải
mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí để tìm kiếm, lựa chọn họ.
1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
1.2.2.1 Tình hình tài chính của công ty
Nếu một công ty có nguồn tài chính dồi dào thì có thể chi trả cho mọi
hoạt đông của công tác tuyển dụng, sẽ có phương pháp tuyển dụng tốt. Mặt
khác với nguồn tài chính dồi dào của công ty có thể thu hút được nhiều người

1.2.2.5 Công tác quảng cáo
Quảng cáo là mấu chốt để đưa đến sự thành công cho công tác tuyển mộ.
Hình thức quảng cáo phải đa dạng, phải phù hợp với tập quán và tâm lý người
lao động có như vậy mới thu hút được nhiều các ứng viên tham gia vào quá
trình tuyển dụng.
- Hình ảnh, uy tín của Doanh nghiệp
- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
việc, lương bổng, sự an toàn, sự “nhàn hạ:, tính chất lao động,…
- Chính sách quản lý nội bộ: lương bổng, đào tạo, thăng tiến, các chế độ
khác,….
- Chính sách quản lý của chính phủ: cơ cấu kinh tế, chính sách tiền
lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng quản lý kính tế, hợp tác kinh
tế với nước ngoài
1.3 Nội dung cơ bản của công tác tuyển dụng lao đông trong DN
1.3.1 Tuyển mộ
Cũng giống như tuyển dụng, tuyển mộ có nhiều cách hiểu nhưng khái
quát lại thì chúng ta có thể hiểu: Tuyển mộ là một quá trình nhằm thu hút,
động viên những người có năng lực từ các nguồn khác nhau đến ứng tuyển
cho một vị trí trống nào đó trong tổ chức.
Tiến trình tuyển mộ bắt đầu bằng việc đưa ra phiếu yêu cầu về nhân lực,
trong đó xác định rõ chức danh công việc cần bổ sung, tiêu chuẩn, thời gian…
Tiếp đó xem xét xác định nguồn khai thác( từ bên trong hay bên ngoài), lựa
chọn phương pháp tuyển mộ phù hợp.
1.3.1.1 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
Khi có nhu cầu tuyển người, các tổ chức có thể tuyển mộ từ lực lượng
lao động ở bên trong tổ chức cũng như từ thị trường lao động ở bên ngoài.
Đối với nguồn tuyển mộ từ bên trong tổ chức có thể sử dụng các phương

đạo trong tổ chức về việc hoạch định các chính sách tuyển mộ như: Xác định
nhu cầu tuyển mộ, điạc chỉ tuyển mộ, kinh phí tuyển mộ, mục tiêu tuyển mộ
cụ thể…Nội dung của chiến lược tuyển mộ gồm:
- Lập kế hoạch tuyển mộ: Trong hoạt động tuyển mộ, mọi tổ chức cần
xác định xem cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Các tỷ
lệ sàng lọc giúp cho các tổ chức quyết định được bao nhiêu người cần tuyển
mộ cho từng vị trí cần tuyển, thể hiện mối quan hệ về số lượng các ứng viên
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
còn lại ở từng bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận
vào bước tiếp theo. Trong kế hoạch tuyển mộ phải xác định được các tỷ lệ
sàng lọc chính xác và hợp lý. Khi lập kế hoạch tuyển mộ cần phải chú ý tới cơ
hội có việc làm công bằng cho người lao động, không nên có biểu hiện thiên
vị, định kiến khi tuyển mộ.
- Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ: Để tuyển mộ được đủ số
lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việc làm còn thiếu người, tổ
chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy từ bên trong tổ
chức và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đi kèm với nó là
phương pháp tuyển mộ phù hợp. Tuyển mộ từ bên ngoài hay đề bạt người lao
động từ vị trí công việc thấp hơn lên vị trí công việc cao hơn là một vấn đề cần
phải xem xét kỹ. Phòng Nguồn Nhân lực cũng cần quyết định xem sẽ sử dụng
những phương pháp nào để có thể tìm được những người nộp đơn xin việc.
- Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ: Các tổ chức cần phải lựa
chọn các vùng để tuyển mộ, vì đây là những yếu tố quyết định sự thành công
của quá trình tuyển. Khi các địa chỉ tuyển mộ đã được khẳng định thì vấn đề
tiếp theo của các tổ chức là xác định thời gian và thời điểm tuyển mộ. Để xác
định thời gian và thời điểm trong chiến lược tuyển mộ thì cần phải lập kế
hoạch cho thời gian trước mắt và lâu dài. Kế hoạch thời gian tuyển mộ phải
căn cứ vào mục tiêu của các tổ chức đã xây dựng tương ứng.

hệ giữa người xin việc và người sử dụng lao động, đồng thời xác định được
những cá nhân có những tố chất và khả năng phù hợp với công việc hay
không để từ đó ra những quyết định có tiếp tục mối quan hệ với các ứng viên
đó hay không.
1.3.2.2 Sàng lọc qua đơn xin việc
Đơn xin việc là nội dung quan trọng của quá trình tuyển chọn, thường
được các tổ chức thiết kế theo mẫu, người xin việc có trách nhiệm điền vào
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
theo yêu cầu mà các nhà sử dụng lao động đề ra. Đơn xin việc giúp có các
thông tin đáng tin cậy về hành vi, hoạt động trong quá khứ cũng như các kỹ
năng, kinh nghiệm và kiến thức hiện tại, các đặc điểm về tâm lý cá nhân, kỳ
vọng, ước muốn và các khả năng đặc biệt khác.
1.3.2.3 Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn:
Để giúp các nhà tuyển chọn nắm được các tố chất tâm lý, những khả
năng, kỹ năng và các khả năng đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các
thông tin về nhân sự khác không cho ta biết được một cách chính xác và đầy
đủ. Khi dùng phưong pháp trắc nghiệm ta cũng nên chọn các phương pháp
thích hợp thì mới dự đoán được thành tích thực hiện công việc.
1.3.2.4 Phỏng vấn tuyển chọn:
Là quá trình giao tiếp bằng lời giữa người tuyển chọn và người xin việc.
Đây là một trong những phương pháp thu thập thông tin cho việc ra quyết
định tuyển chọn. Phương pháp phỏng vấn trong tuyển chọn giúp khắc phục
được những nhược điểm mà quá trình nghiên cứu các đơn xin việc không nắm
được, hoặc các loại văn bằng chứng chỉ không nêu hết được. Có thể lựa chọn
các loại phỏng vấn: Phỏng vấn theo mẫu, Phỏng vấn theo tình huống, Phỏng
vấn theo mục tiêu, Phỏng vấn không có hướng dẫn, Phỏng vấn căng thẳng,
Phỏng vấn theo nhóm, Phỏng vấn hội đồng. Để đảm bảo cho kết quả các cuộc
phỏng vấn đạt kết quả cao thì cần phải chú ý khâu tổ chức cho chu đáo, tiến

Khi đã có quyết định tuyển dụng thì người sử dụng lao động và người lao động
cần tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
1.4 Sự cẩn thiết phải hoàn thiện công tác tuyển dụng lao đông trong
DN
Ngày nay trong các doanh nghiệp thì công tác tuyển dụng nhân lực là
nhu cầu tất yếu, đòi hỏi này xuất phát từ cả lí do khách quan và chủ quan của
doanh nghiệp. Lí do khách quan là doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
tranh và các nhu cầu của thị trường. Khi một doanh nghiệp tiến hành tuyển
dụng tốt nguồn nhân lực của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh thì doanh
nghiệp khác không thể đứng ngoài cuộc mà họ cũng phải tiến hành việc tuyển
dụng nguồn nhân lực để có thể tạo nên ưu thế trên thị trường. Còn lý do chủ
quan là các doanh nghiệp luôn cần tuyển dụng đủ nhân lực để đáp ứng nhu
cầu của chính doanh nghiệp mình. Đó là phải tuyển đủ người và đào tạo
người mới vào cho quen với thực tế sản xuất kinh doanh, những người đã làm
việc lâu thì cần đào tạo thêm để nâng kiến thức. Nói chung mục đích của
doanh nghiệp là cần tuyển dụng đủ nhân lực để nâng cao năng suất của người
lao động, nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả
năng cạnh tranh và làm cho doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, ngày càng phát
triển đi lên.
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và xây dựng

được ba năm tuy còn non trẻ song trong ba năm qua công ty đã đạt được
những thành tích đáng kể mà không phải một công ty mới thành lập nào cũng
có được.
Công ty đã ký hợp đồng thi công nhiều công trình có chất lượng cao ở
các tỉnh phía Bắc như: Công trình trường tiểu học Hoàng Văn Thụ, công trình
trường cấp 2+3 Hà Lang – Tuyên Quang, công trình trung tâm cai nghiện
tỉnh Yên Bái
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
2.2. Một số đặc điểm về công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây
dựng Việt Hưng
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần đàu tư
thương mại và xây dựng Việt Hưng.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản xuất sản phẩm xây dựng
nên việc tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng. Công ty đã
khảo sát, thăm dò, tìm kiếm và bố trí tương đối hợp lý mô hình tổ chức quản
lý theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các
phó Giám đốc phụ trách tài chính và phụ trách kế hoạch. Dưới có các phòng
ban chuyên trách: Phòng kế toán- Phòng tổ chức hành chính - nhân sự và
Phòng vật tư kế hoạch dự thầu. Dưới các phòng có các đội trực thuộc như:
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Trun
g tâm

toán
– Tài
chính
Phòn
g KT
thi
công

chất
lượng
Ban
an
toàn
Ban GĐ
Phòn
g

điện
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
Đội xây lắp, đội lắp đặt thiết bị…
Chức năng và nhiệm vụ của các chức danh:
- Hội đồng quản trị: Quyết định phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh chính, bổ nhiệm Ban giám đốc Công ty.
- Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật… chịu trách nhiệm chính trước công ty. Giám đốc trực tiếp
chỉ đạo công tác kế hoạch tổ chức và tài chính, đại diện toàn quyền của công
ty trong giao dịch với các đối tác và ký kết các hợp đồng kinh tế. Giám đốc
chịu trách nhiệm về tổn thất do điều hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ kém
hiệu quả. Giám đốc là đại diện Pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại

đốc Công ty trong công tác xây dựng bộ máy tổ chức, hành chính, điều chỉnh
quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp Giám đốc tổ chức bộ máy,
sắp xếp, quản lý nhân sự nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Công ty.
Giúp việc lập quy hoạch nhân sự, bồi dưỡng đào tạo đội ngũ kế cận, giúp
Giám đốc nhận xét cán bộ hàng năm. Theo dõi, giải quyết và quản lý hồ sơ
các vụ việc khen thưởng và kỷ luật ở Công ty. Quản lý toàn bộ hồ sơ, lý lịch
của cán bộ Công ty theo phân cấp của công ty. Quản lý công việc hành chính
của Công ty, Quản lý các hồ sơ công văn, giấy tờ và con dấu của Công ty.
Lên lịch làm việc cho Ban Giám đốc, ghi chép biên bản trong các cuộc họp
giao ban.
- Các đội thi công: Có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lượng
nhiệm vụ công việc (do Ban chỉ huy công trường chỉ đạo), thi công đảm bảo
chế độ an toàn quy trình quy phạm, chịu sự kiểm tra giám sát của ban ngành
quản lý nội bộ công ty
2.2.2. Đặc điểm về lao động
Về đội ngũ lao động thì hiện nay Công ty có tổng số lao động (kể cả lao
động mùa vụ) là 2.336 người, trong đó lao động nữ chiếm 124 người. Do đặc
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
điểm của công ty xây dựng là làm việc ngoài trời, công việc đòi hỏi mức độ
nặng nhọc cao nên tỷ lệ lao động nữ thấp (chỉ có 5,3%) là hợp lý. Về số lượng
và chất lượng của đội ngũ lao động được thể hiện qua các bảng sau:
Bảng 12.1: Số lượng và chất lượng của cán bộ khoa học
kỹ thuật – nghiệp vụ
TT CHỨC DANH
TỔNG
SỐ
TUỔI ĐỜI
TRÌNH ĐỘ KỸ THUẬT

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Qua bảng 1 ta thấy, trình độ kỹ thuật chuyên môn của cán bộ khoa học
kỹ thuật – nghiệp vụ khá cao. Số người có trình độ đại học và trên đại học là
226 người, chiếm tới 80,43%, 44 người có trình độ trung cấp, chiếm 15,66%.
Hơn nữa, họ là những người có thâm niên công tác lâu năm. Vì thế họ có đủ
kinh nghiệm và năng lực giúp công ty đứng vững và không ngừng phát triển.
Bảng 2.2 Số lượng công nhân
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh
TT NGÀNH NGHỀ
TỔNG
SỐ
BẬC THỢ BÌNH
QUÂN
I
CÔNG NHÂN KỸ
THUẬT
214 4,32
1
Công nhân xây dựng
71 5,18
2
Công nhân cơ giới
49 3,67
3
Công nhân lắp máy
4
Công nhân cơ khí
86 4,07

Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng
nguồn vốn
KINH
DOANH
3.426.557.787 100 6.983.989.909 100 11.129.667.928 100
Vốn chủ sở
hữu
3.013.217.000 87,9 3.553.587.040 50,9 4.277.260.086 38,4
Nợ phải trả 413.340.060 12,1 3.430.402.896 49,1 6.852.407.842 61,6
Nguồn: Cty CPĐTTM & XD Việt Hưng
Qua bảng số liệu ta có thể nhận thấy rằng nguồn vốn kinh doanh của
công ty biến động qua các năm và đều có xu hướng tăng lên đặc biệt là
nguồn vốn được tăng cường do các khoản vay ngắn hạn mang lại. Năm 2010
các khoản vay ngắn hạn là 413 triệu đồng chiếm 12,1% trong tổng nguồn vốn
kinh doanh, năm 2011 là 3.430 triệu đồng chiếm 49,1% và năm 2012 là 6.852
triệu đồng chiếm 61,6%, theo thời gian tổng nguồn vốn kinh doanh đều tăng
cả về tuyệt đối và tương đối do việc kinh doanh phát triển kinh doanh nên nhu
cần huy động nhiều vốn cho kinh doanh. Trong kinh doanh tỷ lệ vốn chủ sở
hữu : nợ phải trả thì tỷ lệ 1:1 được coi là tỷ lệ vàng, như vậy có thể nói trong

Lợi nhuận
gộp
26.370.981.151 28.012.748.880 77.799.472.436
7
Lợi nhuận
khác
3.475.936.762 969.689.652 921.288.498
8
Lợi nhuận
trước thuế
19.756.652.536 15.143.396.394 59.949.191.825
9
Lợi nhuận sau
thuế
19.756.652.536 13.019.194.616 52.455.542.847
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Từ các số liệu trong bảng cho thấy, các chỉ tiêu tài chính của Công ty có
sự biến động khá rõ. Năm 2011, mặc dù chịu ảnh hưởng của nhiều khó khăn
của nền kinh tế thế giới nhưng các chỉ tiêu về tổng tài sản, doanh thu, lợi
nhuận gộp của Công ty đều tăng so với năm 2010. Tổng tài sản năm 2011
tăng 130.043.804.896 đồng, tương ứng tăng 30,37% so với năm 2010. Doanh
thu tăng 68.519.127.012 đồng, tương ứng tăng 16% so với năm 2010. Lợi
nhuận gộp tăng 1.641.767.729, tương ứng tăng 6,23% so với năm 2010.
Tuy nhiên, năm 2011 Công ty có khoản lợi nhuận khác tương đối lớn do
hoàn nhập dự phòng trích trước bảo hành công trình (lớn hơn so với năm
SV: Đặng Thị Nga Lớp: QT17B
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status