Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
Mục lục
Lời mở đầu
1
Tổng quan về công ty giao nhận Đông Đô
2
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty giao nhận 6
1.Chức năng của ngời giao nhận 6
2.Vai trò của ngời giao nhận 7
3.Trách nhiệm của ngời giao nhận 9
4.Những việc chính mà ngời giao nhận có thể đảm nhận .12
Chơng II Thực hiện các công đoạn tổ chức giao nhận
hàng theo hợp đồng uỷ thác và hợp đồng vận
chuyển hàng hoá 17
1.Hợp đồng uỷ thác 17
-Giấy uỷ quyền 21
2.Các công đoạn tổ chức giao nhận hàng từ cảng xuất tới cảng nhập
khẩu của ngời giao nhận 22
3.Quy trình giao nhận lô hàng (sơ đồ) 28
Chơng III tính toán các chi phí thực hiện hợp đồng
1.Tính toán để xếp hàng vào container 30
2.Tính toán các chi phí làm hàng và vận chuyển 32
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 1
Lớp : KTN46 - ĐH2
1
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
3.Tính lợi nhuận 33
4.Bảng chi phí 34
các chứng từ hoá đơn liên quan việc giao nhận lô
hàng
gửi hàng (ngời XK)
(6) Giao hàng cho ngời vận chuyển và lấy MB/L.
(7) Ngời XK chuyển H/BL cho ngời NK
(8) Đại lý của ngời Giao nhận ở nớc xuất khẩu chuyển MB/L cho ngời
Giao nhận ở nớc NK để làm các thủ tục nhận hàng với hãng tàu.
(9) Xuất trình MB/L cho ngời vận chuyển để nhận hàng.
(10) Ngời vận chuyển giao hàng cho ngời Giao nhận tại bãi CY.
(11) Ngời Giao nhận làm các thủ tục nhập khẩu lô hàng sau đó vận
chuyển đến kho của ngời giao nhận.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 3
Lớp : KTN46 - ĐH2
3
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
(12) Ngời giao chở hàng đến kho của ngời NK giao hàng cho ngời
NK.Ngời NK chuyển HB/L cho ngời Giao nhận.
Bảng chi phí:
1USD = 16500VNĐ
STT Khoản chi phí Đơn giá
Số
container
40
Thành tiền
I Chi phí trực
tiếp
1 Cớc biển
a Chi phí vận
chuyển biển
850USD/Container 4 56.100.000VNĐ
b Phí THC 105USD/Container 4 6.930.000VNĐ
c Phí chứng từ 300 VNĐ/Bill 300.000VNĐ
luỹ ngoại tệ, đơn gián hoá các thủ tực làm cho hoạt động lu thông hàng hoá
diễn rssa nhanh chóng, liên tục đảm báo hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp đợc thuận lợi, đồng thòi cũng góp phần tăng thêm mối quan hệ
với các nớc khác tren thế giới. Với xu hớng toàn cầu hoá nh hiện nay, hoạt
động ngoại thơng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới
cũng nh quốc gia. Ngoại thơng là một lĩnh vực có liên quan chặt chẽ với
nhiều hoạt động khác nh: Ngân hàng trong quá trình thanh toán, vận chuyển
hàng hoá với các công ty giao nhận, công ty bảo hiểm. Do đó, hoạt động
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 5
Lớp : KTN46 - ĐH2
5
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
ngoại thơng phát triển là điều kiện thúc đẩy hoạt động giao nhận quốc tế
phát triển theo. Ngoại thơng và giao nhận là hai lĩnh vực có mối quan hệ mật
thiết gắn bó với nhau, công ty giao nhận có thể đóng vai trò là ngời đợc chủ
hàng uỷ nhiệm để giao hàng lên tàu hoặc cũng có thể là ngời nhận hàng nhập
khẩu. Mỗi một quốc gia có điều kiện, có những khó khăn thuận lợi khác
nhau. Do vậy trớc khi tiến hành hoạt động các công ty giao nhận cũng nh
công ty xuất nhập khẩu cần tìm hiểu rõ những đặc trng nhất định đó để có
phơng hớng, cách làm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp mình có
hiệu quả.
Biết rõ tầm quan trọng của việc nắm vững các quy trình thủ tục của quá trình
nhập khẩu hàng hoá, công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô chúng tôi dới sự uỷ
thác của Công ty Cổ phần thơng mại Vinh Phú tiến hành nhập khẩu lô Tivi từ
Nhật Bản về Hải Phòng.
Giới thiệu chung về công ty giao nhận
I) Tổng quan về công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Hàng Hải Đông Đô - tức XNLH vận tảI biển pha sông
(VIRERITRANS) trớc đây vốn là DNNN hạng I đợc thành lập trên cơ sở số
đạc biệt của Chính phủ và Bộ giao thông vận tảI nên chỉ sau một hời gian
ngắn công ty đã cí một đội tàu biển pha sông mạnh, gồm 24 chiếc với tổng
trọng tải gần 20.000 DWT, trọng tải nhỏ từ 400-1200DWT/ chiếc đóng trong
nớc bằng nguồn NSNN cấp, với lực lợng lao động trên 1500 ngời.
Đây là giai đoạn cả nớc đang chuyển mình từ nèn kinh tế tập trung
sang nền kinh tế thị trờng, và cũng là giai đoạn khó khăn đối với sự phát triển
của công ty.
Trớc năm 1990, VIRERITRANS vẫn tiếp tục phát triển thuận lợi va
đang khôn ngừng phấn đấu chuyển sang nhóm tàu biển chuyên dụng có công
suất lớn để hội nhập với ngành Hàng hải Việt Nam.
Đầu năm 1994, công ty đã lâm vào tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo
dài, hoàn toàn mất khả năng tự cân đối về tài chính, bản thân doanh nghiệp
đã thừa đủ điều kiện đẻ tuyên bố phá sản.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 7
Lớp : KTN46 - ĐH2
7
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
Ngày 29/4/1995, VIRERITRANS đã chính thức trở thành doanh
nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
trên cơ sở quyết định số 250/TT của Thủ tớng Chính Phủ. Sự kiện đánh dấu
bwocs ngoặt phát triển mới của Công ty đồng thời cũng là cũng là điểm khởi
đầu cho những thay đổi có tính chất to lớn về sau.
Giai đoạn 1997 - 1999.
Bằng những cố gắng bản thân cộng với sự giúp đỡ của Tổng công ty
HHVN, các bạn hàng truyền thống và một số cơ quan hũ quan, bớc đầu công
ty đã có những thành tu mới góp phần hoàn thành thắng kế hoạch 2 năm
chống phá sản và tạo nhiều tiền đề cho giai đoạn tiếp theo.
Cuối năm 1999, Công ty đã đổi mới cơ bản về nhân sự, cơ cấu tổ chức,
phơng thức quản lý điều hành, quản trị doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan
trọng góp phần thắng lợi của công cuộc đổi mới doanh nghiệp giai đoạn
phát triển sản xuất kinh doanh về giao nhận và vận chuyển Container và các
lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa cho các cổ đông, đóng góp
cho ngân sách Nhà Nớc và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh. 2.2)
Các chức năng hoạt động của công ty:
Công ty thực hiện các chức năng sau:
- Đại lý tàu biển, đại lý container
- Môi giới hàng hải
- Đại lý giao nhận vận chuyển hàng hoá bằng container hàng nặng, hàng siêu
trờng, siêu trọng, hàng bách hoá theo phơng thức "Door to door" bằng các
phơng thức vận chuyển và bốc xếp chuyên dụng, vận chuyển hàng quá
cảnh.
- Kinh doanh khai thác (CFS - container freight station) và bãi chứa container
(CY- container yard).
- Thực hiện các dịch vụ hàng hải nh làm thủ tục hải quan; kiểm đếm; giám
định và cung ứng tàu biển nh cung ứng thực phẩm, nớc ngọt, phơng tiện
phục vụ thuyền viên, sửa chữa tàu.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp.
3. Văn phòng đại diện của công ty:
Trụ sở chính: Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 9
Lớp : KTN46 - ĐH2
9
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
Địa chỉ: tầng 19, tháp văn phòng quốc tế Hoà Bình, 106 Hoàng Quốc Việt,
quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: (84) 437556140
Fax: (84) 437556149
Email:
Website:
Chi nhánh tại Hải Phòng:
nếu rút ngắn khâu lu thông cả nhà sản xuất lẫn ngời tiêu dùng đếu có lợi. Đối
với nhà sản xuất vốn sẽ đợc quay vòng nhanh chóng và hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc tiến hành liên tục không bị gián đoạn, trong khi đó ngời tiêu
dùng sẽ đợc hởng lợi khi sử dụng những sản phẩm mới đợc sản xuất với mức
giá hợp lý. Nh vậy rõ ràng là thay vì phải lo liệu việc vận chuyển cũng nh các
thủ tục liên quan đến công tác đa hàng tới ngời tiêu thụ, ngời sản xuất chỉ
cần tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và để phần việc
trên cho những ngời thông thạo về công tác bốc xếp, vận chuyển, làm các thủ
tục giấy tờ Những ngời này đợc gọi là ngời giao nhận. Có hai định nghĩa
phổ biến về hoạt động giao nhận:
Theo định nghĩa của FIATA thì "Dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch
vụ nào liên quan đến việc vận chuyển, gom hàng, lu kho, bốc xếp, đóng gói
hay phân phối hàng hoá cũng nh dịch vụ t vấn có liên quan dến các dịch vụ
trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán, thu thập
chứng từ liên quan đến hàng hoá".
Theo luật thơng mại Việt Nam thì: "Giao nhận hàng hoá là hành vi th-
ơng mại theo đó ngời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngời gửi
hàng, tổ chức vận chuyển, lu kho, lu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch
vụ khác có liên quan để giao hàng cho ngời nhận theo uỷ thác của chủ hàng,
của ngời vận tải hay ngời giao nhận khác".
Ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là ngời giao nhận.
Vậy chức năng của ngời giao nhận tóm gọn là đa hàng từ ngời sản
xuất đến ngời tiêu dùng, từ ngời xuất khẩu đến nhà nhập khẩu, từ những ngời
bán buôn đến những ngời bán lẻ một cách nhanh chóng và hiệu quả với
chi phí hợp lý hoặc t vấn cho những đối tợng có hàng và đối tợng cần hàng
về hoạt động liên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng.
2. Vai trò của ng ời giao nhận
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 11
Lớp : KTN46 - ĐH2
11
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thờng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 12
Lớp : KTN46 - ĐH2
12
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
Ngoài ra, ngời giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu
cầu của chủ hàng tổ chức giao nhận hàng hoá đặc biệt nh: hàng siêu trờng,
hàng siêu trọng, súc vật sống
Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phơng thức
ngời giao nhận không chỉ làm đại lý hay uỷ thác mà cung cấp các các dịch
vụ vận tải tạo điều kiện tiện ích nhất cho ngời gửi hàng. Ngời giao nhận đã
làm chức năng và công việc của những ngời sau dây:
c. Ngời gom hàng.
Ngời giao nhận gom những lô hàng nhỏ nằm rải rác ở mọi nơi để tập
hợp thành lô hàng lớn tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, xếp dỡ và bảo
quản nhằm thực hiện việc uỷ thác của khách hàng tốt nhất.
Ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức.
Ngời vận tải trong trờng hợp này cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt"
door to door". Ngời này chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong suốt quá
trình vận chuyển.
Qua trên ta thấy ngời giao nhận là một khâu rất quan trọng của quá trình vận
tải hay nói cách khác họ là những kiến trúc s của vận tải vì họ có khả năng tổ
chức vận tải một cách tốt nhất an toàn nhất và tiết kiệm nhất. Tuy nhiên để
làm tốt công việc của một ngời giao nhận thị chúng ta cần phải lắm chăc
nghiệp vụ cũng nh am hiểu luật pháp, tập quán cũng nh các công ớc quốc tế.
3. Trách nhiệm của ng ời giao nhận.
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải
chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót do mình gây ra.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích
của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhng
chứng minh đợc điều này).
Ngoài ra ngời giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm về các khoản lợi mà
lẽ ra khách hàng đợc hởng về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ mà
không phải do lỗi của mình
4. Những công việc chính mà ng ời giao nhận có thể đảm nhận
4.1. Các công việc của nhân viên giao nhận tại công ty giao nhận Đông
Đô:
- Thay mặt chủ hàng thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu và
nhập khẩu (hàng container và hàng ngoài container).
- Lập các chứng từ có liên quan đến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ
quyền lợi của chủ hàng, của Cảng nh:
+Giấy kiểm nhận hàng với tàu (tally report)
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 14
Lớp : KTN46 - ĐH2
14
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
+Biên bản xác nhận hàng hóa h hỏng, đổ vỡ (cargo outturn report)
+Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (report on receipt of cargo)
+Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với đợc khai (Certificate of
shortover landed cargo)
- Theo dõi và giải quyết các khiếu nại về hàng hóa trong quá trình giao nhận
vận tải
4.2. Trình tự giao nhận và các công việc của nhân viên giao nhận khi
giao hàng xuất khẩu đóng trong container
a. Các giấy tờ cảng phải đợc cung cấp trớc khi tiến hành xuất khẩu:
Cargolist Bảng liệt kê hàng hóa
Export License giấy phép xuất khẩu nếu có
Shipping order Lệnh xếp hàng
Shipping note thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp
b. Cảng giao hàng xuất khẩu đóng trong container cho tàu:
nhận hàng, chủ hàng có thể đa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa.
Nếu hàng không còn niêm phon kẹp chì thì phải mời Hải quan áp tải.
* Hàng phải lu kho bãi cảng
- Cảng nhận hàng từ tàu:
+ Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
+ Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận
+ Đa hàng về kho bãi cảng
- Cảng giao hàng cho chủ hàng
+ Khi nhận đợc thông báo hàng đến, ngời nhận phải mang vận đơn gốc
O.B/L, giấy giới thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng D/O. Khai báo
Hải quan và nộp thuế nhập khẩu.
+ Nộp phí lu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
+ Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng invoice và Packing list (phiếu
đóng gói) đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí
hàng (tại đây lu 1 bản D/O).
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 16
Lớp : KTN46 - ĐH2
16
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
+ Mang 2 bản D/O còn lại đến phòng thủ tục của xí nghiệp để làm phiếu
xuất kho.
+ Chủ hàng phải mang các giấy tờ trên đến kho, bãi trình nhân viên giao
nhận, nhân viên giao nhận sẽ căn cứ vào các giấy tờ trên để tiến hành giao
hàng cho chủ hàng.
c. Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng,
của cảng
- Biên bản kiểm tra sơ bộ Survey Record
- Th dự kháng Letter of Indemnity/Reservation (LOR) (thay thế cho Note
of claim)
- Biên bản hàng h hỏng đổ vỡ Cargo outturn Report (COR)
- Trớc khi mở cửa container phải tìm những ký hiệu, nhãn hiệu (đặc biệt
hàng nguy hiểm).
b. Kiểm tra container sau khi rút hàng
- Khi container đã đợc rút hết hàng, phải kiểm tra ngay, nếu h hỏng phải sửa
chữa lại.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 18
Lớp : KTN46 - ĐH2
18
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
Chơng II. Thực hiện các công đoạn tổ chức giao nhận
hàng theo hợp đồng uỷ thác và hợp đồng vận chuyển
hàng hoá
Căn cứ theo hợp đồng kinh tế đợc giao kết giữa công ty Cổ phần thơng
mại Vinh phú và công ty Cổ phần hàng hải Đông Đô , công ty Cổ phần
hàng hải Đông Đô đợc sự uỷ quyền của công ty Cổ phần thơng mại Vinh
Phú sẽ làm việc với hải quan Hải Phòng, hãng tầu, và các cơ quan hữu
quan để nhập khẩu Ti Vi SAMSUNG từ Nhật Bản theo Hợp Đồng số
504865873, ngày 05/11/2008
1. Hợp đồng Kinh tế
Hợp đồng kinh tế (Uỷ thác giao nhận - Vận tải hàng hoá XNK)
- Căn cứ Luật thơng mại Việt Nam 2005
- Căn cứ vào pháp lệnhhợp đồng kinh tế ban hành ngày 25 tháng 9 năm 1989
của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nghị định số 17 của HĐBT ngày
31 tháng 10 năm 1990 về đièu lệ hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nớc Việt Nam về bốc xếp, vận
chuyển và giao nhận
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay 05 tháng 11 năm 2008 tại công ty Cổ phần thơng mại Vinh Phú,
chúng tôi gồm
Bên A: Công ty Cổ phần thơng mại Vinh Phú
Bên A uỷ thác cho bên B khai báo làm thủ tục NK hàng của bên A qua cảng
Hải Phòng (với hãng tàu, hải quan, kho hàng cảng, Vinacontrol, bảo hiểm và
các đơn vị liên quan).
Tổ chức tiếp nhận, vận tải, bảo quản, giao hàng về kho bên A (hoặc do bên A
chỉ định)
Điều 2: Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 20
Lớp : KTN46 - ĐH2
20
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
1. Trách nhiệm của bên A:
- Cung cấp các chứng từ liên quan đến lô hàng xuất, nhập khẩu cho bên B để
khai báo, làm thủ tục với hải quan, hãng tàu, kho hàng cảng,
- Giao chứng từ cho bên B phải đầy đủ, đảm bảo tính pháp lý và tính thời
gian. Trờng hợp chứng từ không đảm bảo yêu cầu dẫn đến phát sinh chi phí
(lu kho, lu bãi, lu vỏ cont )bên A phải thanh toán cho bên B (khi bên B đã
ứng trớc theo yêu cầu của bên A để giải quyết lấy hàng phục vụ cho sản xuất
kinh doanh).
- Tổ chức giải phóng hàng đối với hàng nhập khẩu trong vòng 24 giờ. Nếu
việc giải phóng hàng ngoài thời gian trên, bên A phải chịu(300.000đ/xe
40'/ngày chịu(300.000đ/xe 40'/ngày;200.000đ/xe
20'/ngày;120.000đồng/ngày xe hàng lẻ)
- Trờng hợp hàng có đổ vỡ, tổn thất tại kho cảng phải mở kiện kiểm đếm khi
hải quan kiểm hoá, bên B thay mặt bên A mời giám định (phí giám định do
bên A chịu)
- Thanh toán cho bên B cớc phí vận tải và các chi phí khác do bên B ứng trớc
nếu có và đã đợc bên A thống nhất với bên B.
2. Trách nhiệm của bên B
- Chịu trách nhiệm bảo đảm thời gian làm thủ tục tiếp nhận hàng.
- Quá trình giao nhận, vận tải có xẩy ra h hao, mất mát (do chủ quan bên B
22
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
2.Các công đoạn tổ chức giao nhận hàng từ cảng xuất tới cảng nhập
khẩu của ng ời giao nhận
- Nhận hàng và đóng hàng.
-Vận chuyển hàng về cảng đích.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng hoá của chủ hàng.
- Đến đại lý hãng tàu để đổi B/L lấy D/O.
- Làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
- Hải quan kiểm tra tính thuế cho lô hàng
- Quay về cảng lấy phiếu giao hàng của cảng và trả các phí nâng hạ
container.
- Giao phiếu giao nhận container của cảng và tờ khai hải quan cho lái xe
lấy hàng.
- Đa hàng về kho chủ hàng.
- Trả lại vỏ container rỗng lại cho hãng tàu.
- Quay lại hãng tàu lấy tiền cớc mợn vỏ container.
Chơng III. Tính toán các chi phí thực hiện hợp đồng
Việc tính toán chi phí là rất quan trọng vì nó quyết định giá cả dịch vụ
mà ngời giao nhận cung cấp. Tính toán các chi phí phải tính một cách đầy đủ
và hợp lý vì nó không những đảm bảo cho doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận
cần thiết mà còn phải cạnh tranh đợc với giá của đối thủ cạnh tranh. Có nh
vậy thì doanh nghiệp mới đảm bảo đợc hoạt độnh kinh doanh của mình và
nâng cao vị thế của doanh nghiệp cũng nh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối
với nhà nớc.
Các chi phí liên quan trực tiếp, gián tiếp đến việc nhận hàng cũng nh
đa hàng về tới địa điểm đợc chỉ định theo yêu cầu của ngời nhập khẩu
Sinh viên: Nguyễn Thị Mơ Trang: 23
Lớp : KTN46 - ĐH2
23
m
2388
mm
Cửa Cont
25
91
m
m
24
Bài tập lớn: Giao nhận hàng hoá
- Số lợng thùng carton trong 1 cont 40 = 20x4x5 = 400 ( thùng )
- Số lợng container 40 cần dùng = 4 ( container )
- Vậy 1 container 40 sẽ chứa:
+ 400 thùng carton
+ Tổng trọng lợng: 400 x 13 = 5200 kilos
+ Tổng dung tích: 400 x 0,392 = 55,68 ( m
3
).
Các chi phí có liên quan:
I) Chi phí trực tiếp (C
TT
)
1. C ớc biển vận chuyển đ ờng biển quốc tế:
- Chi phí vận chuyển đờng biển = Số container * cớc phí
= 4 * 850
= 3400 (USD)
- Phí nâng hạ ( THC ) = Số container * Phí THC
= 4 * 105
= 420 ( USD )
- Phí chứng từ = 300.000 (VNĐ)