BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CA D N
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
X Bnh Đơng và Bnh Thuận, huyn Bnh Sơn, tnh Qung Ngi.
Quảng Ngãi, 2010
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CA D N
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
X Bnh Đơng và Bnh Thuận, huyn Bnh Sơn, tnh Qung Ngi.
Quảng Ngãi, 2010
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CA D N
“CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN DUNG QUẤT
PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II”
X Bnh Đơng và Bnh Thuận, huyn Bnh Sơn, tnh Qung Ngi.
Tháng 11 -2010
UBND
CP
DQ
DV
ĐVT
WHO
TCVN
QCVN
BOD
COD
KHCN & MT
TSS
CTR
BTCT
: Khu kinh tế.
: Khu công nghiệp.
: Kinh tế – xã hội.
: Đánh giá tác động môi trường.
: Quản lý.
: Nhà máy lọc dầu.
: Ủy ban nhân dân.
: Cổ phần.
: Dung Quất.
: Dịch vụ.
: Đơn vị tính.
: Tổ chức Y tế thế giới.
: Tiêu chuẩn Việt Nam.
: Quy chuẩn Việt Nam.
: Nhu cầu oxy sinh hóa.
: Nhu cầu oxy hóa học.
quản lý thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và thích ứng với tính chất
toàn cầu hoá kinh tế hiện nay…
Giao thông vận tải thực sự là khâu đột phá trong thu hút đầu tư, bảo đảm
an ninh quốc phòng và góp phần tích cực vào thành tựu phát triển KT-XH của
KKT Dung Quất trong những năm qua. Tuy nhiên so với yêu cầu thu hút đầu
tư, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và so với mặt bằng
chung trong khu vực thì cơ sở hạ tầng giao thông của KKT vẫn còn thiếu
nhiều, chưa đồng bộ.
Tuy hệ thống hạ tầng tiện ích tại KKT Dung Quất đã được đầu tư với
tổng vốn hơn 200 triệu USD nhưng hiện đã trở nên nhỏ bé và ít ỏi so với nhu
Cơ quan tư vấn: Trung Tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 1 -
Mở đầu
cầu. Dung Quất hiện không chỉ thiếu dịch vụ, tiện ích phụ trợ mà còn thiếu
đường. Hệ thống giao thông của KKT hiện còn chưa phân tách riêng biệt giữa
giao thông của các khu dân cư đô thị và các tuyến giao thông huyết mạch phục
vụ công nghiệp và cảng biển. Sau 14 năm xây dựng và phát triển, một số
tuyến đường hiện nay đã trở nên nhỏ bé, xuống cấp, không còn đáp ứng đủ
nhu cầu vận chuyển, lưu thông hàng hóa, nhu cầu đi lại của các tổ chức, doanh
nghiệp và người dân trong khu kinh tế.
Có thể khẳng định, cơ sở hạ tầng giao thông là một bộ phận quan trọng,
là khâu trọng tâm của kết cấu hạ tầng KT – XH. Đây là yếu tố có ảnh hưởng
rất lớn đến lợi thế cạnh tranh của KKT Dung Quất nói riêng và cả nước nói
chung để thu hút đầu tư, phát triển thương mại, dịch vụ.
Việc đầu tư xây dựng các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông –
giai đoạn II sẽ góp phần hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng giao thông trong KKT Dung
Quất phù hợp với quy hoạch được duyệt, tạo tiền đề, bàn đạp để khai thác quỹ
đất khu vực phía Đông, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Các tuyến đường
sau khi hoàn thành sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển KT – VH – XH
cho huyện Bình Sơn nói riêng, tỉnh Quảng Ngãi và khu vực miền Trung nói
chung, góp phần đưa Dung Quất thực sự trở thành KKT trọng điểm miền
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu
lực từ ngày 01/07/2006;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP;
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”;
- Thông tư số: 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 về việc ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 09/2010/TT-BGTVT ngày 06/04/2010 của Bộ giao thông
vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về
môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường;
Cơ quan tư vấn: Trung Tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 3 -
Mở đầu
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường;
- Quyết định số 37/QĐ-BQL ngày 25/03/2009 của Ban quản lý KKT
Dung Quất về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư xây dựng các
tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông – giai đoạn II;
- Quyết định số 68/QĐ-DAĐT ngày 31/12/2009 về việc phê duyệt thiết
- Chương 4: Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng
phó sự cố môi trường;
- Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng;
- Kết luận, kiến nghị và cam kết.
I8 !JK
Bảng 1: Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
3,-'(B3CB BLM'(
1
Phương pháp nghiên
cứu, khảo sát thực địa
Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu, so sánh
với mục tiêu đặt ra cho phép định hướng và
xác định chi tiết các công cụ, các bước tiếp
theo để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết
2 Phương pháp thống kê
Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện
khí tượng, thuỷ văn, kinh tế - xã hội tại khu
vực Dự án.
3
Phương pháp lấy mẫu
ngoài hiện trường và
phân tích trong phòng
thí nghiệm
Xác định các thông số về hiện trạng chất
lượng không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước
ngầm, đất tại khu vực dự án và khu vực
xung quanh.
4
Phương pháp đánh giá
+ Đại diện: Ông Đàm Minh Lễ; Chức vụ: Giám Đốc.
+ Địa chỉ: Khu đô thị Vạn Tường, Bình Trị, Bình Sơn, Quảng Ngãi.
+ Điện thoại: 055.3610818; Fax: 055.3610704.
- Danh sách các thành viên tham gia lập ĐTM:
Bảng 2: Danh sách các thành viên tham gia lập ĐTM
PQR0S' P@Q4
315S''(R'3TR)
0U)
-V1*'
@W'(0C@
1 Bùi Trà Khúc Kỹ sư Kỹ thuật môi trường
Trung tâm
Kỹ thuật
Quan trắc
Môi trường
2 Nguyễn Thị Liễu Kỹ sư Địa chất môi trường -nt-
3 Đặng Toan Kỹ sư Công nghệ môi trường -nt-
4 Trương Viết Lương Kỹ sư Quản lý môi trường -nt-
5 Huỳnh Thị Nhi Cử nhân Kỹ thuật môi trường -nt-
6 Nguyễn Thị Thanh Thủy Kỹ sư Kỹ thuật môi trường -nt-
Cơ quan tư vấn: Trung Tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 6 -
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
7878 #
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC KCN
DUNG QUẤT PHÍA ĐÔNG – GIAI ĐOẠN II
78;8
BAN QUẢN LÝ KKT DUNG QUẤT
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý các dự án đầu tư.
1.322,68m. Vị trí tuyến thuộc xã Bình Đông, điểm đầu giáp đường Võ Văn
kiệt, điểm cuối giáp với đường Trì Bình – Cảng Dung Quất. Tuyến cắt qua
khu dân cư, đất trồng hoa màu và ruộng lúa của nhân dân đang canh tác; ngoài
ra tuyến còn cắt qua đồi cao trồng bạch đàn và dương liễu.
(5) Tuyến đường gom khu vực cảng: Tổng chiều dài tuyến L = 1.554,45m.
Đây là tuyến đường nội bộ triển khai trên mặt bằng san nền của Nhà máy
Doosan. Tim tuyến khảo sát triển khai nằm sát mép biển do vậy tuyến chỉ
được xây dựng khi hệ thống hạ tầng của khu vực được xây dựng xong.
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (Tuyến L-M-C): Tổng chiều dài tuyến L =
1.095,53m. Điểm đầu giáp với tuyến Võ Văn Kiệt, điểm cuối giáp với đoạn
cuối tuyến Trì Bình – Cảng Dung Quất tại đầu tuyến số 5. Tuyến này cắt qua
đất trồng lúa và hoa màu, đất trồng bạch đàn của nhân dân.
(7) Cầu vượt tuyến số 7 qua đường ống dẫn dầu: Tổng chiều dài tuyến L =
259,62m. Điểm đầu giáp đường gom phía đông tuyến ống dẫn dầu, điểm cuối
giáp với đoạn tuyến số 7 (thuộc dự án khác). Tuyến này cắt qua ruộng lúa, mô
đất thấp, đồi núi và cắt qua tuyến ống dẫn dầu.
(8) Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan: Tổng chiều dài tuyến L = 705,72m.
Điểm đầu tuyến giáp tuyến L – M – C, điểm cuối tuyến giáp tuyến Dốc Sỏi –
Cảng Dung Quất. Tuyến nằm về phía đông Nhà máy Doosan. Tuyến này chỉ
cắt qua khu đất trống.
(Bản đồ quy hoạch các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông –
giai đoạn II đính kèm phần phụ lục).
Vị trí địa lý và tọa độ theo hệ tọa độ VN 2000 của từng tuyến đường như
sau:
(1) Tuyến số 5
+ Điểm đầu (Km0+00): Giáp đoạn cuối tuyến Trì Bình – cảng Dung
Quất. Tọa độ: X= 1701538,900, Y= 587311,889;
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 8 -
Mô tả tóm tắt dự án
+ Điểm cuối (Km0+523,36): Giáp tuyến đường Gom phía Đông tuyến
án riêng). Tọa độ: X = 1699513; Y = 0587540.
(8)Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan
− Tọa độ tuyến:
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 9 -
Mô tả tóm tắt dự án
+ Điểm đầu M: X=1,701,679,120; Y=586,975,028;
+ Điểm cuối T: X=1,702,245,880; Y=586,554,515.
78I8 !$[
78I878 .S1@31\'FG031E0@]*@C@015/'T,^'(QR@_1Q,`0
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng tuyến và cầu vượt như sau:
(1) Tuyến số 5
− Loại đường phố: đường phố chính thứ yếu.
− Cấp kỹ thuật: Cấp 60.
− Vận tốc thiết kế: V
TK
= 60Km/h.
− Độ dốc ngang mặt đường: i
mặt
= 2%.
− Độ dốc ngang vỉa hè về phía lòng đường: i
vhè
= 2%.
− Độ dốc dọc tuyến lớn nhất: i
dmax
= 2,9%.
− Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: R
min
= 200m.
− Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: R
minlồi
vhè
= 2%.
− Độ dốc dọc tuyến lớn nhất: i
dmax
= 5%.
− Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: R
min
= 200m.
− Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: R
minlồi
= 3000m;
R
minlõm
=3000m.
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 10 -
Mô tả tóm tắt dự án
− Kết cấu mặt đường: cấp cao A
1
đạt E
yc
= 1400 daN/cm
2
.
− Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o
Đối với cống: H30-XB80;
o
Đối với cầu: HL93; đoàn người đi bộ 300 Kg/m
2
yc
= 1150 daN/cm
2
.
− Công trình thoát nước ngang:
+ Tải trọng thiết kế:
o
Đối với cống: H30-XB80;
o
Đối với cầu: HL93, đoàn người đi bộ 300 Kg/m
2
.
+ Tần suất thiết kế: cống P = 4% , cầu P = 2%.
(4) Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông
− Loại đường phố: đường phố nội bộ (Loại đường phố khu vực) –
TCXDVN 104: 2007.
− Cấp kỹ thuật: Cấp 40.
− Vận tốc thiết kế: V
TK
= 40Km/h.
− Độ dốc ngang mặt đường: i
mặt
= 3%.
− Độ dốc ngang lề đường về phía lòng đường: i
lề
= 4%.
− Độ dốc dọc tuyến lớn nhất: i
dmax
= 5,4%.
− Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: R
vhè
= 2%.
− Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: R
min
= 75m.
− Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: R
minlồi
= 2000m, R
minlõm
=
2000m.
− Kết cấu mặt đường: cấp cao A
1
đạt E
yc
= 1400 daN/cm
2
.
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (Tuyến L-M-C)
− Loại đường phố: Đường phố chính thứ yếu.
− Cấp kỹ thuật: Cấp 60
− Vận tốc thiết kế: V
TK
= 60Km/h
− Độ dốc ngang mặt đường: i
mặt
= 2%
− Độ dốc ngang vỉa hè về phía lòng đường: i
lề
= 2%
Phần đường dẫn vào đầu cầu:
− Độ dốc ngang mặt đường: i
mặt
= 3%.
− Độ dốc ngang lề đường về phía lòng đường: i
lề
= 4%.
− Kết cấu mặt đường: Cấp cao A
2
đạt E
yc
= 980 daN/cm
2
.
Phần cầu vượt:
− Tải trọng thiết kế: HL93, đoàn người đi bộ 300Kg/m
2
.
− Tần suất thiết kế: P = 2%.
(8) Tuyến phía Đông Nhà máy Doosan
− Loại đường phố: Đường phố chính thứ yếu (TCXDVN 104-2007);
− Cấp kỹ thuật: Cấp 60;
− Vận tốc thiết kế: V
tkế
= 60Km/h;
− Độ dốc ngang mặt đường: i
mặt
= 2%;
− Độ dốc ngang lề: i
vhè
= 1400 daN/cm
2
, gồm các
lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 13 -
Mô tả tóm tắt dự án
+ Nền đường lu lèn chặt K95.
− Bó vỉa:đổ tại chỗ bằng Bê tông M250, đá 1x2. Đệm móng bó vỉa
bằng cấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm.
− Vỉa hè: látgạch Block, bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm
cát đầm chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95.
Các công trình trên tuyến:
− Cầu vượt tuyến ống dẫn dầu tại Km0+377,05:
+ Quy mô: vĩnh cữu bằng BTCT;
+ Tần suất thiết kế: P=2%;
+ Tải trọng thiết kế: HL93, đoàn người đi bộ 300Kg/m
2
;
+ Khổ cầu: B=5,5+15+5,5=26m;
+ Chiều dài toàn cầu: L=68,98m;
+ Tĩnh không cầu: 4,75m;
+ Kết cấu hạ bộ: móng mố thiết kế móng cọc khoan nhồi đường kính
Φ=1m. Mố cầu dạng mố tường bằng BTCT M300. Thân mố, xà mũ bằng
BTCT M300;
+ Kết cấu thượng bộ: cầu gồm 1 nhịp dầm BTCT dự ứng lực L=40m
(Bê tông M400). Mặt cắt ngang gồm 13 dầm SUPER T đặt cách khoảng
− Kết cấu mặt đường: cấp cao A
1
đạt E
yc
= 1400 daN/cm
2
, gồm các
lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95.
− Bó vỉa: đổ tại chỗ bằng Bê tông M250, đá 1x2. Đệm móng bó vỉa
bằng cấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm.
− Vỉa hè: látgạch Block bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm
cát đầm chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95.
Các công trình trên tuyến:
− Thoát nước ngang: gồmcó các cống và cầu như sau:
+ Cống: 3 cống Φ150; 3 cống 2Φ150; 1 cống 3Φ150 và 1 cống V150x150:
o
Ống cống L= 1m đúc tại chỗ bằng BTCT M200, đá 1x2;
o
Móng đầu cống, tường đầu, tường cánh, hố tụ, chân khay bằng BT
M150, đá 4x6;
+ Cầu BTCT dự ứng lực L= 3x33=99m tại Km2+837,18 (cầu qua sông
Ngà Suốt): 1 cái:
o
Quy mô thiết kế: vĩnh cửu;
o
xuống bằng thép Φ14. Số cống kỹ thuật trên tuyến là 2 cống.
(3) Đoạn cuối tuyến đường Trì Bình - Cảng Dung Quất
− Tổng chiều dài tuyến: L = 3650,06m.
− Bề rộng nền đường: B
nền
= 13,5m.
− Bề rộng mặt đường: Bmặt = 7,5m.
− Bề rộng lề đường: B
lề
= 5,0m + 1,0m (Lề đường bên trái
hướng tuyến rộng B
lề
= 5,0m, bên phải hướng tuyến B
lề
= 1,0m).
− Kết cấu mặt đường: cấp cao A
1
đạt E
yc
= 1150 daN/cm
2
, gồm các
lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95.
− Lề đường: đắp đất đầm chặt K95.
Các công trình trên tuyến:
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 16 -
tông cốt thép, cửa thu nước có đặt lưới gang chắn rác.
− Cống kỹ thuật: là cống vuông V100x100 bằng BTCT đặt tại các nút
giao thông. Hố ga: đáy, thành ga bằng BT M150 đá 4x6, lớp đệm móng bằng
cát sạn dày 10cm đầm chặt. Nắp ga bằng BTCT M250 đá 1x2, thang lên
xuống bằng thép Φ14. Số cống kỹ thuật trên tuyến là 5 cống.
− Hệ thống đèn đường: dùng loại trụ chiếu sáng cần rời cao 12m.
Móng trụ bằng bêtông M200. Trụ đặt trên lề bên trái của tuyến.
(4) Tuyến đường trục vào khu dịch vụ phía đông
− Tổng chiều dài tuyến: L= 1322,68m.
− Bề rộng nền đường: B
nền
= 10,5m.
− Bề rộng mặt đường: B
mặt
= 7,5m (Đầu tư 1/2 mặt đường phía
bên phải tim quy hoạch).
− Bề rộng lề đường: B
lề
= 2x1,5m.
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 17 -
Mô tả tóm tắt dự án
− Kết cấu mặt đường: Cấp cao A
2
đạt E
yc
= 980 daN/cm
2
, gồm các lớp
từ trên xuống như sau:
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m
đạt E
yc
= 1400 daN/cm
2
, gồm các
lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;
+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95.
− Bó vỉa:đổ tại chỗ bằng bê tông M250, đá 1x2. Đệm móng bó vỉa
bằng cấp phối đá dăm đầm chặt dày 10cm.
− Vỉa hè: látgạch Block, bề rộng 1,5m sát mép bó vỉa, trên lớp đệm
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 18 -
Mô tả tóm tắt dự án
cát đầm chặt dày 10cm; phần vỉa hè còn lại đắp đất đầm chặt K95.
Các công trình trên tuyến:
− Thoát nước dọc: Tại các đoạn nền đường đào, rãnh dọc hai bên mép
nền đường được gia cố bằng đá chẻ xây vữa M100.
− Thiết kế hệ thống đèn đường: dùng loại trụ chiếu sáng cần rời cao
12m. Móng trụ bằng bê tông M200. Trụ đặt trên lề hai bên của tuyến.
(6) Tuyến nối dài tuyến số 5 (L-M-C)
− Tổng chiều dài tuyến: L = 1,095,53m.
− Bề rộng nền đường: B
nền
= 30,0m.
− Bề rộng mặt đường: B
mặt
= 15,0m.
= 13,5m.
− Bề rộng mặt đường: B
mặt
= 7,5m.
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường - 19 -
Mô tả tóm tắt dự án
− Bề rộng lề đường: B
lề
= 2x3,0m.
− Kết cấu mặt đường: cấp cao A
2
đạt E
yc
= 980daN/cm
2
, gồm các lớp
từ trên xuống như sau:
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m
2
;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Lớp đất đồi chọn lọc dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt K98;
+ Nền đường lu lèn chặt K95.
− Lề đường: đắp đất đầm chặt K95.
Phần cầu vượt:
− Quy mô thiết kế: bằng BTCT vĩnh cữu.
− Khổ cầu B = 13 + 0,5 x 2 = 14,0m.
− Kết cấu nhịp: Một nhịp dầm BTCT DƯL, chiều dài nhịp L=40; Mặt
cắt ngang cầu gồm 7 nhịp Supper T, khoảng cách giữa các dầm b=2,0m;
Chiều dài toàn cầu L