ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TỪ NGÂN HÀNG THẾ GIỚI CỦA VIỆT NAM - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU

Để tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước thì nhu cầu về vốn là tất
yếu. Đối với Việt Nam cũng vậy. Các nguồn vốn chủ yếu mà Việt Nam huy
động để đáp ứng nhu cầu vốn từ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngồi, Vốn huy
động trong dân, và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Trong đó nguồn
ODA với ưu thế là một nguồn vốn tập trung lớn chủ yếu dành cho những lĩnh
vực hết sức cần thiết cho tăng trưởng và phát triển như cơ sở hạ tầng kinh tế
(giao thơng, năng lượng...), Cơ sở hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, xố đói giảm
nghèo) và phát triển nguồn nhân lực... thời gian qua Việt Nam đã có được sự
giúp đõ quỹ báu từ nguồn ODA của các nhà tài trợ trong đó có ngân hàng thế
giới, một tổ chức đang có mối quan hệ rất tốt với Việt Nam, với nguồn hỗ trợ
lớn thứ 2 có đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tế Việt Nam đặc biệt là
khi Việt Nam cũng như một số nước tài trợ cho Việt Nam gặp phải những khó
khăn do khủng hoảng Tài chính - tiền tệ mang lại. Tuy nhiên vấn đề quan trọng
nhất đối với Việt Nam là phải đẩy mạnh q trình thu hút và giải ngân nguồn
vốn trên của WB để phục vụ đắc lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đây
cũng là lý do cho đề tài được chọn cho bài viết: ''Một số giải pháp chủ yếu
nhằm đẩy mạnh q trình thu hút và giải ngân nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) từ tổ chức ngân hàng thế giới (WB) của Việt Nam''.
Bài viết có bố cục như sau:
Chương I:
Những lý luận chung về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và tổ chức ngân hàng thế giới (WB).
Chương II:
Thực trạng thu hút và giải ngân ODA của WB ở Việt Nam.
Chương III:
Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh thu hút và tăng
nhanh tốc độ giải ngân từ WB ở Việt Nam.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

OECD được ký vo 14/12/1960 có hiệu lực từ 1961 lúc đầu bao gồm 20 nước sau có thêm 4 nước l Nhật,
Niudilân, Phần Lan, Australia
4
Những điều cần biết về viện trợ phát triển chính thức - NXB xây dựng - 1993 - trang 7
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Theo ngân hàng thế giới thì hỗ trợ phát triển chính thức là tập con của tài
chính phát triển chính thức (ODF)
5
và bao gồm khoản vay ưu đãi trong đó có ít
nhất 25% yếu tố cho khơng.
Tại điều 1 của quy chế quản lý và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức ban
hành kèm theo nghị định 87/CP của chính phủ ngày 05-8-1997 quy định Hỗ trợ
phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) nói trong quy chế này được hiểu là sự hợp
tác phát triển giữa nước cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều
quốc gia tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là bên nước ngồi) bao gồm các hình
thức cụ thể sau đây:
1. Hỗ trợ cán cân thanh tốn
2. Hỗ trợ theo chương trình
3. Hỗ trợ theo dự án
4. Hỗ trợ kỹ thuật.
OFCD đưa ra khái niệm ODA dưới góc độ của các nhà tài trợ, hỗ trợ các
nước đang phát triển bằng nguồn tài chính của mình nhằm giúp các nước này
phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên khái niệm này chỉ mới đưa ra nguồn tài trợ
song phương mà chưa đề cập đến nguồn tài trọ đa phương. Đây cũng là điểm
hạn chế của khái niệm do tổ chức OFCD mà cụ thể là DAC là cơ quan chủ trì
của viện trợ song phương.
WB đưa ra khái niệm ODA nhấn mạnh nhiều đến khía cạnh tài chính
và đặc điểm của ODA từ cả hai nguồn song phương và đa phương cho các
nước đang phát triển. Tuy nhiên chưa đề cập đến mục đích của hỗ trợ phát
triển chính thức, khái niệm ODA do Việt Nam đưa ra nghiêng nhiều về

trợ phải chuẩn bị chi tiết dự án. Loại hình viện trợ này thường chủ yếu là để xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đê đập, trường học... các dự án này
thường có kèm theo một bộ phận của viện trợ kỹ thuật dưới dạng các chun
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
gia nước ngồi đến kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó để soạn thảo, xác
nhận các báo cáo cho các nhà viện trợ...
* Hỗ trợ kỹ thuật thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao tri thức hoặc
vào tăng cường cơ sở, lập kế hoạch cố vấn, nghiên cứu tình hình cơ sở, nghiên
cứu tiền khả thi...
4. Nguồn và đối tượng của hỗ trợ phát triển chính thức
4.1. Nguồn của ODA
ODA được cung cấp trên cơ sở song phương và đa phương và nguồn phi
chính phủ:
4.1.1. Nguồn hỗ trợ song phương
Nguồn hỗ trợ này xuất phát từ chính phủ này cho chính phủ khác, khơng
thơng qua tổ chức thứ ba. Hỗ trợ song phương bao gồm cả viện trợ cho khơng,
hợp tác kỹ thuật và cho vay khơng lãi hoặc lãi suất thấp, được thể hiện dưới
nhiều loại hình như hỗ trợ nhập khẩu, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ dự án.
Đối với các nước viện trợ nguồn hỗ trợ song phương đem lại cho họ những
điều kiện có lợi về kinh tế và chính trị như việc vươn ra để chiếm lĩnh và mở
rộng thị trường, khai thác tài ngun phong phú và nhân lực rồi rào từ nước
nhận viện trợ, tiêu thụ được hàng hố thơng qua các điều kiện ràng buộc như
buộc các nước nhận viện trợ phải mua hàng, thiết bị, cơng nghệ... có khi với giá
cao hơn so với giá trên thị trường thế giới, ràng buộc về tỷ lệ tham gia trị giá
hợp đồng... Ví dụ như Nhật bản một đối tác song phương lớn nhất thế giới về
ODA, thì 1/2 kim ngạch ngoại thương năm 1997 là bn bán với các nước đang
phát triển
(6)
khi nền kinh tế các nước này phát triển thì việc bn bán với Nhật
cũng tăng lên.

kinh tế, khủng hoảng dầu lửa, chiến tranh thế giới... bởi vì nó được đảm bảo
bằng sức mạnh tổng hợp của nhiều quốc gia có vị trí địa lý và điều kiện tụ nhiên,
kinh tế - chính trị, xã hội khác nhau. Một ví dụ là lần đầu tiên sau nhiều năm
Nhật bản - nước có nguồn ODA lớn nhất giành cho các nước châu á đã cắt giảm
nguồn viện trợ này trong năm taì chính 1998, giảm 10,4% so với năm 1997 do
những khó khăn về kinh tế khi xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ
(8)
. Trong khi
các nguồn đa phương như WB, ADB... hầu như không có thay đổi gì đáng chú

(7)
Việt nam - chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm ngân hng thế giới giai đoạn 1999-2002- 1998 ti liệu
của WB - VN - CP - 52074.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ý. Tuy nhiờn cỏc nc nhn vin tr a phng cng phi i mt vi cuc cnh
tranh thu hỳt ngun ODA cho nc mỡnh t cỏc t chc a phng, bờn cnh
ú l vic hon tt cỏc th tc c rỳt vn nhanh chúng cng l mt khú khn
khụng nh.
4.1.3. Vin tr phi chớnh ph:
Ngun vin tr ny l ca cỏc t chc phi chớnh ph thng c chuyn
giao trc tip t cỏc t chc ny cho cỏc t chc v cỏc a phng trong nc
nhn vin tr. Ngun vin tr ny thng khụng quy nh cỏc iu kin rng
buc cht ch nhng li cú nhiu loa hỡnh vỡ phc tp. Bờn cnh mc ớch h
tr phỏt trin cỏc khon vin tr cũn mang tớnh cht chớnh tr ca cỏc t chc
ny. Do vy cn phi cú s thn trng quy ch qun lý cht ch i vi ngun
h tr ny.
4.2. i tng ca ODA
Ngun ODA ca cỏc t chc v cỏc nc trờn th gii ch tp trung dnh
cho nhng nc cú thu nhp bỡnh quõn u ngi thp, c bit l mc di
220USD/ngi, nm

iu kin, yờu cu t phớa khỏch quan v ch yu, khụng ngng nõng cao uy tớn
vi cỏc ti tr y mnh thu hỳt ngun vn ODA bi vai trũ quan trng ca
ngun vn ny cho tng trng, phỏt trin kinh t - xó hi cỏc quc gia ang
phỏt trin.
5. Vai trũ ca ODA i vi phỏt trin kinh t - xó hi :
phỏt trin kinh t - xó hi ca mt nc thỡ nhu cu v vn l khụng th
thiu c. c bit l i vi cỏc nc ang phỏt trin vi c s h tng kinh t
- xó hi cũn mc rt thp, tng trng kinh t cha cao thỡ mt ngun vn ln
tp trung gii quyt nhng vn trờn l ht suc cn thit. Nõng cao c
c s h tng kinh t - xó hi thỳc y tng trng kinh t mi cú th giỳp cỏc
nc ny thoỏt khi tỡnh trng nghốo úi tin ti phỏt trin bn vng kinh t - xó
hi. ỏp ng c nhng yờu cu trờn, ngun vn h tr phỏt trin chớnh thc
vi c thự lói sut vay thp, thi hn di (thng t 15 - 40 nm) , vn u t
tp trung ln cú th lờn ti hng trm triu USD cho mt d ỏn. Bờn cnh ú
ngun vn ny cng cú mc ớch nhm h tr cỏc nc nghốo gii quyt cỏc
vn trờn. iu ny thng khụng tỡm thy trong cỏc ngun t bn t nhiờn
(u t trc tip) . thy rừ hn ta xột quan h gia vn v tng trng trong
mụ hỡnh Harro - Domar th hin nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
s
g=-----------
(10)

ICOR
Trong ú:
g: tc tng trng
s: tit kim
ICOR: h s phn ỏnh trỡnh sn xut
Cú th thy vai trũ ca vn i vi tng trng kinh t. Tuy nhiờn nu xột
v mi quan h gia ngun vn ODA vi tng trng thỡ khụng hon ton cht

hnh 67 nc cho kt qu l thng thu nhp u ngi tng thỡ t l nghốo
gim i :
Bng 1:
Ch tiờu
Quc gia
Tng thu nhp bỡnh
quõn(%)
Gim nghốo (%)
Phỏt trin 4 5
Nc ang phỏt trin 7 19
Ngun: Asseng Aid - NHTG trang 39
Ngun vin tr cũn giỳp cỏc nc gim c t l tr em t vong. thờm 1%
vn vin tr trong GDP dn n gim 0,9% s tr em t vong. õy l mt trong
cỏc ch tiờu nm trong mc tiờu ca vin tr ODA v yt - sc kho cng ng.
ODA cng cũn cú vai trũ i vi cụng cuc ci t kinh t ca chớnh ph
cỏc nc ang phỏt trin.
Nh vy ngun h tr phỏt trin chớnh thc cú vai trũ quan trng i vi
phỏt trin kinh t - xó hi cỏc nc tip nhn ODA, t ú thy c tm quan
trng ca thu hỳt ODA c bit l trong khi ngun h tr ny cú ang xu hng
gim dn.
6. Xu hng ODA hin nay
Ngun h tr phỏt trin hin nay ang cú xu hng gim. B Carole
Bellamy tng gim ti UNICEF ó phỏt biu "Nu tỡnh trng teo dn ca khon
vin tr ODA tip tc theo hng hin nay thng ta s khụng cũn khỏi nim v
ODA vo nm 2012"
(15)
. Ngun ODA cho cỏc nc ang phỏt trin gim t mc
55,4 t USD nm 1996 xung cũn 47,6 t USD nm 1997. Nht bn - nh ti tr
s 1 th gii cng cú xu hng ct gim ngun vin tr ny (xem chỳ thớch s 8
trang 9) Nm 1997 M ó ct gim trờn 3 t USD h mc vn ODA cũn 6,1

cỏc nc vn l i tng ca ODA, c bit l cỏc nc trong khu vc chõu ỏ,
ni va phi chu hu qu nng n t cuc khng hong ó khú khn s tr nờn
khú khn hn.
Vn t ra cho cỏc nc ang phỏt trin trong ú cú Vit Nam l cn
phi cú nhng bin phỏp cn thit a phng hoỏ cỏc ngun h tr cng nh

(17)
Tỡn tc bui chiu 1/8/98 trang 6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phải tranh thủ thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả, phục
vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
II. Ngân hàng thế giới - Một trong số các nguồn cung cấp ODA của thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng
1. Lịch sử ra đời tổ chức ngân hàng thế giới
Ngân hàng thế giới được thành lập vào 25/6/1946, đây là thời điểm mà WB
chính thức bắt đầu hoạt động . Trước đó từ 8 - 18 tháng 3 năm 1946 cuộc họp
cấp cao của WB và SiMF tháng 3 năm 1946 được tổ chức ở Sanana, Georgia.
Tại cuộc họp này đã quyết định lựa bầu ra ban giám đốc và lựa chọn Washiston
D.C là trụ sở của WB và IMF lúc đó. Mức vốn khởi điểm là 7.67 tỷ USD. Vào
tháng 7 cùng năm cuộc họp đầu tiên của ban giám đốc được tổ chức, cho đến
18/6/1946 thì WB có tổng giám đốc đầu tiên là ông Eugenen Meyer. Trải qua
quá trình phát triển từ 1946 đến nay WB đã có 9 Tổng giám đốc và những thay
đổi khác. (xem phụ lục 1)
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của WB
2.1. Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng thế giới hiện nay bao gồm 180 nước thành viên với số vốn pháp
định là 184 tỷ USD trong đó hội viên đóng góp 10%.
Nhóm ngân hàng thế giới bao gồm 4 tổ chức là hiệp hội phát triển quốc tế
(IDA), công ty tài chính quốc tế (IFC), ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế
(IBRD) và cơ quan đảm bảo đầu tư đa phương (MIGA) và trung tâm giải quyết
2.2. Chc nng , nhim v ca WB.
2.2.1. Mc ớch hot ng ca WB.
Hi ng qun tr
Giỏm
c
qun lý
Ban giỏm c
Tng giỏm c
Giỏm
c
qun lý
Giỏm
c
qun lý
PTG
PTKT v
Ch tch
GQL
v Th

PTG
cp cao

- Gim
nghốo v
qun lý kinh
t

- Ngun
nhõn lc -
Hi ng
th ký
nhúm gii
phỏp thụng
tin - dch v
chung.
- Kim toỏn
ni b

T chc PTKT H thng dch
v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
WB l mt t chc ngõn hng khụng nm ngoi mc ớch tin hnh hot
ng kinh doanh thu li trờn th trng ti chớnh quc t. Tuy nhiờn mt mc
ớch m c c th gii quan v ng h ú l gim nghốo v ci thin mc
sng tiờu chun thụng qua tng trng n nh v u t vo con ngi v tng
cng cht lng phỏt trin.
2.2.2. Chc nng, nhim v ca WB
Ngõn hng th gii l ngun cung cp vin tr phỏt trin ln nht vi cam
kt khong 20 t USD khon cho vay mi mi nm
(19)
. Khụng ch vy ngõn
hng cũn úng vai trũ iu phi vi cỏc t chc a phng, cỏc chớnh ph , t

nhiệm vụ cơ bản của WB nhằm trợ giúp cho các nước này phát triển kinh tế - xã
hội. WB nằm trong số 3 nhà tài trợ ODA lớn nhất của thế giới là Nhật bản, WB
và ADB, và đứng ở vị trí số 2 sau Nhật bản.
Với mục tiêu giảm nghèo, giữ vững đà tăng trưởng và tăng cường chất
lượng phát triển, WB trú trọng hỗ trợ cho các nước đang phát triển vào các lĩnh
vực sau:
Đầu tư vào con người: đây là vấn đề quan trọng liên quan đến giáo dục, y
tế cho mọi người . Theo thống kê mới đây của WB trong số 4,7 tỷ người sống ở
100 nước đang phát triển là thành viên của UB thì có:
+ 3 tỷ người sống dưới mức 2 USD/1 ngày, 1,3 tỷ dưới mức 1USD/1 ngày.
+ 40.000 người chết do bệnh dịch phổi ngày
+ 130 triệu người không có cơ hội đến trường.
+ 1,3 tỷ người không có nước sạch để uống.
Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc phải tăng cường hỗ trợ y tế, giáo
dục cho các nước đang phát triển. Ngân hàng thế giới đã cung cấp khoản vay ưu
đãi tổng số 40 tỷ USD cho hơn 500 dự án phát triển nguồn nhân lực ở 100 nước.
- Bảo vệ môi trường. WB là nhà tài trợ có quỹ lớn nhất cho các dự án về
môi trường với tổng số 166 dự án trị giá hơn 11 tỷ USD.
- Thúc đẩy các chương trình cải tổ kinh tế.
WB hỗ trợ cho các chính phủ cải tiến các chính sách kinh tế - xã hội để
tăng hiệu quả, ổn định tăng trưởng và phát triển thông qua cắt giảm thâm hụt
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ngân sách, giảm lạm phát, tự do hố thương mại, thiết lập hệ thống tài chính
lành mạnh, hỗ trợ cán cân thanh tốn.
2.3.2 Hình thức hỗ trợ
Các nguồn viện trợ ODA cho các nước đang phát triển chủ yếu do quỹ của
IDA. Tính đến tháng 5/1998 đã có 80 nước thành viên đủ tiêu chuẩn nhận viện
trợ của IDA như Việt nam, Trung quốc, Lào, Campuchia, Băng la đet...Các
nước này có thu nhập GNP thấp hơn 865 USD một năm.
(21)

- Thụng tin khụng ỳng
- Thiu ch ký hoc khụng ỳng
- Ch dn thanh toỏn khụng y
- Khụng chng t.
- Thụng tin khụng ỳng
- Thiu th chp nhn cho hp ng
n xin rỳt vn b tr li hoc ch c thanh toỏn mt l vỡ:
- Cỏc khon mc khụng hp l.
+ Mua sm sai quy nh
+ Thiu chi phớ liờn quan n t
+ Khon thanh toỏn trc khi ký hip nh vay.
- Khụng ỳng hng mc hay t l
- Khon ó yờu cu thanh toỏn ri

(21)
B ti chớnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Khụng chng t kốm theo
- Khụng vn núi chung hay thiu vn tng hng mc.
Bờn cnh cỏc quy nh rt cht ch, mt trong cỏc vn c WB quan
tõm hng u l nng lc qun lý ca n v thc hin d ỏn. iu ny ũi hi
nc nhn h tr khụng nhng lm tt cỏc th tc c rỳt vn m cũn phi
qun lý tt quỏ trỡnh s dng ngun vn c rỳt phự hp vi mc tiờu ca
mỡnh v yờu cu ca WB.
2.4. Vai trũ ca ngõn hng th gii
Nh chỳng ta ó bit qua nghiờn cu chc nng, nhim v ca WB, cú th
WB cú vai trũ quan trng v c bit quan trng i vi khi m hu ht cỏc quc
gia ang phi i mt vi cỏc vn nghiờm trng nh tỡnh trng nghốo úi, vn
mụi trng ang b phỏ hu ghờ gm, mc tiờu chun thp, nn mự ch. Bờn
cnh ú l nhng bin ng ln trong cu trỳc ti chớnh ton cu nh khng

ang nhanh chúng tr thnh nc nhn nhiu tớn dng u ói nht ca WB trong
s cỏc nc mi ch l thnh viờn ca IDA trờn ton th gii Vit Nam ch yu
nhn h tr ca IDA vi khon vay khụng lói sut, phớ dch v l 0,75%. Thi
gian cho vay l 35 hoc 40 nm, cú 10 nm õn hn.
Bờn cnh ú WB cú cỏc khon vin tr khụng hon li cho Vit Nam. WB
cng ó vch ra chin lc vi Vit Nam, xõy dng k hoch cho nm. Bờn
cnh ú WB cũn giỳp Vit nam gii quyt n qua cõu lc b Luõn ụn tr cỏc
hi ngh ti tr cho Vit Nam ngy 29/9/1997 th tng Phan Vn Khi tip
on i biu ca WB sang thm Vit Nam. Th tng cng ó cm n s h
tr hiu qu ca WB i vi phỏt trin kinh t xó hi Vit Nam. ễng Steer cng
núi rng "Ngõn hng th gii quan h vi Vit nam l mt trong mi quan h
quan trng nht v chỳng tụi cng mun tng thờm hn na s h tr ca chỳng
tụi i vi th h mi ca nhng H N n lc phỏt trin ca Vit Nam"
22
.
Nh vy mun quan h gia Vit Nam v WB ngy cng tr nờn tt p
hn m ra trin vng tt v ht sc thun li cho Vit Nam trong vic tng

(21-22
V quan h quc t. - B ti chớnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cường những nỗ lực thu hút ODA từ WB trong những năm tới nhất là trong
nguồn vốn này đang có xu hướng hạn hẹp hơn, đồng thời cũng đặt ra u cầu
nghiêm ngặt trong việc sử dụng nguồn vốn này từ WB để phục vụ tốt cho phát
triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

Chương II
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN ODA CỦA WB Ở VIỆT NAM
I. Vai trò ODA của WB đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việt Nam là một trong số các nước được nhận nguồn vốn ODA của thế giới

Đạm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phỏt trin c s h tng kinh t - xó hi phỏt trin ngun nhõn lc, iu chnh
c cu kinh t.
Vit Nam ó cú mc tng trng kinh t cao t 8% - 9% (1992 - 1997),
c bit l s vt lờn th thỏch v tip tc tng trng trong iu kin khú
khn do tỏc ng ca khng hong kinh t khu vc thờm vo ú l tỡnh hỡnh l
lt hn hỏn mang li. Tng trng kinh t Vit Nam nm 1998 tng 5,8% so
vi nm 1997 trong khi tng trng khu vc Chõu ỏ - Thỏi Bỡnh Dng ch
t 0,7%, v cỏc nc ASEAN gión bỡnh quõn khong 8%
(26)
ca 1998 so vi
1997. Theo d bỏo ca IMF, tng trng ca Vit Nam nm 1999 khong 4%
trong khi tng trng Malaysia, Thỏi Lan khong 1%, Hn Quc khong
2,5%, Singapore khong 0,5%
(27)

V phỏt trin c s h tng kinh t - xó hi trong giao thụng vn ti,
ngun ODA c s dng khi cụng, ci to v nõng cp 865 km quc l s
1, xõy dng cng nc sõu Cỏi Lõn, Quc l s 5 tng on quc l s 18.
Trong lnh vc nng lng bng ngun vn ti tr ODA ó v s khi
cụng mt s nh mỏy in quan trng trong ú cú nh mỏy in Phỳ M, Ph
Li, nh mỏy thu in Hm Thun, a Mi. Ci to h thng li in thnh
ph H Ni, Hi Phũng, Nam nh, Hu, Thnh ph H Chớ Minh.
Trong lnh vc thụng tin liờn lc cú cỏc d ỏn Tng i in thoi
nụng thụn, mng thụng tin di ng H Ni - Hi Phũng - Qung Ninh, h thng
qun lý tn s.
Trong cụng tỏc xoỏ úi gim nghốo Vit Nam ó t c thnh tu l
gim mc úi nghốo t 5%( 1992 - 1993) xung cũn 30 - 35% (1994 - 1999)
(28)

trng ngun ODA ca WB i vi phỏt trin kinh t xó hi Vit Nam.
ng trc nhng lo ngi v nguy c ca khng hong ti chớnh tin t
Chõu ỏ i vi kinh t Vit Nam v tc tng trng chm hn i vi tng
thờm vic lm úi nghốo v cụng bng xó hi ó t ra yờu cu l phi chỳ trng
n khụi phc ó tng trng kinh t tng cng phỏt trin bn vng. Nhúm
NHTG ó cú nhng h tr nhm giỳp Vit Nam t c mc tiờu trờn sỏt vi
chng trỡnh 7 im ca chớnh ph Vit Nam:
(1) Tng cng s n nh v mụ v kh nng cnh tranh.
(2) Tng cng h thng ti chớnh
(3) Ci cỏch doanh nghip Nh nc
(4) Tng nng sut lao ng thụng qua phỏt trin c s h tng.
(5) y mnh phỏt trin nụng thụn v tng cng bo v mụi trng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
(6) u t vo con ngi v thỳc y cụng bng xó hi.
(7) Ci thin hnh chớnh cụng, tớnh minh bch v s tham gia rng rói.
Khụng ch cung cp ngun ODA cho Vit Nam m WB cũn cú c ch
qun lý, giỏm sỏt cng nh nhng hng dn cht ch iu ny.
Giỳp cho Vit Nam thc hin cú hiu qu ngun vn ny. Bờn cnh ú
nh vo vic WB cú kh nng iu phi cỏc nh taỡ tr m Vit Nam cú iu
kin thu hỳt nhiu hn ngun vn ODA th hin qua vic WB t chc cỏc hi
ngh cỏc nh ti tr cho Vit Nam, giỳp Vit Nam gii quyt n qua cõu lc b
London.
Nh vy cú th núi WB ó cú nhng h tr ỏng k c v ngun vn
ODA cng nh nhng giỳp trong quỏ trỡnh thc hin ngun vn ny ca
Vit Nam cho cụng cuc phỏt trin kinh t - xó hi t ú t ra yờu cu cho
vic thu hỳt v s dng hiu qu ngun ODA t WB.
II. Thc trng thu hỳt v gii ngõn ODA ca WB Viờt Nam
1. Thu hỳt ODA t WB ca Vit Nam
Trong giai on u thit lp quan h vi WB, d ỏn u tiờn trong
cam kt gia WB v Vit Nam m c th l vi t chc IDA, l d ỏn Du

ODA cam kết WB
Tổng ODA cam kết
8,15 24,09 41,2 46,2 46,97
Nguồn: Bộ tài chính
Như v ậy ODA cam kết của WB cho Việt Nam tăng qua các năm, tuy
nhiên sau thời gian tăng mạnh nhất 87,8% vào năm 1996, các năm sau tăng
nhưng tỷ lệ tăng giảm thể hiện trên bảng 3 là năm 1997, ODA cam kết chỉ
tăng 16,5% so với năm 1996 trong khi tỷ lệ tăng 1996 sovới 1995 là: 87,8,
tiếp đó làmức tăng 1998 so với1997chỉ ở mức 14,3%.
Xét ODAcam kết của WB trong quy mô ODA cam kết của các nhà tài
trợ trênthế giới cho Việt Nam ta thấy tỷ trọng này ngày càng tăng từ 8,15%
năm 1994 đến 46,97% năm 1998 tăng trung bình một năm là 95%. Bên cạnh
đo mức cam kết ODA bình của WB cho Việt Nam chiếm 30,5% trong tổng
nguồn tài trợ quốc tế từ năm 1994 đến 1998. Đây là con số không nhỏ ODA
cam kết của WB dành choViệt Nam so với Nhật Bản nhà tài trợ lớn nhất cho
Việt Nam từ năm 1994 đến 1998, ODA cam kết của Nhật Bản là 3 tỷ USD
tương đương với khoảng 2125,7 SDR chiếm 22%.

(24)
L số vốn cam kết của WB cho Việt Nam tính trung bình từ ODA cam kết chung 1999- 2000 l 1052
triệu SER
%
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Trích đoạn Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh thu hút vốn ODA của WB Những giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tốc độgiải ngân nguồn vốn ODA từ WB của Việt Nam Báo cho nh cung cấp 7 Nộp chứng từ thanh Báo tạp chí tài liệu văn bản:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status