Phân tích các cơ hội quốc tế - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phân tích các cơ hội quốc tế
I/ xác định thị trờng kinh doanh.
Hai vấn đề quan trọng đối với các nhà kinh doanh khi lựa chọn thị trờng đó là: Thứ nhất, họ
muốn giữ cho chi chí nghiên cứu càng thấp càng tốt. Thứ hai, họ muốn phân tích kỹ thị trờng tiềm
năng để lựa chọn các cơ hội kinh doanh. Để đạt đợc đồng thời cả hai mục tiêu trên, các nhà giám đốc
phải sử dụng phơng pháp lựa chọn thị trờng thích hợp. Chúng ta có thể chia quá trình này thành 3 b-
ớc:
1. Xác định cơ hội kinh doanh (thị trờng, luật pháp, và nguồn lực,..)
2. Phân tích môi trờng kinh doanh quốc gia (luật pháp, kinh tế, chính trị, văn hoá,..)
1. Đánh giá và lựa chọn thị trờng và địa điểm kinh doanh
Bớc 1: Xác định cơ hội kinh doanh
Sơ đồ 9.1
* Sự phù hợp của môi trờng, những hạn chế tuyệt đối
* Tiếp cận các nguồn nguyên liệu, lao động, tài trợ
Quá trình lựa
chọn thị trờng
và địa điểm tiềm
năng.
Bớc 2: Phân tích môi trờng kinh doanh quốc gia
* Ngôn ngữ, thái độ, niềm tin, truyền thống, đạo đức làm
* Quy địng của chính phủ, bộ phận hành chíng, sự ổng định chính
trị
* Các chính sách tài khoa và tiền tệ, các vấn đề tiền tệ
* Chi phí vận chuyển hàng hoá, hình ảnh quốc gia
Bớc 3: Đánh giá và lựa chọn thị trờng
* Doanh thu hiện tại, có giãn thu nhập, chỉ số thị trờng tiềm năng
* Chất lợng nguồn lao động, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng
* Các chuyến đi thực địa
* Phân tích cạnh tranh
Phân tích các cơ hội quốc tế Giáo trình Kinh doanh quốc tế

gia và các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh quốc gia. Nếu môi trờng kinh doanh giữa các quốc gia
Phân tích các cơ hội quốc tế Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nh nhau, việc lựa chọn thị trờng nào để kinh doanh quá dễ dàng đối với các nhà kinh doanh quốc tế.
Thực tế la môi trờng king doanh ở các quốc gia không giống nhau. Điều này đòi hỏi các nhà kinh
doanh phải so sánh và lựa chọn thị trờng thích hợp nhất.
2.1 Các yếu tố văn hoá
Văn hoá ảnh hởng đến việc điều chỉnh và thay đổi sản phẩm. Thông thờng, các các quốc gia
trong cùng khu vực là những nớc có nền văn hoá tơng đồng nhau. Do yếu tố tơng đồng này mà một
số sản phẩm có thể bán ở một vài thị trờng mà không cần thay đổi. Số sản phẩm này thờng là máy
móc công nghiệp nh là thiết bị đóng gói, các sản phẩm tiêu dùng bao gồm kem đắnh răng và nớc giải
khát. Trong khi đó, một số sản phẩm khác lại phải thay đổi cho phù hợp với thị hiếu của từng thị tr-
ờng nh đồ ăn uống, một vài loại sách, báo và tạp chí.
Văn hoá còn ảnh hởng đến việc lựa chọn chủng loại và cách thức phân phối sản
phẩm. Các nhà kinh doanh phải xác định xem yếu tố văn hoá ảnh hởng nh thế nào đến khả năng tiêu
thụ của sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ, xem xét kinh nghiệm của Coca-Cola ở Trung quốc nơi
mà rất nhiều ngời sử dụng y học cổ truyền để trị bệnh cúm và triệu chứng cảm lạnh. Nhng có một
điều là hơng vị loại thuốc này không đợc tất cả mọi ngời thích thú nh Coke. Bởi vì chính sách
marketing của Coca-Ccola là sử dụng hơng vị đồng nhất trên toàn cầu, công ty đẫ phải vợt qua mọi
trở ngại để tìm ra một hơng vị Coke cho tất cả mọi ngời dân Trung quốc. Nó thực hiện bằng cách tạo
ra một chiến lợc quảng cáo hỗ trợ mua Coke với một số kinh nghiệm của ngời Mỹ. Mới đầu, đây có
vẻ là thị trờng không hấp dẫn nhng với chính sách quảng cáo hỗ trợ thích hợp, công ty đã rất thành
công ở thị trờng này.
Văn hoá có thể ảnh hởng đến quyết định lựa chọn địa điểm kinh doanh. Khi một sản
phẩm phải thay đổi vì lý do văn hoá, công ty phải lựa chọn dự án đáp ứng thị trờng mục tiêu, thay vì
việc đáp ứng tất cả các loại nhu cầu vì hiệu quả kinh tế theo quy mô. Ví dụ, mặc dù hãng NOKIA
sản xuất điện thoại trên toàn thế giới, nhng nó đảm bảo rằng bất kỳ nhà máy nào cũng có thể đáp
ứng tất cả các nhu cầu khác nhau về điện thoại di động trên các thị trờng khác nhau trong vòng 24
giờ.
Chất lợng lao động có ý nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn địa điểm cụ thể. Nếu

phơng sang đô la trớc khi chuyển lợi nhuận về công ty mẹ của nó ở Mỹ. Tất nhiên, nó chỉ đồng ý khi
Chính phủ Trung quốc đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ cho nó.
Thứ ba, Các chính phủ có thể đa ra các quy định rất nghiêm ngặt về bảo vệ môi trờng.
Những quy định này buộc các công ty phải lắp đặt các thiết chống ô nhiễm môi trờng và quan tâm
hơn đến những vấn đề xử lý chất thải.
2.2.2. Bộ máy hành chính
Phân tích các cơ hội quốc tế Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các cơ quan hành chính của Chính phủ có ảnh hởng rất lớn đến các hoạt động KDQT. Nếu
các cơ quan này hoạt động thông thoáng sẽ hấp dẫn hơn FDI, ngợc lại, môi trờng đầu t ở nớc đó ít
hấp dẫn hơn. ở nhiêu QG đang phát triển, việc xin giấy phép dầu t tơng đối đơn giản, chỉ cần các nhà
đầu t có đợc một số loại giấy tờ nhất định. Một thực tế là các cơ quan này lại khong mấy quan tâm
đến việc cải tiến chất lợng phục vụ.
Nh vậy, các công ty sẵn sàng chập nhận sự chờ đợi nếu họ cảm thấy lợi nhuận ở đó bù đắp
đợc những thiệt hại và chi phí. Các công ty vào thị trờng Trung quốc và Việt nam rất phàn nàn về
thủ tục hành chính quá rờm ra ở đây, vì có quá nhiều cơ quan cùng tham gia vào quá trình cấp giấy
phép nên các nhà kinh doanh phải đi gõ cửa các cơ quan đó. Sở dĩ có điều này vì Trung quốc đang
trong quá trình cải cách kinh tế và sửa đổi luật pháp về kinh doanh. Nhng khung pháp luận cha đợc
định hình rõ ràng hay thủ tục hành chính quá rờm rà không thể ngăn cản và làm nản trí các nhà
kinh doanh vì đây là một thị trờng lớn, tốc độ tăng trởng nhanh.
2.2.3. Sự ổn định chính trị
MTKD của một QG chịu sự tác động của yếu tố rủi ro chính trị. Rủi ro chính trị là những
thay đổi trong hệ thống chính trị mà gây tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Rủi ro chính
trị có thể đe doạ thị trờng của nhà xuất khẩu, và khả năng chuyển lợi nhuận của công ty về nớc.
Yếu tố chủ chốt của rủi ro chính trị mà các nhà kinh doanh quan tâm là không dự báo đợc
những thay đổi trong hệ thống chính trị. Điều này lại đòi hỏi các nhà kinh doanh có đợc những thông
tin về những biến động chính trị của nớc đó trong quá khứ. Các công ty quốc tế phải cố gắng xá định
và dự báo các sự kiện chính trị trong tơng lai ảnh hởng thế nào đến hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận của công ty. Ví dụ, môi trờng chính trị ở Nga ngày nay thiếu ổn định, nên khi kinh doanh ở
Nga phải chấp nhận mức độ rủi ro chính trị cao hơn các QG khác. Các câu hỏi đợc đặt ra là sau thời

tốt nhất, sau đó đến hàng hoá của Thái lan. Rất khong may cho P&G và Unilever ở Việt nam là có
rất nhiều hàng hoá của hai công ty này sản xuáat ở các nớc khác đợc đa lậu vào thị trờng Việt nam
và bán ở thị trờng đen, điều này đã ảnh hởng lớn đến doanh thu của 2 công ty này.
Hình ảnh QG có thể là tích cực đối với sản phẩm này nhng lại ảnh hởng không tốt đến các
sản phẩm khác. Ví dụ, ngời tiêu dùng sẵn sàng trả thêm một số tiền cho bia Corona nhập khẩu từ
Mexico. Tơng tự, xe Beetle loại mới của Volkswagen đợc sản xuất ở Mexico để cung cấp cho thị tr-
ờng Mỹ không gây hại đến doanh thu xe này ở thị trờng Mỹ. Liệu giới khách hàng thợng lu có mua
xe hơi của hãng Roll-Roys khi nó chuyển sang sản xuất ở Mexico, vì từ trứơc tới giờ ngời tiêu dùng
mua xe Roll-Roys là do hình ảnh sang trọng của nó, vì thể liệu hình ảnh của nó còn tồn tại khi
chuyển sang sản xuất ở Mexico.
Phân tích các cơ hội quốc tế Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cuối cùng nên nhớ rằng hình ảnh QG không cố định mà có thể thay đổi theo thời gian. Ví dụ,
sản xuất ở ấn độ thờng đi với những sản phẩm có hàm lợng công nghệ thấp nh bóng đoá và nhiều
loại sản phẩm dệt khác. Nhng hiện nay, trên thế giới, các ông ty sản xuất phần mềm máy tính lại chủ
yếu dựa vào kỹ năng phát triển phầm mềm của các kỹ s ở khắp các vùng nh Madras và Bangalore ở
miên Bắc ấn độ.
3. Đánh giá và lựa chọn thị trờng và địa điểm kinh doanh
3.1. Đánh giá thị trờng và địa điểm kinh doanh
3.1.1. Đánh giá thị trờng tiềm năng
Ngày nay, với xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế làm cho các rào cản đối với thơng mại quốc
tế ngày càng đợc cắt giảm trên toàn thế giới. Với sự xuất hiện của một trung tâm kinh tế thế giới mới
- khu vực Châu á-Thái Bình Dơng, các công ty có khuynh hớng gia tăng kinh doanh ở các nớc đã
CNH và các thị trờng mới nổi. Do môi trờng kinh doanh ở các quốc gia này khác nhau, đôi khi đối
lập nhau nên rất ít khi các công ty có thể thực hiện một chiến lợc marketing đồng nhất cho tất cả các
sản phẩm của họ trên các thị trờng khác nhau. Sự khác biệt giữa các quốc gia về trình độ phát triển
kinh tế ảnh hởng đến chủng loại hàng hoá đem bán và cách thức phân phối những hàng hoá đó.
Ngoài ra, mức độ phát triển kinh tế khác nhau đòi hỏi áp dụng các phơng thức tiếp cận thị trờng khác
nhau.
Các thị trờng đã CNH: Các thông tin cần thiết hỗ trợ cho việc dự báo nhu cầu về một sản phẩm nào

độ tăng trởng cao, các thị trờng này sẽ nhanh chóng có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế
giới. Trong bảng 11.1 đa ra những chỉ tiêu so sánh cơ bản giữa 3 thị trờng này và thị trờng Mỹ.
Bảng 11.1 Quy mô thị trờng: Các thị trờng mới nổi và thị trờng Mỹ
Sản phẩm
Trung
quốc
ấn độ Brazil Mỹ
Tivi (triệu đơn vị)
Bột giặt (kg/ngời)
(triệu tấn)
Xà phòng (tỷ đô la)
Dợc phẩm (tỷ đô la)
Ô tô (triệu đơn vị)
Năng lợng (MGW)
13.6
2.5
3.5
1.0
5.0
1.6
236.542
5.2
2.7
2.3
0.8
2.8
0.7
81.736
7.8
7.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status