Bài thuyết trình nhà cao tầng SỰ PHÂN BỐ TẢI tRỌNG GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH - Pdf 28

LOGO
NHÀ CAO TẦNG
GVHD: LÊ THANH CAO
BÀI THUYẾT TRÌNH
NHÓM 02
LOGO
SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG GIÓ VÀO
CÔNG TRÌNH
1. LÊ THANH LIÊM (TỔ
TRƯỞNG)
2. TRẦN BẢO LINH
3. CHU SƠN KIỆT
4. HỒ MINH NHỰT
LOGO
CÁCH KHAI BÁO TẢI TRỌNG GIÓ
VÀO MÔ HÌNH ETABS
1. HỒ VĂN LÊN ( TỔ
TRƯỞNG)
2. NGUYỄN ĐỨC KHỎE
3. NGUYỄN DUY LẬP
4. NGUYỄN NGỌC HẢI
KHƯƠNG
LOGO
ĐIỂM ĐẶT ĐỘ LỚN CỦA TẢI
TRỌNG GIÓ
1. NGUYỄN VĂN KIỆT (TỔ
TRƯỞNG)
2. NGUYỄN ĐÌNH HIỀN MINH
( NHÓM TRƯỞNG)
3. LÊ ÍCH NHẬT
4. NGUYỄN ĐỨC LỢI

chuẩn:
W = .k.c
Trong đó:

- giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng (TCVN
2737-95).

k - hệ số tính đến sự thay đổi độ cao và dạng địa hình.

c - hệ số khí động.


LOGO
SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH
Thành phần động của tải trọng gió ở độ cao z xác định :

Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có tần số dao
động riêng cơ bản f1(Hz) lớn hơn tần số dao động riêng
fL quy định: = W.ζ.ν
Trong đó:

W: giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của tải trọng gió

ζ : hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z .

ν: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng
gió, lấy theo bề mặt tính toán (gồm bề mặt đón gió, khuất
gió, tường bên, mái mà qua đó áp lực gió truyền lên kết
cấu chịu lực)


- giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió ở độ cao H tại
đỉnh công trình, xác định theo công thức trường hợp a

Các công trình có fs < fL cần tính toán động lực có kể đến s dạng dao
động đầu tiên, s xác định như sau: fs < fL < fs+1 .


LOGO
SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH
Theo tiêu chuẩn 229-1999
LOGO
SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH
Ví dụ tính toán:
Thực hiện ví dụ tính toán với các số liệu như sau:
Công trình thuộc vùng gió II.B, dạng địa hình B (Wo=95 kG/m2)
Số tầng: 32 tầng (bao gồm 1 tầng hầm và 31 tầng nổi)
Chiều cao các tầng: tầng hầm 5.8m; tầng 1~4 cao 4.2m; tầng 5~31
cao 3.3m
Tổng chiều cao công trình: H = 111.7m
Cao độ của mặt đất so với móng (sàn tầng hầm): 4.3m
Bề rộng đón gió của công trình: B1~4 = 52m; B5~31 = 38.7m
Mặt bằng có hình dạng chữ nhật (c = 1.4)
Khối lượng tham gia dao động (quy đổi tập trung trên các sàn):
m1~4 = 167 t; m5~mái = 149 t
LOGO
SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH
Tính toán phần gió động:
Giả thiết kết quả phân tích dao động trong phần mềm Etabs cho ra kết
quả như bảng 2.


8 là:
Wp8 = (149.0*0.265*198.3/1698.0)*0.608*2.094
= 5.9 (T)
LOGO
ĐIỂM ĐẶT ĐỘ LỚN TẢI TRỌNG GIÓ
THÀNH
PHẦN
GIÓ
THÀNH PHẦN
GIÓ TĨNH
THÀNH PHẦN
GIÓ
ĐỘNG+TĨNH
ĐƯỢC GÁN VÀO ĐÂU
TRONG MÔ HÌNH ETAB?
GÁN VÀO
TÂM HÌNH
HỌC
(H<40M)
GÁN VÀO
TÂM KHỐI
LƯỢNG
(H>40M)
LOGO
ĐIỂM ĐẶT ĐỘ LỚN TẢI TRỌNG GIÓ
THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH( GÁN VÀO TÂM HÌNH HỌC):
Cách 1 : Gió tĩnh sẽ được gán vào tâm hình học của bề mặt đón gió, muốn
có tâm hình học thì phải gán Diaphragms.Khi khai báo diaphragm , khai
báo này lần đầu thì nó xác định ngay tâm hình học , tâm này cần kiểm
chứng ; tức là cần hiểu tâm hình học là gì , và thử xác định xem tọa độ tâm

Tâm cứng là trọng tâm độ cứng của kết cấu chịu lực ngang ( cột và
vách) tính bằng etabs và tính tay đều được . Nhưng tính tay phân biệt
cột và vách riêng . tâm cứng chỉ xét cho vách lõi bỏ qua cột vì thế
phương pháp tính tay không hiệu quả (sách BTCT 2 của đại học XD
HN ) sẽ chứng minh cách tính toán tâm cứng.
LOGO
TÁC ĐỘNG GIÓ XIÊN VÀO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG
Gió xiên tác động vào không theo 2 phương x-y mà ta quy định.
Khi tính toán gió xiên này ta quy về 2 phương x-y để tính . Tức là tải trọng
gió xiên lên công trình ta qui về hai thành phần áp lực pháp tuyến Wx và
Wy
Tải trọng gió gồm 2 thành phần: phần tĩnh và phần động
Phần động chỉ xét đến khi công trình nhà nhiều tầng và cao hơn
40m, nhà công nghiệp 1 tầng cao hơn 36m
Thông thường gió xiên có giá trị tương đối nhỏ nên ta gán thành gió theo phương
thẳng đứng.
LOGO
TÁC ĐỘNG GIÓ XIÊN VÀO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với
móc chuẩn xác định theo công thức:

W = W0 . k . c
Trong đó:
W được tính với phương bất kỳ thổi vào nhà ,khi tính gió xiên em phân ra 2
thành phần đồng thời tác dụng theo hướng x và y : véc tơ W = X+Y theo quy tắc
cộng véc tơ.
Ở đây: W0 – giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng .
k - hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao.
c - hệ số khí động.
Hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2.

k() - hệ số không thứ nguyên , tính đến sự thay đổi áp lực gió, k() phụ thuộc
vào độ cao , mốc chuẩn để tính độ cao và dạng địa hình tính toán.


LOGO
TÁCĐỘNGGIÓXIÊNVÀOCÔNGTRÌNHNHÀCAOTẦNG
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phân thứ j với dao
động thứ i được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Wp(ji): Lực, đơn vị tính toán thường lấy là daN hoặc kN tùy theo đơn vị tính toán của
wFj trong công thức hệ số
Mj: khối lượng tập trung của phần công trình thứ j (t).
Hệ số động lức ứng với dao động thứ i, không thứ nguyên, phụ thuộc thông số
độ giảm lô ga dao động:
Trong đó :
hệ số tin cậu của tải trọng gió lấy bằng 1,2
Wo giá trị của áp lực gió (N/m2)
Fi Tần số dao động thứ i (Hz)
( )
W . . .
p ji j j j ji
M y
ξ ϕ
=
j
ϕ
j
ξ
j
ε


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status