Ôn tập thi HK II Lý, sinh ,tiếng anh ,công nghệ - Pdf 28


HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VẬT LÝ 9 – HỌC KỲ II
A/ PHẦN LÝ THUYẾT:
Câu 1 : Dòng điện xoay chiều là gì? Kí hiệu của nguồn điện XC? Nêu 2 cách tạo ra DĐXC? DĐXC có những
tác dụng nào? Cho VD. Khi nào DĐCƯ đổi chiều? Vì sao khi quay khung dây trong từ trường thì trong
khung xuất hiện dòng điện xoay chiều? DĐXC ở lưới điện quốc gia có tần số bao nhiêu? Con số đó có ý
nghĩa như thế nào?
- DĐXC là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi.
- Kí hiệu NĐXC là AC hay ∼
- Cho nam châm quay trước cuộn dây hay cho cuộn dây quay trong từ trường.
- DĐXC có 4 tác dụng: Nhiệt, từ , quang, sinh lí.Tác dụng từ phụ thuộc chiều dòng điện
HS tự tìm VD
- DĐCƯ đổi chiều khi số ĐST qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng đột ngột giảm hoặc ngược lại.
- Khi quay khung dây trong từ trường thì số ĐST qua tiết diện S của khung luân phiên tăng giảm nên trong
khung xuất hiện DĐXC.
- Tần số 50 Hz, con số này cho biết trong 1 giây cuộn dây quay được 50 vòng.
Câu 2 : Cấu tạo máy phát điện XC? Nguyên tắc hoạt động của máy phát điệnXC? Bộ phận quay gọi là gì?
Nêu vài cách làm quay roto của máy phát điện xoay chiều? Ampe kế XC và Vôn kế XC đo giá trị gì của
DĐXC? Đối với MPĐXCcó cuộn dây là roto, muốn đưa dòng điện ra ngoài mà dây không bị xoắn, ngưới ta
dùng thêm bộ phận nào?
- MPĐXC gồm nam châm và cuộn dây.
- Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Bộ phận quay gọi là rô-to
- Cách làm quay rô-to: Dùng động cơ nổ, dùng sức gió, dùng sức nước…
- Ampe kế XC và Vôn kế XC đo giá trị hiệu dụng của CĐDĐ và HĐT xoay chiều.
- Đối với MPĐXCcó cuộn dây là roto, muốn đưa dòng điện ra ngoài mà dây không bị xoắn, ngưới ta dùng
thêm cổ góp điện
Câu 3 : Nguyên nhân gây hao phí khi truyền tải điện năng đi xa? Công thức tính P
hp
? Nêu các phương án
làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa? Phương án nào nên làm? Không nên làm? Giải thích?

và U
2
là HĐT của cuộn thứ cấp:
+ Nếu n
1
> n
2
thì U
1
> U
2
ta có máy giảm thế
+ Nếu n
1
< n
2
thì U
1
< U
2
ta có máy tăng thế
- Vì dòng điện một chiều vào cuộn sơ cấp gây ra một từ trường không đổi trong lõi sắt nên số đường sức
từ trong cuộn thứ cấp không đổi nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng ở cuộn thứ cấp.
- Đặt máy tăng thế đầu đường dây để giảm hao phí khi truyền tải điện năng; đặt máy giảm thế cuối đường
dây để có HĐT phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Câu 5 : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ đường truyền của ánh sáng từ môi trường không khí vào
nước? Nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ? Khi nào tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi
trường?
- HTKXAS là hiện tượng ánh sáng truyền từ môi
1

 Ảnh thật và ngược chiều vật .
• d > 2f: Ảnh nhỏ hơn vật (hình 1)
• d = 2f : Ảnh bằng vật (hình 2)
• f < d < 2f: Ảnh lớn hơn vật (hình 3)
d < f : Vật đặt trong khoảng OF
 Ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều vật. (hình 4)
d rất lớn: Vật đặt rất xa TKHT :  Ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Câu 7 : TKPK: Cách nhận biết; kí hiệu; 2 đường truyền đặc biệt; đặc điểm ảnh?
- Cách nhận biết: TKPK có phần rìa dày, phần giữa mỏng; Chiếu một chùm sáng song song với trục chính
của TKPK ta có chùm tia ló phân kỳ, có phần kéo dài qua tiêu điểm F; Đặt THPK trên dòng chữ trên trang
sách, nhìn qua kính ta thấy chữ nhỏ lại.
- Kí hiệu:
- 2 đường truyền đặc biệt:
+ Tia tới qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới.
+ Tia tới song song trục chính cho tia ló kéo dài qua tiêu điểm thứ nhất (F)
- Đặc điểm ảnh qua TKPK: Vật đặt bất cứ vị trí nào trên trục chính cũng cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ
hơn vật, luôn nằm trong tiêu cự.( Hs tự vẽ hình); vật đặt rất xa TK cho ảnh ảo các thấu kính một khoảng
bằng tiêu cự. (Hs tự vẽ hình minh họa)
Câu 8 : So sánh sự giống và khác nhau giữa mắt và máy ảnh về cấu tạo? Đặc điểm ảnh? Về tiêu cự?
Mắt Máy ảnh
2
F’
F
F’
F
(Hình 1)
(Hình 2)
F’
F
(Hình 3)

- Giới hạn nhìn rõ của mắt là khoảng cách từ điểm C
c
đến điểm C
v
Câu 10: So sánh mắt cận và mắt lão về biểu hiện, cách khắc phục, khoảng cực cận, khoảng cực viễn?
Mắt cận Mắt lão
Biểu hiện Nhìn gần rõ, nhìn xa không

Nhìn xa rõ, nhìn gần không

Cách khắc phục Đeo kính phân kì có OF =
OC
v
để nhìn xa rõ
Đeo kính hội tụ để nhìn gần

Khoảng cực cận ( OC
c
) OC
c
ngắn hơn OC
C
mắt bình
thường
OC
c
dài hơn OC
c
mắt bình
thường

lăng kính hoặc cho nó phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD ( có thể cho chùm sáng trắng lần lượt đi qua các
tấm lọc màu)
- Hiện tượng cầu vồng, váng dầu , bong bóng xà phòng…hắt nhiều ánh sáng màu đến mắt ta khi có AS trắng
chiếu vào.
Câu 14: Khi trộn 2 AS màu với nhau ta được ánh sáng màu gì? Có thể tạo ra AS trắng bằng cách nào?
- Khi trộn 2 chùm sáng màu với nhau ta được ánh sáng có màu khác với màu của 2 AS ban đầu.
- Có thể tạo ra AS trắng bằng cách chiếu 3 chùm sáng đỏ, lam, lục vào cùng một chỗ trên màn màu trắng.
B/ PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1 : Đèn (6V-3W) được dùng ở HĐT một chiều rồi xoay chiều 6V thì sáng như nhau. Giải thích?
- Đèn sáng bình thường ở 2 trường hợp ( U
nguồn
= U
đm
) nên I đèn = 3:6 = 0,5A; DĐ một chiều 0,5A và
DĐXC 0,5A có tác dụng như nhau nên đèn sáng như nhau.
-
Câu 2: Khi đóng khóa K, có dòng điện xuất
3

K
B

hiện trong cuộn dây B không? Vì sao?
- Khi đóng K, dòng điện xoay chiều xuất hiện,
từ trường trong lõi sắt thay đổi, số đường sức từ
trong cuộn dây B thay đổi nên có DĐXC xuất hiện.
Câu 3: Một khung dây đặt trong từ trường của nam châm như hình vẽ:
Trong khung dây có xuất hiện DĐXC không , giải thích nếu:
a/ khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng?
b/ khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang?

- Nối A với I
- Vẽ các mũi tên chỉ đường đi của tia sáng
Câu 6: Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước TKHT
có tiêu cự f trong các trường hợp sau rồi nêu
đặc điểm ảnh trong từng trường hợp:
a/ d > 2f
b/ f < d < 2f
c/ d < f
Câu 7: Một máy biến thế có số vòng 2 cuộn dây là 50 000 vòng và 2 000 vòng. Muốn tăng thế ta dùng cuộn
nào làm cuộn sơ cấp? Nếu hiệu điện thế đưa vào cuộn sơ cấp là 10 000V thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ
cấp là bao nhiêu?
- Muốn tăng thế tức là U
1
< U
2
suy ra n
1
< n
2
 Chọn cuộn 2000 vòng làm cuộn sơ cấp n
1
= 2000 vòng
- Dực vào công thức
2
1
2
1
n
n
U

O
F’
F
F’
F
F’
F
(Hình 1)
(Hình 2)
(Hình 3)
Đặc điểm ảnh hình 2:
-
-
-
Đặc điểm ảnh hình 3:
-
-
-
Đặc điểm ảnh hình 1:
-
-
-
N
S
B
A
P
Q

Câu 9: Một cây cao 6m đặt cách máy ảnh 3m, ảnh của cây trên phim cao 3 cm. Tìm tiêu cự của máy ảnh? Vẽ

- Đeo kính phân kỳ có tiêu cự OF= OC
v
= 60 cm
- Không đọc sách quá gần mắt, không đọc sách khi đang đi tàu xe; không ngồi quá 2 giờ trước màn hình vi
tính…
Câu 11: Một người chỉ nhìn rõ từ 50 cm trở ra.
a/ Mắt người đó có bị tật không ? Vì sao?
b/ Người đó phải đeo kính gì để có thể nhìn được các vật ở gần?
c/ Khi đi đường người đó có cần đeo kính không ? Vì sao?
- Mắt người đó bị lão vì chỉ nhìn rõ các vật ở xa
- Người đó phải đeo kính hội tụ
- Khi đi đường người đó không cần đeo kính vì có thể nhìn rõ các vật ở xa
Câu 12: Một vật sáng AB cao 1 cm đặt vuông góc với trục chính, trước TKHT cho một ảnh thật A’B’lớn gấp
3 lần vật. Biết vật cách ảnh 100 cm.( A trên trục chính)
a/ Vẽ hình và tìm tiêu cự của kính?
b/ Muốn có một ảnh ảo lớn gấp 3 lần vật thì phải di chuyển vật về phía nào và cách thấu kính bao
nhiêu?
- Vẽ hình: Vẽ vật AB bất kì trên trục chính; lấy A’ cách A 100cm trên trục chính; dựng A’B’ = 3AB và
ngược chiều AB; nối BB’ cắt ∆ tại O; vẽ BI //∆; nối IB’ cắt ∆ tại F’; tìm F đối xứng với F’ qua O
- Tính tiêu cự f giống như bài 8 lưu ý đề bài cho : h’= 3 h tức là h’= 3cm và d +d’ = 100 cm
- Để có ảnh ảo, ta di chuyển vật đến gần TK cách TK một khoảng d (sao cho d<f), áp dụng công thức như
bài 8 nhưng thay
fd
f
d
d

=
''
bằng

A
B
A’
B’
A’
B’
A
B c/ 15/ Bằng cách vẽ, xác định vị trí ảnh S’ của vật sáng S trong các trường hợp sau; nhận xét về ảnh S’?
16/ Nêu tên 5 dụng cụ có sử dụng TKHT?
17/ Tại sao người ta không dùng thấu kính phân kỳ để làm kính lúp?
18/ So sánh ảnh ảo của TKHT với ảnh ảo của THPK?
19/ Mắt lão có điểm cực cận cách mắt 45 cm.
a/ Để chữa tật của mắt cần phải đeo kính gì?
b/ Ngưới ấy đeo kính để đọc tờ báo cách mắt 25 cm như người bình thường. Khi ấy ảnh của tờ báo
cho bởi kính hiện ra ở điểm cực cận. Bằng cách vẽ hình, hãy xác định tiêu cự của thấu kính? Coi như kính
đặt sát mắt.
20/ a/ Tính tiêu cự của kính lúp có độ bội giác 2x,4x,5x.
b/ Đặt một vật cách kính lúp 2 cm. Dùng thấu kính 5x, bằng cách vẽ hình, hãy xác định vị trí của ảnh.

Gii hn sinh thỏi:
L gii hn chu ng ca c th SV i vi 1 nhõn t sinh thỏi nht nh.
Vd: Cỏ Rụ Phi VN cú gii hn chu ng v nhit t 5
0
C n 42
0
C, im cc thun l 30
0
Bi 42: NH HNG CA NH SNG LấN I SNG SINH VT
I. nh hng ca ỏnh sỏng lờn i sng thc vt:
nh sỏng nh hng n i sng TV, lm thay i nhng c im hỡnh thỏi, sinh lý ca TV.
Mi loi cõy thớch nghi vi iu kin chiu sỏng khỏc nhau. Cú 2 nhúm cõy a sỏng v nhúm cõy a
búng:
TV a sỏng TV a búng
- Gm nhng cõy sng ni quang óng.
- Bn lỏ di, nh hp, phin lỏ dy mu xanh
nht.
- Thõn thp, tỏn rng, nhiu cnh.
- Quang hp cao di ỏnh sỏng mnh.
- Thoỏt hi nc tng trong ỏnh sỏng mnh v
gim khi cõy thiu nc.
Vd: lỳa, ngụ, bch n, thụng
- Gm nhng cõy sng ni ỏnh sỏng ớt hoc
di tỏn cõy khỏc
- Bn lỏ rng, to, phin lỏ mng, mu xanh thm,
- Thõn cao,ớt cnh.
- Cú kh nng quang hp di ỏnh sỏng yu.
- Thoỏt hi nc tng cao trong ỏnh sỏng mnh v
khi thiu nc cõy b hộo.
Vd: lỏ lt, tiờu, tru.

Sinh vt c chia thnh 2 nhúm:
Sinh vt bin nhit: t
o
c th ph thuc vo nhit mụi trng.VD: cỏ, ch, bũ sỏt, V khụng xng
sng, vi SV, nm, TV.
7

Sinh vật hằng nhiệt: nhiêt độ cở thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. VD: chim, thú, người.
Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống SV:
TV và ĐV đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau.
TV được chia thành 2 nhóm:
TV ưa ẩm: Thài lài, ráy, lúa, cói…
Sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng: phiến lá rộng, mỏng, mô giậu kém phát triển.
Sống nơi ẩm ướt nhiều ánh sáng: phiến lá hẹp, dày, mô giậu phát triển.
TV chịu hạn: sống nơi khô hạn, cơ thể mọng nước hoặc lá thân tiêu giảm, lá thành gai. VD: xương rồng,
phi lao, thông.
ĐV có 2 nhóm: + ĐV ưa ẩm: ếch, ốc sên, giun đất.
+ ĐV ưa khô: thằn lằn, lạc đà.
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SV
Quan hệ cùng loài:
Hỗ trợ: khi điều kiện sống thuận lợi, đủ thức ăn, chỗ ở.
Cạnh tranh: khi điều kiện sống bất lợi, thiếu thức ăn, chỗ ở, số lượng cá thể nhiều  tách đàn.
Quan hệ khác loài:
Quan hệ Đặc điểm
Hỗ trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các SV
VD: địa y( tảo + nấm), rễ đậu( vi khuẩn + nốt rễ)
Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài SV, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia
không có lợi cũng không có hại.
VD: cá ép bám vào rùa biển, cây phong lan trên thân cây gỗ.
Đối địch Cạnh tranh Tranh giành thức ăn, chỗ ở, các loài kìm hãm sự phát triển

Đáy rộng trung bình.
Tỉ lệ sinh không cao.
Đáy hẹp.
Tỉ lệ sinh thấp.
8

Số lượng cá thể của quần thể
tăng mạnh.
Số lượng cá thể trong quần thể
ổn định.
Số lượng cá thể trong quần thể
giảm.
c.Mật độ quần thể:
Là số lượng hay khối lượng SV trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.
VD: bạch đàn 625 cây/ha đồi.
Mật độ quần thể thay đổi theo mùa, theo năm, theo nguồn thức ăn, chu kỳ sống của SV.
Ảnh hưởng của môi trường đến quần thể SV:
Khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… thay đổi số lượng cá thể của quần thể. VD: lượng muỗi tăng vào
mùa mưa.
Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết,
khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh về mức cân bằng.
Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể SV khác:
Ngoài những đặc điểm chung của 1 quần thể sinh vật, quần thể người còn có những đặc trưng về kinh tế -
xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hóa… mà các quần thể SV khác không có.
Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy.
Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người:
Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh  15t.
Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15t  64t
Nhóm tuổi hết khà năng lao động nặng nhọc: từ 64t trở lên.

Số lượng các loài
trong quần xã
Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Độ thường gặp Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
Thành phần loài
trong quần xã
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
9

Loài đặc trưng Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác
trong quần xã kìm hãm.
- Vd: Khí hậu thuận lợi,cây cối xanh tươi  sâu ăn lá tăng  số lượng chim ăn sâu tăng khi đó chim ăn
sâu nhiều số lượng sâu giảm số lượng chim ăn sâu cũng giảm…Vậy số lượng cá thể của quần thể
chim ăn sâu bị khống chế bởi nguồn thức ăn là sâu ăn lá.
- Sự cân bằng sinh học trong quần xã: Số lượng cá thể SVcủa mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được
khống chế ở mức độ nhất định( dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
Sự khác nhau giữa quần thể và quần xã:
Quần thể Quần xã
Tập hợp các cá thể cùng loài sống cùng một sinh
cảnh.
Ở một thời nhất định.
Có mối quan hệ về dinh dưỡng, chỗ ở.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác
nhau.
Được hình thành trong quá trình lịch sử âu dài.
Gắn bó như một thế thống nhất.

Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là phá hủy thảm thực vật, từ đó gây nhiều hậu
quả xấu như:
10

_ Xói mòn và thoái hóa đất.
_ Ô nhiễm môi trường.
_ Hạn hán, lụt lội, lũ quét.
Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường:
_ Hạn chế phát triển dân số.
_ Trồng rừng, cải tạo đất bạc màu.
_ Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
_ Giảm các chất thải gây ô nhiễm.
_ Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
Bài 54-55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ô nhiễm môi trường là gì?
_ Hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn.
_ Các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và
sinh vật khác.
Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm do chất khí:
_ CO, CO
2
, NO
2
, SO
2
, bụi, …
_ Do đốt cháy củi, than … trong công nghiệp, giao thông vận tải, đun nấu, cháy rừng, núi lửa, …
Ô nhiễm do chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học:
_ Thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm.

11

Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý, vừa đáp
ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho
thế hệ mai sau.
Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất nước và các tài
nguyên sinh vật khác.
Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ
Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã : Duy trì cân bằng sinh thái, tránh
ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
Bảo vệ tài nguyên SV: bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn, trồng cây gây rừng, bảo vệ các loài SV, xây
dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ SV hoang dã, ứng dụng công nghệ sinh học để bảo
tồn nguồn gen quí hiếm.
Cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa: trồng cây gây rừng vùng đất trống, đồi trọc, tăng cường công tác làm
thủy lợi, tưới tiêu, bón phân hợp lý, thay đổi các loại cây trồng hợp lý, chọn giống vật nuôi, cây trồng
thích hợp và có năng suất cao.
Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã : mỗi người đều có trách nhiệm trong việc gìn
giữ và cải tạo thiên nhiên.
Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI
Sự đa dạng của các hệ sinh thái: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt.
Bảo vệ các hệ sinh thái rừng:
Xây dựng kế hoạch khai thác rừng phù hợp.
Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
Trồng rừng và phòng cháy rừng.
Vận động đồng bào dân tộc định canh, định cư.
Tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ rừng.
Bảo vệ hệ sinh thái biển:
Có kế hoạch khai thác biển vừa phải.
Bảo vệ và nuôi trồng các sinh vật biển quí hiếm.

_ quá khứ đơn : S + Was / Were
V-ed / V2
_ quá khứ tiếp diễn : S + was / were + V-ing
_ hiện tại đơn : S + am / is / are
V / V-s/- es
have / has
_ hiện tại tiếp diễn : S + am/ is / are + V-ing
_ hiện tại hoàn thành : S + have / has + V-ed / V3
_ CONDITIONAL SENTENCES : Các câu điều kiện
1/ Type 1 : có thể thực hiện hoặc có thể xảy ra trong hiện tại / tương lai
IF clause + Main clause
↓ ↓
( simple present) ( will / can / may + V
EX : If it doesn’t rain , we will have a picnic
We may go swimming if it is hot
 Lưu ý : không dùng thì tương lai cho động từ trong mệnh đề IF
EX : If we hungry , we will catch the bus
( Không được viết : If we will hungry , we will catch the bus )
Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể chia ở thì hiện tại để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên,1 hành động xảy ra
thường xuyên .
EX: If you pour oil on water, it floats .( Nếu bạn đổ dầu vào nước,nó sẽ nổi lên)
2/ Type 2 : Không có thật hoặc không thể xảy ra trong hiện tại
IF clause + Main clause
↓ ↓
( simple past ) ( would / could / might )
(Were / V-ed / V2)
EX : -If I had a car , I would drive around the country
-If I were rich , I would spend all my time traveling
_ RELATIVE PRONOUNS : Các đại từ quan hệ
a/ Who : được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ người

HTTD Am,is, are + being + V- ed / V3
QKĐD Was, were + being + V- ed / V3
HTHT Have, has + been + V- ed / V3
QKHT Had + been + V- ed / V3
MODEL
VERBS
Can,may,might,should,will
Have to, used to, + be + V- ed / V3
*eg: 1. I learn English everyday.( HTĐ)
=> English is learnt by me everyday. (Passive)
2.My mother wrote that letter.(QKĐ)
=> That letter was written by my mother. (Passive)
3.He is asking me a lot of questions.( HTTD)
=> I am being asked a lot of questions. (Passive)
4.She was doing her homework at that time. ( QKTD)
=> Her homework was being done at that time. (Passive)
5.My mother has made that cake.( HTHT )
=> That cake has been made by my mother. (Passive)
6. My friend can answer this question.( MODEL VERB )
=> This question can be answered by my friend. (Passive)
CÂU HỎI ÔN TẬP THI HKII
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
CÂU 1: Vẽ sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ qui trình lắp đặt mạch điện gồm hai công tắc hai
cực điều khiển hai đèn độc lập.
Sơ đồ nguyên lí
Sơ đồ lắp đặt
14

Sơ đồ qui trình lắp đặt
CÂU 2: Vẽ sơ đồ ngun lí, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ qui trình lắp đặt mạch điện gồm hai cơng tắc ba

kiểu ngầm? So sánh ưu và nhược điểm của hai loại trên?
+ Mạng điện được lắp nổi là dây dẫn được lắp đặt nổi trên các vật cách điện như puli sứ hay
lồng trong đường ống bằng chất cách điện đặt dọc theo trần nhà, cột, …
+ Trong mạng điện lắp đặt ngầm, dây dẫn được đặt trong rãnh của các kết cấu xây dựng và
các phần tử của các kết cấu khác của ngôi nhà. Cách lắp đặt này đảm bảo được vẻ
đẹp mó thuật và tránh được tác động của môi trường.
+ Lắp đặt nổi đễ sửa chữa và lắp thêm nhưng không đẹp bằng lắp đặt ngầm. Ngược lại lắp
đặt ngầm đẹp hơn nhưng khó sửa chữa khi hỏng hóc.
CÂU 5: Em hãy trình bày yêu cầu kó thuật của mạng điện lắp đặt kiểu nổi?
- Đường dây phải song song với vật kiến trúc, cao hơn mặt đất 2,5m trở lên.
- Tổng tiết diện dây dẫn không quá 40% tiết diện ống
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3-1,5 m
- Khi dây dẫn đổi hướng hoặc phân nhánh phải tăng thêm kẹp ống.
- Không luồn dây khác cấp điện áp vào chung ống.
- Đường dây xuyên qua tường hoặc trần nhà phải luồn dây qua ống sứ, hai đầu
ống sứ phải nhô ra tường 10mm
17
Vạch dấu Khoan lỗ
bảng điện
Lắp TBĐ
của bảng
điện
Nối dây
mạch điện
Kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status