Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương - Pdf 28

Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 1

LỜI MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả
kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng. Đây là sự so sánh
giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được. Muốn làm được điều này
đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện
nay, khâu bán hàng của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp
gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến động
phức tạp của các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, công tác kế toán bán hàng luôn luôn được nghiên cứu,
tìm tòi, bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục
đích không ngừng nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý.
Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi
trội, vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp. Từ khi thực hiện chính sách mở
cửa Việt Nam đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với
nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, hàng hoá của các nước cũng được nhập khẩu

 Mục đích
Nghiên cứu lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp.
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương.
Qua đó thấy được công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng của công ty có tuân thủ các chính sách, chế độ kế toán hiện hành. Đồng
thời rút ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại cần được khắc phục trong
công ty, để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với công ty.
 Yêu cầu
Về mặt lý luận, đề tài cần tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính.
Tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 3

Nắm vững được cơ sở lý luận của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Số liệu phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương phải trung thực khách quan.
 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong


4. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục sơ đồ, hình minh họa, bảng
biểu và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của bài luận văn gồm ba
chương:
Chương I
: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại doanh nghiệp thương mại.
Chương II
: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương.
Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công
ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương.
Hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các anh chị trong phòng kế toán của Công ty CP Thanh Bắc Thái
Bình Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại
công ty. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Phạm
Xuân Tiến, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập và nghiên cứu đề tài này.
Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên bài
viết chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong
được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp
phân phối lợi ích giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp với
người lao động.
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 6

 Với nền kinh tế: Bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng. Thông qua hoạt động bán hàng nhằm giải quyết quan hệ hàng
hoá – tiền tệ là tiền đề cân đối giữa tiền – hàng trong lưu thông, không
những thế nó còn đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực trong
nền kinh tế. Sự lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp thương mại nói riêng đều góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế.
 Với người tiêu dùng: Người tiêu dùng được thoả mãn nhu cầu
thông qua hoạt động mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp thương mại chính
là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, góp phần đưa người sản xuất tiếp cận
thị trường để từ đó nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, kịp
thời có kế hoạch điều chỉnh sản xuất để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng
1.1.1.3. Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
 Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng:
Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hoá trong quá trình
xuất, nhập và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị, theo dõi

này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung
cấp các thông tin về tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, được thể hiện
cụ thể trên hệ thống các báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung
cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp. Trái
lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp,
chi tiết cụ thể cho người sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ
yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán quản trị không mang tính pháp
lệnh và các báo cáo của nó không được phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh
nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải được xây dựng theo
đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt
được quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh
doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh.
Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sử
dụng thông tin. Chính vì vậy hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 8

mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ
thể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng.
Trong công tác hạch toán các nghiệp nêu trên, nếu thực hiện tốt các yêu
cầu đã trình bày sẽ góp phần thực hiện tốt chức năng của kế toán. Các thông
tin mà kế toán cung cấp sẽ trở nên thích hợp, góp phần giúp cho các nhà quản

9

nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như
phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan.
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
việc ghi chép hạch toán quá trình bán hàng mà kiểm tra được tiến độ thực
hiện kế hoạch bán hàng và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự
toán chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền
bán hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo bán hàng, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu
cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bán
hàng, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn
phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.
1.2. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN BÁN HÀNG

1.2.1 Quy trình thực hiện kế toán bán hàng và các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Quy trình thực hiện bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là
chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình
thành kết quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng
và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận. Thông qua quá
trình bán hàng, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thoả mãn
và giá trị của hàng hoá đó được thực hiện .
Quá trình bán hàng cơ bản được chia làm hai giai đoạn :
 Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông
qua hợp đồng kinh tế đã được ký. Đây là quá trình vận động của hàng hoá
nhưng chưa xác định được kết quả của việc bán hàng.

căn cứ để tính doanh thu bán hàng thực hiện được trong kỳ.
1.2.1.2 Các phương thức bán hàng
Có 4 phương thức bán hàng chủ yếu:
 Phương thức bán hàng trực tiếp :
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Hàng
hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 11

thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp
bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó. Phương thức này bao gồm bán
buôn, bán lẻ:
 Bán buôn:
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinh
doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến
tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán. Do đó đối tượng của bán
buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh
thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân.
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá
vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán
theo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh
toán. Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán .

+ Bán lẻ thu hồi tập trung
 Phương thức bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất
kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê
ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào
chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh
tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua
thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được
coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu.
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4
liên: 1 liên gửi cho người mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục
thanh toán, 1 liên thủ kho giữ .
 Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi) .
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi
bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được
hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là
hoa hồng. Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng và được
hạch toán vào tài khoản bán hàng .
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 13

SV: Nguyễn Thị Huế 14

nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra,
tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến,
tăng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
 Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu
 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch,
sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa hai bên (giữa bên doanh nghiệp và
bên mua hoặc sử dụng tài sản). Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản sau khi đã bị trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm hàng
hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có):
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế hoặc thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và

tờ khai thuế GTGT và các chứng từ liên quan như phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
TK 511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
TK 512 "Doanh thu nội bộ".
TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp".
TK 3387 "Doanh thu chưa thực hiện".
Và các tài khoản liên quan khác (TK 131,111,112 )
 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 16

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá
+ Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1
: Trình tự hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức giao
hàng trực tiếp.

(1): Giá hàng đã bán;
(2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;
(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

SV: Nguyễn Thị Huế 17

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng
đi bán
(1): Xuất hàng gửi bán;
(2b): Trị giá hàng gửi bán đã bán được;
(2a): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;
(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;
(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán;
(4): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
(1)

TK156 TK157 TK632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

(2b)

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
TK11,112,131 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131 (1)
(2b)

(3b)

(3a)

TK333
1 (2a)
(5)


Có TK 111,112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
TK156 TK632 TK 911 TK 511

TK111,112,131

(1) (3b)

(3a) (2)
(5)

TK3331
(4)

TK133
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế



(3b)

(3a)

(2a)

TK3331
(5)
Trường Đại Học Thành Tây Khóa luận tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Huế 21

 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
+ Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.6
: Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ
(1): Giá hàng đã bán;
(2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;
(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;
(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán;
(4): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có);
22

Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán theo phương thức trả góp TK515

TK3387TK3331

TK131

TK156 TK632 TK911 TK 511 TK111,112
TK111,112,131

Trị giá
xuất kho
của hàng
bán
Kết
chuyển
giá vốn
Kết
chuyển
doanh thu


+ Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.8
: Trình tự hạch toán theo phương thức bán lẻ
(
1): Định kỳ kết chuyển giá thành thực tế hàng tồn kho, hàng hoá gửi bán
chưa được tiêu thụ ;
(2a): Phản ánh doanh thu bán hàng thu được trong kỳ;
(2b): Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ;
(3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng;
(3b): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán;
(4): Ghi nhận giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ;
(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có);
(1)

(2b)

(3b)

(3a)


sau:
Nợ TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
Khi bán hàng thu tiền kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 331
Cuối kỳ phản ánh doanh thu hoa hồng được hưởng về bán hàng đại lý:
Nợ TK 331

(2b)

(3b) (1)
(1)(3a
)(5) (2a)

(4)

TK156 TK157 TK632 TK911 TK 511 TK111,112,131 TK641


tiêu thụ để thúc đẩy quá trình bán hàng và nhanh chóng thu hồi vốn. Đối với
khách hàng mua với số lượng lớn cần có các chính sách ưu đãi riêng: giảm
giá, khuyến mại, nếu hàng hoá kém phẩm chất thì khách hàng có thể không
chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá. Tất cả các khoản trên sẽ được
phản ánh vào giảm trừ doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp.
 Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương thức trực tiếp và

Trích đoạn Tỳi xỏch Furla F2 Chiếc 0 763.000 763.000 Cộng tiền hàng 763 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CễNG TY CP THANH BẮC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status