Tính toán thiết kế hệ thống phanh cho xe tải HINOFC114 có tải trọng 5,3 tấn - Pdf 28

Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

1
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang vơn lên hoà nhập với
nền kinh tế thế giới.Bên cạnh sự phát triển của các ngành kinh tế khác thì ngành
công nghiệp ô tô cũng có những bớc phát triển không ngừng
Về một phơng diện nói riêng , hệ thống phanh trên ô tô là một hệ thống đặc
biệt quan trọng bởi nó có vai trò quan trọng trong việc dừng và giữ xe ở trạng
thái đứng yên ,ngoài ra hệ thống phanh còn đảm bảo cho xe chạy an toàn ở tốc
độ cao tăng năng suất vận chuyển mà vẫn đảm bảo an toàn cho hành khách và
hàng hoá trên xe
Trong phần tính toán thiết kế hệ thống phanh cho xe tải HINOFC114 có tải
trọng 5,3 tấn bao gồm những bớc sau:
Chơng1:Tổng quan về hệ thống phanh
Chơng 2:Tính toán thiết kế hệ thống phanh
Chơng3:Thiết kế tính toán dẫn động phanh
Chơng 4:Sử dụng bảo dợng hệ thống phanh
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy giáo Trơng Mạnh Hùng và
các cán bộ tại trạm bảo dỡng xe HINO đã hớng dẫn và cung cấp tài liệu cho
em để em hoàn thành đề tài.Tuy nhiên với trình độ còn hạn chế nhiều và còn
thiếu thực tế nên trong đồ án không thể tránh khỏi những sai sót .Em rất mong
nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy và các bạn .

Em xin chân thành cảm ơn !

Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

3
Chơng 1
Tổng quan về hệ thống phanh
I. công dụng, phân loại, yêu cầu:
1.1. công dụng:
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô cho đến khi xe dừng hẳn,
hoặc đến một tốc độ cần thiết nào đó và dùng để giữ ô tô đứng yên ở một vị trí
nào đó.
Hệ thống phanh đảm bảo cho xe ô tô chạy an toàn ở tốc độ cao , nâng cao
năng suất vận chuyển.
1.2. Phân loại:
Tuỳ theo cách bố trí có thể chia hệ thống phanh thành hai loại : phanh ở
bánh xe và phanh truyền lực .Nếu chia theo kết cấu của cơ cấu phanh có: phanh
guốc, phanh đĩa, phanh đai.nếu chia theo phơng thức dẫn động có: dẫn động
phanh bằng cơ khí ,bằng chất lỏng,khí điện hoặc tổng hợp.
1.3.Yêu cầu:
Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của xe ô tô đảm nhận chức
năng an toàn chủ động hệ thống đó phai thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe ở mọi trờng hợp

* Phạm vi sử dụng: cơ cấu phanh này đợc áp dụng với dẫn động thuỷ lực Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

5
2.2.Cơ cấu phanh có điểm đặt cố định riêng rẽ về một phía và các guốc
phanh có dịch chuyển góc nh nhau:
a)Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Hình 1.2: Kết cấu phanh xe ZIL131
1- Cam quay
2- Lò xo
4-Trống phanh
5- Chốt lệch tâm
b)Ưu nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
* Ưu điểm:
- hiệu qua phanh theo hai chiều là nh nhau
- sự cân bằng cơ cấu phanh và mô men phanh do guốc trớc và guốc sau
tao ra cơ sở giữ ổn định chất lợng
* Nhợc điểm:
- do cam phanh điểm đặt lực đẩy không ổn định, nên trong quá trình
việc cam nhanh mòn
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

Hình 1.4: Kết cấu phanh sau xe HINO FC114
b)Ưu nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
* Ưu điểm: hiệu quả phanh theo cả hai chiều xe tiến và xe lùi là nh nhau má
phanh trớc và má phanh sau có độ mòn nh nhau
* Nhợc điểm: cơ cấu phanh loại bơi có kết cấu phức tạp
*Phạm vi sử dụng: đợc sử dụng trên xe có tải trọng trung bình . Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

8
2.5. Cơ cấu phanh tự cờng hoá:
a) Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Hình 1.5: Cơ cấu phanh tự cờng hoá
1,3- Lò xo
2- Xi lanh
4- ốc điều chỉnh
b)Ưu nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
*Ưu nhợc điểm của cơ cấu phanh này thuộc loại không cân bằng ,sự hao
mòn của guốc phanh sau sẽ lớn hơn guốc phanh trớc rất nhiều. Khi xe lùi mô
men phanh sẽ giảm đi rất nhiều .Do guốc phanh sau mòn nhiều hơn guốc phanh

bằng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

10
- Chất lỏng chỉ đa vào một bên xilanh, do vậy tăng khả năng làm mát cơ
cấu phanh, tránh hiện tợng sôi dầu phanh khi phanh liên tục.
- Cơ cấu phanh nằm sát ra phía vành bánh xe tạo không gian cho việc bố
trí các chi tiết để tạo nên đờng tâm trụ đứng có bán kính bằng không
hoặc âm.
- Dẫn động thuỷ lực nên dễ phân bố lực phanh giữa các bánh xe theo đúng
yêu cầu kỹ thuật, có hiệu suất cao, độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản.
- áp suất trên bề mặt ma sát của má phanh giảm và phân bố đều má phanh
ít mòn và ít phải điều chỉnh;
- Có khả năng làm việc với khe hở bé nên giảm đợc thời gian tác dụng
phanh.
- Làm việc ổn định, khả năng thoát nhiệt tốt.
* Nhợc điểm.
- Khó giữ đợc sạch trên các bề mặt ma sát
- Mô men phanh sinh ra của phanh đĩa nhỏ

12 Hình 1.9: Sơ đồ cấu tạo phanh hơi
1- Máy nén khí. 4- Bầu phanh.
2- Bình chứa. 5- ống dẫn hơi.
3- Van phân phối. 6- Bàn đạp.
Khi phanh ngời lái tác dụng lực nên bàn đạp số 6 qua dẫn động tổng van
phân phối so 3 mở cho khí nén từ bình chứa 2 theo đờng ống tới bầu phanh 4
để tiến hành phanh
Khi không phanh thả bàn đạp tổng van phanh ngắt liên hệ giũa bình chứa khí
nén với đờng dẫn và mở đờng ống của bầu phanh thông với khoang khí bên
ngoài .Khi khí nén thoát ra ngoài thì guốc phanh nhả khỏi trống phanh
* Ưu điểm của phanh khí nén :
- Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản ,tạo đợc lực phanh lớn
- Có khả năng cơ khí hoá quá trình điều khiển ô tô
* Nhợc điểm của hệ thống phanh khí nén:
- Số lợng các cụm chi tiết khá nhiều ,kích thớc và trọng lợng của chúng
khá lớn giá thành cao
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

13
3.Dẫn động phanh liên hợp
-Dẫn động phanh liên hợp là kết hợp giữa thuỷ lực và khí nén trong đó thuỷ
lực có kết cấu nhỏ gọn đảm bảo độ nhạy của hệ thống cao phanh cùng một
lúc đợc tất cả các bánh xe ,phần khí nén cho phép điều khiển nhẹ nhàng
- Dẫn động phanh liên hợp thờng áp dụng cho xe có trọng lợng lớn và áp
dụng cho xe có nhiều cầu



Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

15
2.Trợ lực chân không:
- Cấu tạo trợ lực chân không:

T
z
I
II
III
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nối với xy lanh
bánh xe

Kích thớc xe:
Chiều dài toàn bộ: 7.360 mm
Chiều rộng toàn bộ: 2.170 mm
Chiều cao toàn bộ: 2.445 mm
Chiều dài cơ sở: 4.150 mm
Trọng lợng xe:
Tự trọng xe: 3.150 KG
Cầu trớc: 1.627 KG
Cầu sau: 1.527 KG
Trọng lợng toàn bộ: 8.500 KG
Cầu trớc: 2.740 KG
Cầu sau: 5.760 KG
Sức chở lớn nhất: 5.300 KG
Tốc độ cực đại: 100 Km/h
Khả năng vợt dốc: 23,6 %
Động cơ:
Model: HINO WO4D, diesel 4 kỳ, xi lanh, 4 xi lanh thẳng hàng, supap
treo, làm mát bằng nớc, phun trực tiếp.
Công suất cực đại: JIS: 81,5 Kw (111PS) tại số vòng quay 3200
vòng/phút.
ISO(SAE) GROSS 84 Kw (113HP), Tại số vòng quay 3200 vòng/phút
Mômen xoắn cực đại: 270Nm (27,0KGm) tại số vòng quay 3200
vòng/phút
Ly hợp: Loại đĩa khô, đơn với lò xo giảm chấn dẫn động thuỷ lực.
Hộp số: 5 số tiến, 1 số lùi, truyền động trực tiếp đồng tốc từ số 2 đến số 5

Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

17
Tỷ số truyền

Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

18
2.Giới thiệu hệ thống phanh xe HINO:
a)Bố trí chung:

Hình 1.13: Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh
1-
B
ình chứa dầu phanh.
2- Công tắc đèn dừng .
3- Xilanh chính.
4- Bàn đạp phanh.
5- Van kiển tra.
6-Bơm chân không
7-Bình chân không
8-Công tắc báo chân không
9- Van điện tử
10- Xi lanh phanh khí nén
11- Bộ lọc khí.
12- Bộ trợ lực chân không
13- Phanh bánh trớc

14-Xi lanh an toàn
15-Phanh bánh trớc
* Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực có trợ lực chân
không:
Khi không đạp bàn đạp phanh thì khoảng trớc (bên phải ) và khoảng sau
(bên trái) của xi lanh trợ lực thông với nhau và đợc thông với bình chân không
lúc này áp suất của 2 bên piston bằng nhau nhờ lò xo đẩy piston nằm ở vị trí


Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

20
`
Hình 1.14: Cơ cấu phanh trớc
1-Mối nối ống dầu 12-Mũ ốc chặn dới
2-Nút bịt lỗ 13- Bu lông điều chỉnh ma phanh
3-ống dầu 14- Tấm chắn
4-Mâm phanh 15- Vỏ bọc
5-Cụm xi lanh bánh xe 16- Piston
6-Vít điều chỉnh ma phanh 17-Vòng bít piston
7-Lò xo hãm vít điều chỉnh 18-Xi lanh
8-Má phanh 19-Chụp xả không khí
9-Guốc phanh 20-Vít xả không khí
10-Lò xo phản hồi má phanh
11-Vòng đệm chắn
*Cơ cấu phanh sau:
Là cơ cấu phanh guốc loại bơi dùng hai xi lanh làm việc tác dụng lực dẫn
động lên đầu trên và đầu dới của guốc phanh Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

21

Hình 1.15: Cơ cấu phanh sau
1-ống dầu 2-Nút bịt dầu
3-Mâm phanh 4- Má phanh
5-Guốc phanh 6-Tấm chặn cần đẩy

9-Nắp bầu phanh 21- Piston đóng mở các cum van
10-ống dẫn không khí 22-Bu lông
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS.Trơng Mạnh Hùng

23
*Nguyên lý làm việc:
Bộ trợ phanh thuỷ lực chân không làm việc nh sau. Khi động cơ làm
việc ngời lái xe thả bàn đạp thì áp suất thấp từ bình chứa truyền qua van khoá
vào khoang IIb của bầu trợ lực.Từ đó áp suất thấp lan truyền trong thân bầu và
xi lanh để đến khoang IIa.Piston 2 cả 2 mặt đều bị tác động bởi áp suất thấp
đợc lò xo 5 trả về bên trái .Lúc này vả khoang bơm phanh lẫn khoang xi lanh
phanh đều thông với nhau. Dận lên bàn đạp phanh sẽ làm cho piston của xi lanh
chuyển động . áp suất dầu nhờn đợc truyền tới xi lanh phanh của bánh và cũng
truyền qua ống dẫn tới piston 21 của tổng van phanh .
Khi áp suất tăng lên piston của tổng van phanh thắng lực của lò xo và
đóng van chân không 8.Khoang II và khoang I của tổng van ngắt rời nhau .Sau
đó áp suất dầu nhờn tăng lên khiến van không khí mở ra. Không khí đã đợc
lọc qua bộ lọc đi vào khoang II của tổng van rồi theo ống mềm vào khoang IIa.
Vì áp suất còn duy trì trong khoang Iib nên tạo ra sự chênh lệch áp suất ở hai
phần của bầu trợ phanh làm cho piston 2 dịch chuyển sang phải tác đông lên cơ
cấu cần đẩy 4 và pí ton 17 .Van bi đóng bơm phanh cùng với các xi lanh phanh
bánh xe. Piston 17 tiếp tục chuyển động làm tăng áp suất trong đờng ống
chính và piston của xi lanh phanh ép các guốc phanh vào trống phanh .
Đồng thời không khí đi qua van 8 làm tăng áp suất lên phía trên màng 9 .
Khi lực do áp suất không khí tạo ra trên màng 9 vợt quá lực của lò xo và dầu
nhờn thì làm cho màng cong xuống và đông lại.
áp suất trong khoang IIa của của bộ trợ phanh tăng lên đồng thời làm tăng
áp suất không khí lên màng .Trong những điều kiện nh vậy van không khí vẫn
mở cần phải tăng áp suất dầu nhờn tác động lên phía dới của tổng van phanh .
Có thể đạt đợc điều đó bằng cách tăng lực lên bàn đạp . Nhờ có màng 9 mà áp


25
f)Xi lanh phanh chính:
- Xi lanh chính loại piston đơn
- Đờng kính xi lanh 35 mm Hình1.17.Xi lanh chính
1- Chạc nối 8- Piston 15- Chụp xả khí
2-Mũ ốc hãm 9- Mặt tựa lò xo 16- Bulông nối
3- Cần đăng 10- Xilanh A. -Từ bình chứa
4- Vỏ bọc 11- Lò xo phản hồi B. -Đến bộ phụ trợ
5- Vòng đệm 12- ống nối loe miệng C. -Nối vào bàn đạp phanh
6- Chụp piston 13- Đệm bít D Vị trí ghi số xilanh
7- ống nối 14- Vít xả khíg)Xi lanh an toàn:
Để tăng an toàn chuyển động khi xe chạy ngời ta dùng xi lanh an toàn để
phân tách hoạt động hai dòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status