Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Họ và Tên: Bùi Thị Minh Dịu
Lớp: QT13041
Trường: Viện Đại Học Mở Hà Nội
Tên nghiệp vụ thực tập: Thực trạng và một số biện pháp
nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty cổ phần Kỹ Thương Thiên Hoàng.
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2008
Lời mở đầu
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình con người luôn tham
gia vào các hoạt động xã hội trong đó bao gồm cả những hoạt đông kinh tế,
hoạt động kinh tế giúp con người tồn tại và càng hoàn thiện mình hơn.
Nhưng nếu chỉ quan tâm đến vấn đề con người mà không quan tâm đến các
chương trình đào tạo và phát triển con người thì chất lượng nguồn lao động
sẽ không được nâng cao. Như vậy công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực phải được đặt lên hang đầu các nhiệm vụ khác, vì nó là một trong
những nhân tố quyết định đến thắng lợi của tổ chức trong môi trường cạnh
tranh.
Thế kỷ XXI, một thế kỷ mà nhiều nhà kinh tế dự đoán, là thế kỷ của
nền kinh tế tri thức, nền công nghiệp tri thức. Một thế kỷ mà ở đó không
còn lệ thuộc chủ yếu vào trữ lượng tài nguyên thiên nhiên của nước đó, mà
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của đội ngũ lao động hay phụ thuộc vào
chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia đó. Vì thế yểu tố con người trong
bất kỳ một cơ quan, một tổ chức doanh nghiệp nào đều là yếu tố quan trọng
quyết định sự thành công hay thất bại của cơ quan tổ chức đó.
Đó cũng là thế kỷ mà vị thế cạnh tranh dựa trên nguồn lực trẻ của các
nước đang phát triển, trong đó có nước ta sẽ mất đi. Nhận thức được vấn đề
này các nhà quản trị mới nhận ra rằng: Chính con người – các nhân viên
của mình mới là nguồn nhân lực quan trọng nhất của doanh nghiệp hay cơ
quan đó.
giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh đặc biệt là sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn đồng thời em cũng nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện của ban lãnh đạo, các cô chú trong phòng
nhân sự đã tạo cho em được tiếp cận thực tế, thu thập tài liệu, gặp gỡ các
phòng ban để hoàn thành báo cáo này.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên trong chuyên
đề này cũng khó tránh khỏi những khiếm khuyết, em mong được các thầy
cô giáo chỉ bảo để bài viết được hoàn thiện.
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TAI CÔNG TY CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG THIÊN HOÀNG
I, Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1, Quá trình hình thành.
Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng được thành lập vào ngày 28
tháng 6 năm 2002. Tên viết tắt là MIKADO J . S . C. Tên giao dịch quốc tế
là MIKADO TECHNOLOGY AND TRADING JOINT STOCK
COMPANY.
Số đăng ký kinh doanh: 0103001179
Giám đốc hiện tại: Phạm Bách Tùng
Địa chỉ trụ sở chính đặt tại: Số 88 thôn Ngọc Đại, xã Đại Mỗ, huyện Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.8392721
Email: mikadofpt.vn
Với tổng số vốn đầu tư là 16 tỷ đồng được thực hiện trong ba năm từ 2002
đến 2005.
Hiện tại công ty có hai nhà máy đặt tại Thái Bình:
- Nhà máy gạch men MIKADO đặt tại xã Đông Lâm,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Nhà máy gạch trang trí MIKADO đặt tại Đông Lâm,
Tiền Hải, Thái Bình.
trường, tìm ra và đáp ứng nhu cầu của thị trường bằng những mặt hàng phù
hợp và không ngừng nâng cao uy tín của mình bằng nhiều phương pháp
như: Bảo hành sản phẩm, cải tiến khâu tiêu thụ với nỗ lực không ngừng và
sự gắn kết chặt chẽ giữa lãnh đạo công ty và các phòng ban trong công ty.
Đến nay công ty đã khẳng định với các vị trí khá chắc chắn của mình trên
thương trường có doanh thu và khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm
trước, thu nhập của cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao
3, Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1 Chức năng
Chức năng chính của công ty là thực hiện sản xuất kinh doanh các
mặt hàng xây dựng là gạch lát nền, gạch ốp tráng men cao cấp. Sản xuất
theo đơn đặt hàng của các công ty có nhu cầu. Nhận và sử dụng hiệu quả,
bảo tồn và phát triển nguồn vốn do các cổ đông đóng góp. Tổ chức công tác
nghiên cứu ứng dụng khoa học tiến bộ và công nghệ vào đào tạo bồi dưỡng
cán bộ, công nhân trong công ty. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ thuế, đảm bảo không gây ra ô nhiễm môi trường.
Khai thác và sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý, quan tâm đến
đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty.
3.2 Nhiệm vụ
Thực hiện các khoản phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối của
công ty lúc mới thành lập.
Trả các khoản tín dụng quốc tế mà công ty đã sử dụng theo các quyết
định của Chính Phủ.
Xây dựng kế hoạch phát triển của công ty phù hợp với chiến lược quy
hoạch phát triển của công ty; phạm vi chức năng của công ty và theo yêu
cầu của thị trường
Chấp hành các điều lệ, quy phạm, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của công ty và Nhà nước.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động theo quy định của luật
lao động.
GIÁM ĐỐC
Phó GĐ thiết
bị
Phó GĐ kinh
doanh
Phó GĐ sản
xuất
Phòng
kế
Hoạch
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Market
ing
Phân
xưởng
Phân
Xưởng
Phòng kế hoạch sản và kế hoạch giá thành sản phẩm theo từng thời
điểm. Thành phần của ban gồm có 20 người có nhiệm vụ:
1, Lập kế hoạch cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu, cung cấp đầy đủ
kịp thời, đúng sản lượng theo kế hoạch sản xuất của công ty; lập kế hoạch
đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi giám sát việc thực hiện xây dựng cơ bản,
công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng và các công
trình kiến trúc khác
định kỳ: tháng, quý, năm
- Tham mưu cho giám đốc vào quản lý sản lượng, chất
lượng, thiết bị của công ty, đề xuất ý kiến về nhu cầu, kế hoạch
mua sắm, điều động thuyên chuyển, thu hồi thiết bị giữa các công
trình
- Chỉ đạo công tác quản lý thiết bị, khai thác thiết bị, công
tác sửa chữa thiết bị cho công ty.
- Lập nhu cầu mua sắm, thuê mướn tạo nguồn cung cấp
vật tư lớn, hiếm, đặc biệt.
- Làm các thủ tục, hồ sơ đăng ký thiết bị.
- Hàng tháng báo cáo với giám đốc về công tác quản lý và
sử dụng thiết bị.
- Biên soạn tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề
về khai thác, sử dụng và sửa chữa thiết bị.
5, Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng đến công
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
5.1 Trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất của công ty
Hầu hết máy móc thiết bị của công ty được nhập từ Italia và Tây Ban
Nha.
Bảng kê khai thiết bị máy móc chủ yếu của công ty:
STT Tên máy Số lượng Nguồn sản xuất
1 Máy nghiền xương 4 Italia
2 Máy nghiền men 5 Italia
3 Máy sấy phun 2 Italia
4 Máy ép 5 Italia và Tây Ban Nha
5 Lò nung 3 Italia
6 Máy phân loại 3 Italia
Công nghệ máy móc được sử dụng theo kiểu bán tự động, quy trình
công nghệ hoàn toàn khép kín, được lắp với máy vi tính, nên công ty có thể
tiết kiệm được nguyên vật liệu, nguyên vật liệu sẽ nhanh chóng trở thành
- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, đầu tư hoàn thiện công nghệ thiết
bị thi công hiện đại, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Không ngừng nâng cao uy tín của công ty trên thị trường và tính
cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Nhưng bên cạnh đó, số vốn đầu tư 16 tỷ đồng do các cổ đông đóng góp
ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh, quảng cáo … thì một lượng lớn số
tiền mà công ty đang nắm giữ giành phần nhiều cho việc nhập ngoại nguyên
vật liệu máy móc và thiết bị sản xuất sản phẩm phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Do đó khoản tiền giành cho công tác đào tạo và phát triển
còn hạn chế, chủ yếu lấy từ lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh là chủ
yếu.
5.3 Đặc điểm về kết cấu lao động hiện nay trong công ty
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 400 người và năm 2003, hiện nay
công ty đã có trên 900 người, trong đó số cán bộ công nhân viên có trình độ
Đại học và trên Đại học là 212 nguwoif chiếm gần 24% tổng số cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Bảng thông kê số lượng công nhân viên trong công ty qua các năm:
STT Chỉ tiêu Năm
2003 2004 2005 2006 2007
1
Lao động gián tiếp kể cả
lao động hợp đồng
121 147 168 199 212
Trình độ Đại học & Cao
đẳng
83 96 119 132 140
Trình độ trung cấp 33 42 38 51 60
Nhân viên tạp vụ 5 9 11 16 12
2
Lao động trực tiếp 307 406 617 670 700
nghiệp
785 820 850 900 1.549
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt
đọng kinh doanh
2.715 4.180 6.150 8.540 8.951
6. Thu nhập hoạt động tài
chính
452 500 556 600 650
7. Chi phí hoạt động tài
chính
212 260 300 346 400
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động tài chính
240 240 256 254 250
9. Tổng lợi nhuận trước
thuế
2.955 4.420 6.406 8.794 9.201
10. Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
824,4 1.237,6 1.794 2.462 2.576
11. Lợi nhuận sau thuế 2.127,6 3.182,4 4.612 6.331 6.624
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi
doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bô quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính.
Qua bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận của công ty không ngừng
được tăng lên qua các năm. Năm 2004 lợi nhuận tăng 49,6% so với năm
2003 tuy nhiên đến năm 2005 lợi nhuận có tăng nhưng giảm so với năm
2004 là 44,9%. Đến năm 2006 tốc độ tăng vẫn giảm, tốc độ tăng chỉ còn
37,3% và đến năm 2007 tốc độ tăng chỉ còn 4,6%. Điều này do vào năm
2007 công ty đã đầu tư một lượng tiền lớn vào trang thiết bị máy móc làm
xây dựng và thực hiện các khóa đào tạo, phát triển một cách khoa học để
đem lại hiệu quả cao nhất. Từ những nhận thức đúng đắn công ty đã xem
xét và đánh giá lại khả năng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tay nghề của
cán bộ công nhân viên. Đây cũng là một cách làm cần thiết để phát hiện sự
yếu kém của cán bộ công nhân viên để từ đó xác định được nhu cầu về đào
tạo và phát triển.
Để thực hiện công việc này, công ty gạch sử dụng một số công việc
cơ bản nhằm đánh giá năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên và nhu
cầu đào tạo của họ.
Xác định khả năng làm việc của người lao động và trình độ của họ từ
đó tìm ra những thiếu xót về kỹ năng và trình độ ví dụ như:
- Thiếu bằng cấp về chuyên môn mà công việc của họ đòi hỏi từ đó
dẫn đến thiếu kỹ năng để thực hiện công việc mà họ đảm nhiệm.
- Thiếu kỹ năng, thao tác thực hiện công việc.
- Nhu cầu của công ty cho những bằng cấp bổ sung them đối với
cán bộ công nhân viên để họ có khả năng thao tác và bằng cấp mà
công việc của họ yêu cầu.
- Phân tích những vấn đề tổ chức, đó là sự phân công lao động,
những thiếu xót về khâu tổ chức để tìm ra nhu cầu đào tạo.
Ngoài ra còn phải dựa vào từng cá nhân để xác định yêu cầu thông
qua các hồ sơ nhân viên và quá trình công tác của cán bộ công nhân viên từ
đó phân tích tìm ra người phù hợp nhất và số lượng người cử đi là bao
nhiêu sẽ đem lại hiệu quả cao nhất.
2, Chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo
Hiện nay ở rất nhiều doanh nghiệp, họ luôn chú trọng đến việc đào tạo để
thích ứng với môi trường kinh doanh của công ty, điều này là tâm lý phổ
biến khi đối với các nhà tuyển dụng, họ thường chọn những ứng cử viên đã
có kinh nghiệm trong nghề hoặc lĩnh vực nào đó liên quan đến công việc họ
cần tuyển. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến cơ cấu lao động trong công
ty.
do công ty chua có uy tín nhiều trên thị trường nên công việc có hạn chế và
dư thừa một số lao động trực tiếp sản xuất. Tuy vậy công ty vẫn xó nhu cầu
tiếp tục tuyển dụng những lao động có trình đôh Đại học vào làm công tác
quản lý.
3,Hoạt động tuyển dụng và đào tạo
3.1 Phương pháp tuyển dụng
Hòa nhập vào cơ chế thị trường công ty cổ phàn kỹ thương Thiên Hoàng có
rất nhiều đổi mới trong cách thức quản lý trong đó có công tác tuyển chọn
lao động. Lao động được chọn vào công ty chủ yếu là ký hợ đồng dài hạn.
Việc ký kết hợp đồng ở đây được thực hiện theo phương thức sau: Trước
hết là ký hợp đồng nhắn hạn, sau một thời gian kết thúc hợp đồng cũ, xsts
thấy người lao đông có năng lực thì công ty sẽ ký kết hợp đồng dài hạn. Sự
đổi mới trong công tác tuyển dụng lao động đã là sự tiến bộ, sự tiến bộ này
giúp nâng cao một cách đáng kể chất lượng đội ngũ lao động trong công ty
bởi vì nó giúp cho công ty lựa chọn nhưng người có đủ trình độ năng lực,
phẩm chất để đáp ứng nhu cầu công việc. Song nhiều khi tuyển dụng công
việc dưới hình thức hợp đồng cũng có những hạn chế nhất định vì công ty
tuy hoạt động có hiệu quả nhưng song quy mô và uy tín vẫn còn khiêm tốn
so với nhiều doanh nghiệp khác trên địa bàn nên không đủ sức hấp dẫn giữ
chân những cán bộ, công nhân viên ưu tú.Vô hình dung, công ty chỉ là nơi
đào tạo, là bàn đạp để những người này hướng tới một điều kiện tốt hơn. Vì
vậy bên cạnh ván đề tuyển dụng, vấn đề khuyến khích và đãi ngộ là một
trong những vấn đề đáng lưu tâm đạt tới mục đích là chất lượng nguồn nhân
lực.
Về phương pháp tuyển dụng, đối với các bộ phận khác nhau thì áp
dụng các phương pháp khác nhau. Hầu hết công nhân lao động được tuyển
chọn qua các cuộc thi tay nghề, sự hiểu biết và nhanh nhẹn. Nhân viên văn
phòng được tuyển chọn qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp. Đây là một
phương pháp hiện đại và khá có hiệu quả được công ty áp dụng.
3.2 Hình thức đào tạo và phát triển
Phương pháp
Áp dụng cho Thực hiện tại
CBQL CNSX
Nơi làm việc Ngoài nơi
làm việc
1, Dạy kèm KAD AD AD KAD
2, Gửi đi các trường AD AD AD
3, Dự hội nghị AD KAD KAD AD
4, Luân chuyển công tác AD AD AD
Số liệu do phòng nhân lực của công ty cung cấp.
Trong đó: - AD: là áp dụng
- KAD: là không áp dụng
Đối với công ty, do thực trạng thực tế nguồn nhân lực nên công tác đào tạo
chủ yếu vẫn là đào tạo lại và đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo mới chỉ
chiếm một phần rất nhỏ. Cụ thể như sau:
Bảng số lượng lao động được đào tạo theo hình thức chủ yếu:
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
1 Đào tạo mới 50 47 49 30 25
2 Đào tạo lại 60 20 72 50 45
3 Đào tạo nâng lương 120 135 140 100 130
4 Tổng số 230 202 261 180 200
Đơn vị: người
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng lao động đào tạo trong công ty
vẫn giữ được ở mức bình ổn, với tỷ lệ tăng lên không đáng kể, nhu cầu đào
tạo lao động vào 2 năm đầu có sự chênh lệch nhau đáng kể cụ thể là năm
2004 giảm 28 người hay 13,4 %, đến năm 2006 tỷ lệ giảm đặc biệt đột ngột:
từ 261 người xuống còn 180 người tương đương với 45%. Nhưng đến năm
2007 tình hình đào tạo lại ở mức trung bình là 200 người. Nhìn chung là
nhu cầu đào tạo của công ty tương đối ổn định qua các năm do nhu cầu chất
lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng càng nhiều mọi loại nhu cầu của
Nguồn 2: Do công ty tự bỏ ra từ lợi nhuận của công ty để cung cấp
cho những người mà công ty cử đi học hoặc công ty bỏ ra tổ chức các lớp
học tại công ty, trợ giúp những người tự có ý thức bỏ tiền ra đi học. Số tiền
này chủ yếu là để trả tiền học phí cho những người được công ty cử đi học
và những nghiệp vụ đào tạo đó thường là phục vụ ngay cho nhu cầu của
công ty.
Nguồn 3: Nguồn kinh phí do người lao động tự bỏ tiền ra đi học.
Trường hợp này người lao động muốn bỏ ra một khoản tiền để đi học nhằm
nâng cao trình độ riêng cho mình và có cơ hội trong sự nghiệp chung chủ
yếu nguồn này được sử dụng chính trong việc học ngoại ngữ và vi tính.
Do quỹ đào tạo của công ty còn quá ít cho nên công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực vẫn còn bị hạn chế và gặp nhiều khó khăn, cần
phải tăng thêm thì mới có thể đáp ứng nhu cầu của công ty.
Bảng quỹ đào tạo - phát triển và tình hình sử dụng quỹ của công ty cổ phần
kỹ thương Thiên Hoàng:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2003 2004 2005 2006 2007
1. Từ trên hỗ trợ 50 45 50 50 50
2. Từ lợi nhuận của công ty 30 30 50 45 40
3. Nguồn khác 10 15 17 20 24
4. Kinh phí sử dụng trích từ quỹ
đào tạo và phát triển
80 90 100 115 102
5. Tình hình sử dụng quỹ 88% 100% 85% 100% 90%
Qua bảng số liệu cho ta thấy tình hình sử dụng quỹ đào tạo và phát
triển của công ty là khá cao. Mặc dù năm 2003 mới sử dụng 88% nguồn
quỹ nhưng đó không phải là tình trạng thừa mà do năm trước đã sử dụng
100% nguồn quỹ nên năm sau tức là năn 2005 không dám sử dụng hết quỹ,