Hoàng hà linh
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
A. SỬ VIỆT NAM: (13 điểm).
Câu 1: ( 6 điểm) Điểm khác nhau ở tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
đối với tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh ?
Những điều kiện nào để Nguyễn Ái Quốc khắc phục hạn chế trong tư
tưởng cứu nước của các nhà cách mạng tiền bối đó?
Câu 2: (7 điểm) Những tiền đề dẫn đến phong trào cách mạng giải phóng dân tộc
Việt Nam sau chiến tranh Thế giới thứ nhất?
Sự vươn lên và triển vọng của các khuynh hướng cách mạng lúc đó?
B. SỬ THẾ GIỚI: ( 7 điểm).
Câu 1: (4 điểm) Từ tháng 2 – 1945 đến tháng 2 – 19947, phe Đồng minh đã giải
quyết những vấn đề gì để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu của tổ chức ASEAN? Nêu
dẫn chứng mối quan hệ hợp tác trên lĩnh vực Chính trị – Ngoại giao giữa Việt
Nam và tổ chức ASEAN.
Hãy vẽ và giải thích ý nghĩa của biểu tượng tổ chức đó.
Hết
Họ và tên thí sinh SBD:
1
Đề chính thức
Hoàng hà linh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.CẦN
THƠ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ
TRỌNG
KỲ THI HSG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG
Tỉ trọng công nghiệp trong
nền kinh tế quốc dân đã lớn
hơn nông nghiệp, mậu dịch
đối ngoại tăng trưởng
nhanh.
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu và
công nghệ, chưa giải quyết
được quan hệ giữa tăng
trưởng với công bằng xã
hội…
Phụ thuộc vốn, thị trường
bên ngoài quá lớn, đầu tư
bất hợp lí (cuộc khủng
hoảng tài chính - tiền tệ
năm1997…)
b. Quan hệ giữa nhóm các nước Đông Dương – ASEAN
- Từ 1967 – 1975: quan hệ đối đầu
- Từ sau Hiệp ước Bali (2.1976): quan hệ bước đầu được cải thiện. Hai
nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có các chuyến
thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.
- Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa những năm 80: tình hình giữa hai nhóm
nước căng thẳng…Đến giữa những năm 80, bắt đầu quá trình đối
thoại…
- Từ đầu những năm 90, ASEAN mở rộng tổ chức, kết nạp thêm thành
viên mới. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Sau đó,
ba nước Đông Dương lần lượt được kết nạp vào tổ chức ASEAN: Việt
Nam - 28.7.1997, Lào - 1997 và Campuchia 1999
- Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông
Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển, đó chính là
trong tâm hoạt động của ASEAN – 10.
- Biện pháp:
+ Khởi xướng Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới
+ Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc chiến tranh và bạo
loạn…: chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), chiến tranh
Trung Đông.
* Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống phong trào
cách mạng của các dân tộc:
- Tháng 2 – 1972, Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quốc, đến năm
1979, thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
- Tháng 5 – 1972, Níchxơn thăm Liên Xô.
* Thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, năm1973, chính
quyền Níchxơn phải kí Hiệp định Pari, rút hết quân về nước.
2, Từ năm 1973 đến năm 1991
- Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu và theo đuổi Chiến tranh
lạnh; tăng cường chạy đua vũ trang (học thuyết Rigân).
- Từ những năm 80, Mĩ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại,
theo xu hướng đối thoại và hòa hoãn. Tháng 12 – 1989, Mĩ và Liên Xô
tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường
quốc tế. Tuy nhiên, Mĩ cũng ra sức tác động vào quá trình khủng
hoảng, dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các
1,0
1,0
1,0
3
Hoàng hà linh
nước Đông Âu (1889 – 1991)…
3, Từ năm 1991 đến năm 2000
- Những năm 90, theo đuổi chiến lược “Cam kết và mở rộng” với ba
trụ cột chính
+ Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh và sẵn sàng
- Mục tiêu của phong trào là giúp vua đánh Pháp, hoặc giữ đất, giữ
làng…
- Phong trào diễn ra sôi nổi, quyết liệt, rộng khắp trong cả nước với
hình thức khởi nghĩa vũ trang.
- Kết quả: hầu hết các cuộc khởi nghĩa trong phong trào vũ trang
chống Pháp đều thất bại.
b. Nguyên nhân thất bại của phong trào:
- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn. Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời,
0,5
0,5
0,5
0,5
4
Hoàng hà linh
không thể tập hợp, đoàn kết để tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân
chống Pháp.
- Thiếu sự thống nhất, phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa với nhau.
- Cách đánh giăc chủ yếu là dựa vào địa thế hiểm trở (như khởi nghĩa
Ba Đinh, khởi nghĩa Bãi Sậy…)
- Thực dân Pháp còn mạnh, tương quan lực lương bất lợi cho ta…
c. Bài học kinh nghiệm:
- Cần có một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực lãnh đạo.
- Phải có sự phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa.
- Phải chủ động, linh hoạt trong cách đánh…
1,0
1,0
Câu 4 (4 điểm)
Điểm
- Sau những năm bôn ba hầu khắp các châu lục trên thế giới, khi trở lại
Pháp (1917), gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919), Nguyễn Tất Thành
(Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ và
chọn một số thanh niên tích cực trong “Tâm tâm xã”, lập “Cộng sản
đoàn” (2 – 1925).
- Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập “Hội Việt Nam Cách
mạng thanh niên” để tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu
tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.
- Sau đó, ra báo“Thanh niên” (phát hành số đầu tiên 21 – 6 – 1925).
- Đầu năm1927, tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc
được xuất bản
nhằm trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội
để tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô, Trung
Quốc từ 1921 đến 1927 để chuẩn bị gieo hạt giống của chủ nghĩa xã
hội vào công cuộc giải phóng dân tộc Việt Nam, dẫn dắt cuộc đấu tranh
cứu nước của nhân dân ta theo con đường cách mạng vô sản.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5 (4 điểm)
Điểm
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đầu 8 – 1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào quân đội
Nhật Bản ở châu Á – Thái Bình Dương
+ Ngày 6 và 9 – 8 – 1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống
Nhật Bản.
+ Ngày 8 – 8 – 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, ngày 9 – 8, tổng
công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung
Quốc.
- Ngày 14 – 8 – 1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật
+ Ngày 18 – 8, cờ đỏ sao vàng tung bay trên các đường
phố chính.
+ Ngày 19 – 8, hàng vạn nhân dân xuống đường biểu
dương lực lượng, có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu, chiếm Phủ
Khâm sai Bắc Bộ, Sở Bưu điện…Tối 19 – 8, khởi nghĩa giành chính
quyền thắng lợi ở Hà Nội.
- Ở Huế, ngày 23 – 8, hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, giành chính
quyền về tay nhân dân.
- Tại Sài Gòn, giành chính quyền 25 – 8.
- Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn cổ vũ các địa phương khác lần
lượt giành được chính quyền, muộn nhất là Đồng Nai Thượng và Hà
Tiên (28 – 8).
Như vậy, trong nửa tháng (14 đến 28 – 8 – 1945), Tổng khởi nghĩa
giành được thắng lợi trên cả nước. Chiều 30 – 8, vua Bảo Đại tuyên bố
thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
1,0
0,5
0,75
0,75
Hết
7
Hoàng hà linh
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH.
ĐÁP ÁN ĐỀ NGHỊ KỲ THI HỌC SINH GIỎI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MÔN : LỊCH SỬ
A. PHẦN SỬ THẾ GIỚI. ( 8 điểm)
Câu 1. ( 4 điểm )
Bước vào giai đọan cuối của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, quân đội Đức,
- Đêm 8 rạng 9 – 5 – 1945, Đức ký văn bản đàu hàng vô điều kiện.
* Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít. ( 1 điểm )
- Liên xô là trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát
xít.
- Tập hợp được các lực lượng yêu chuộng hòa bình đấu tranh chống phát xít.
- Đập tan được cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức, giải phóng mình,
giúp đở các nước Đông Âu giải phóng khỏi ách phát xít, tiến công đến tận xào huyệt
của chủ nghĩa phát xít Đức tiêu diệt chúng.
- Tiêu diệt Nhật buộc Nhật đầu hàng vô điều kiện.
- Tổ chức các Hội nghị Ianta, Pốtđam, bàn việc kết thúc chiến tranh.
8
Hoàng hà linh
Câu 2. ( 4 điểm )
Trình bày quá trình phát triển của cách mạng Lào từ 1945 đến 1975. Hãy phân
tích sự giống nhau giữa cách mạng Lào với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn đó?
Tại sao có sự giống nhau đó?
Đáp án
Câu 2. (4 điểm)
* Quá trình phát triển của Cách mạng Lào từ 1945-1975 (2 điểm)
+ Kháng chiến chống Nhật
(0,5đ)
- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 12-10-1945 chính phủ Lào tuyên bố thành lập
+ Kháng chiến chống Pháp
(0,5đ)
- 3-3946 Pháp quay lại xâm lược Lào lần hai
- 1946-1954 Lào phối hợp với Việt Nam và Campuchia tiến hành kháng chiến
chống Pháp
- 7-1954 Pháp phải kí hiệp đỉnh Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của Lào.
Câu 3. ( 4 điểm )
Hãy trình bày phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 –
1925 ? Những mặt tích cực và hạn chế của phong trào?
Đáp án
Câu 3. ( 4 điểm )
* Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc : ( 1 điểm )
Cuộc đấu tranh nhằm các mục tiêu :
- Đòi một số quyền lợi về kinh tế :
( 0,5 đ )
Giai cấp tư sản dân tộc nhân đà làm ăn thuận lợi, muốn vươn lên giành
lấy vị trí khá hơn trong trong kinh tế Việt Nam sau chiến tranh.
Năm 1919, tư sản dân tộc tổ chức phong trào “ Chấn hưng hàng nội
hóa” “Bài trừ hàng ngoại hóa”
Năm 1923, họ châm ngòi đấu tranh chống độc quyền Cảng Sài Gòn và
độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kỳ của tư sản Pháp.
- Đòi các quyền tự do dân chủ:
( 0,5 đ )
Cùng với các hoạt động kinh tế, giai cấp tư sản dân tộc đã dùng báo
chí để bênh vực các quyền lợi của mình.
Một số tư sản lớn và địa chủ lớn ở Nam Kỳ ( đại biểu là Bùi Quang
Chiêu, Nguyễn Phan Long ) đứng ra tổ chức Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng, rồi
đưa ra một số khẩu hiệu : Đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng,
làm áp lực đối với Pháp.
Phong trào của tư sản thể hiện tính chất : Đấu tranh theo khuynh
hướng dân chủ tư sản, các hoạt động của họ mang tính cải lương thoả hiệp.
* Phong trào của các tầng lớp tiểu tư sản : ( 1,75 điểm )
Thể hiện các mục tiêu :
- Chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ.
( 0,25 đ )
- Các tầng lớp tiểu tư sản đã thể hiện lòng yêu nước của mình bằng nhiều
Khi vụ chống thuế ở Nam kỳ xảy ra (1908 ) Phan Chu Trinh bị bắt bị đày đi Côn Đảo
ba năm. Đến ngày 24 – 3 – 1926, cụ Phan Châu Trinh qua đời sau một thời gian ốm
nặng tại Sài Gòn. 14 vạn người đã xuống đường đưa Cụ về nơi an nghỉ cuối cùng.
Sau đám tang, khắp Bắc, Trung, Nam đều tổ chức lễ truy điệu.
( 0,25 đ )
* Tính chất : ( 0,25 đ )
- Phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản, mang tính chất yêu nước dân
chủ rõ rệt
- Nhìn chung, phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc, tuy thể hiện
lòng yêu nước nhưng mang tính thỏa hiệp, cải lương và ngày một xa rời đi đến chỗ
đối lập với quần chúng.
- Tiếng nói và hoạt động của tiểu tư sản mạnh mẽ hơn nhiều, chứa đựng
nhiều yếu tố tiến bộ, được quần chúng ủng hộ, song cũng không thể đưa cuộc đấu
tranh đến thắng lợi, do thiếu đường lối chính trị đúng đắn .
* Những mặt tích cực và hạn chế của phong trào : ( 1 điểm )
- Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc:
+ Tích cực : Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam đã có cố gắng trong việc đấu
tranh chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản nước ngoài.
( 0,25 đ )
Hạn chế : Các hoạt động của họ chỉ mang tính chất cải lương, giới hạn trong
khuôn khổ của chế độ thực dân, phục vụ quyền lợi của các tầng lớp trên và nhanh
chóng bị phong trào quần chúng vượt qua.
( 0,25 đ )
- Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản :
+ Tích cực : có tác dụng thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do
dân chủ trong nhân dân, truyền bá những tư tưởng cách mạng mới.
( 0,25 đ )
+ Hạn chế : Họ chưa tổ chức thành chính đảng nên đấu tranh mang tính xốc
nổi, ấu trĩ.
( 0
- Khởi nghĩa của Võ Duy Dương ( 1865 – 1866 ).
- Khởi nghĩa anh em Phan Tôn, Phan Liêm ( 1867 ).
- Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân ( 1875 ).
. Ở Bắc Kỳ: (
0,5 đ )
- Tổ chức phục kích tại Cầu Giấy giết chết Gacnie ( 12/12/1873 )
- Tổ chức phục kích tại Cầu Giấy giết chết Rivie ( 19/5/1882 ).
+ Của trí thức:
( 0,5 đ )
- Dùng ngòi bút làm vũ khí tố cáo quân bán nước và cướp nước: Nguyễn
Đình Chiểu, Phan Văn Trị…
- Phong trào tị địa.
* Từ 1885 – cuối thế kỷ XIX:
+ Phong trào Cần Vương:
( 0,5 đ )
- Khởi nghĩa Ba Đình.
- Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
- Khởi nghĩa Bãi Sậy.
- Khởi nghĩa Hương Khê.
+ Phong trào nông dân:
( 0,5 đ )
- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
- Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
12
Hoàng hà linh
- Phong trào Hội kín ở Nam Kỳ.
+ Phong trào đấu tranh của các dân tộc thiểu số.
( 0,25 đ )
13
Hoàng hà linh
-Công nhân và nông dân, liên
lạc với trí thức tiểu tư sản trung
nông
-Công nhân, nông dân
-Lãnh đạo cách
mạng
-Đảng cộng sản, lấy chủ nghĩa
Mác-Lênin làm nền tảng tư
tưởng .
-Đảng cộng sản, lấy chủ nghĩa
Mác-Lênin làm nền tảng tư
tưởng .
-Vị trí của cách
mạng
-Bộ phận của cách mạng thế
giới
-Cách mạng Việt Nam quan hệ
mật thiết với cách mạng thế giới
-Phương pháp
cách mạng
-Vận động nhân dân đấu tranh
chính trị sau đấu tranh bạo động
* Nhận xét:
( 2 đ )
- Cương lĩnh chính trị tháng 2 -1930, tuy còn vắn tắt nhưng nó là cương lĩnh cách
mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp,
thấm đượm tính dân tộc nhân văn. Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh :
( 0,5 đ )
Môn: Lịch sử
Dành cho học sinh các trường THPT
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
1 Hoàn cảnh lịch sử nào dẫn đến công cuộc cải cách ở Trung Quốc (từ năm
1978)? Nội dung của đường lối cải cách? Thực hiện đường lối cải cách, từ
năm 1978 đến năm 2000 Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản như
thế nào?
2,5
Hoàn cảnh lịch sử
Khách quan
Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộc khủng
hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính…Những cuộc khủng hoảng này đặt nhân
loại đứng trước những vấn đề bức thiết phải giải quyết như tình trạng vơi cạn
dần nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số… 0,25
Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển
nhanh chóng của cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc
tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá.
Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phải
nhanh chóng cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội để thích ứng. 0,25
Chủ quan
Đối nội: từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không ổn
định về kinh tế, chính trị, xã hội. Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ
hồng” nền kinh tế Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút
nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…Trong nội bộ Đảng và
Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối, tranh
chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-
0,25
Khoa học- kỹ thuật, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu nổi bật.
Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 thu được kết
quả khả quan… 0,25
Trong lĩnh vực đối ngoại Trung Quốc có nhiều thay đổi, Trung Quốc tiến hành
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…
0,25
2 Những thành tựu tiêu biểu trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
của các nước ở khu vực Đông Nam Á sau khi giành được độc lập…
3,0
Những thành tựu…
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Sau khi giành độc lập, các nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philíppin, Thái
Lan tiến hành công nghiệp hóa theo mô hình các nước tư bản chủ nghĩa. Trong
khoảng những năm 50-60, các nước này đều tiến hành chiến lược công nghiệp
hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với nội dung chủ yếu là
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
thay thế hàng nhập khẩu… 0,25
Thực hiện chiến lược kinh tế này, các nước đã đạt được một số thành tựu đáng
kể, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế
tạo Xingapo xây dựng được cơ sở hạ tầng tốt nhất khu vực… Sau 11 năm
phát triển, kinh tế Thái Lan có bước tiến dài
0.5
Từ thập kỷ 60-70 trở đi, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp
hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), thực hiện
“mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản
xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương 0,25
Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, các nước trên đã thu được
nhiều thành tựu. Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn
Để thực hiện các mục tiêu chiến lược trên đây chính sách cơ bản của Mĩ là dựa
vào sức mạnh trước hết là sức mạnh về quân sự, kinh tế… 0,25
Trong quá trình thực hiện chính sách đối ngoại, Mĩ đã thất bại trong cuộc
chiến tranh xâm lược Việt Nam nhưng cũng đạt được một số kết quả bước
đầu… 0,25
Tác động của chính sách trên đối với quan hệ quốc tế thời kỳ này
Chính sách trên của Mỹ làm cho quan hệ Đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô
trong Chiến tranh thế giới thứ hai không còn, từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến năm 1973 Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối đầu. 0,25
Dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô, sự
đối đầu Đông- Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ… 0,25
4 Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc? Các
xu thế phát triển đó tạo ra thời cơ và thách thức gì đối với các dân tộc?
2,5
Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc
Tháng 12-1989 trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta, Tổng bí
thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goocbachôp và tổng thống Mĩ Busơ đã chính
thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau khi Liên bang Xô viết tan
rã (1991), trật tự hai cực không còn, Chiến trạnh lạnh thực sự kết thúc. Sau khi
Chiến tranh lạnh kết thúc thế giới phát triển theo các xu thế sau đây.
0,25
Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá
trình hình thành… 0,25
Sau Chiến tranh lạnh, hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến
lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm… 0,25
Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Giới cầm quyền Mĩ
ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế giới…
0,25
Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo chiều
hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi
TỈNH
MÔN LỊCH SỬ
( Thời gian 180 phút, không kể thời gian
giao đề )
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1.Hãy hoàn thành những sự kiện chủ yếu của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
( 1914-1918 ) theo những mốc thời gian đã cho ? ( 3,0 điểm )
Thời gian Sự kiện
28/6/1914
28/7/1914
1/8/1914
3/8/1914
4/8/1914
1914-1916
1917-1918
4/1917
07/11/1917
3/1918
09/11/1919
11/11/1919
Câu 2. Trình bày đặc điểm, vị trí và ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ
thế kỉ XX ? ( 3,0 điểm )
Câu 3.So sánh về cuộc kháng chiến chống Pháp do triều đình nhà Nguyễn tổ chức với
phong trào kháng chiến của nhân dân trong những năm từ 1858 – 1873 theo các tiêu
chí sau ( 3,0điểm ) ?
Chủ thể khách quan Tinh thần chuẩn bị Biện pháp Kết quả
Triều đình Nguyễn
Nhân dân
:
Câu 4. Hãy nêu những sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ hai từ tháng 9/1939
- 11/11/1918 : Đức đầu hàng ,CTTG1 kết thúc(0,25đ)
Câu 4.
- Ngày 01/9/1939 Đức tấn công Ba Lan; ngày 03/9/0939 Anh-Pháp tuyên chiến
với Đức, CTTG 2 bùng nổ (0.25đ). Đức nhanh chóng đánh chiếm các nước
Tây Âu, trong đó có nước Pháp. Tháng 6/1940 chính phủ Pháp đầu hàng Đức
(0,25đ). Cuối năm 1940 đầu năm 1941, Đức mở rộng chiếm đóng các nước
Đông và Nam Âu (0,25đ). Tháng 6/1941, phát xít Đức tấn công LX (0.25đ).
- Ở Viễn Đông, quân Nhật mở rộng xâm lược TQ (0,25đ). Mùa thu năm 1940,
phát xít Nhật vào Đông Dương, từng bước biến ĐD thành căn cứ chiến tranh
và thuộc địa của chúng (0,25đ).
- Sau khi CTTG 2 bùng nổ, thực dân Pháp ở ĐD đã thi hành chính sách thời
chiến (0,25đ), phát xít hoá bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp ĐCSĐD và
phong trào cách mạng của nhân dân ta (0,25đ), thực hiện chính sách “kinh tế
chỉ huy ”, vơ vét của cải, huy động sức người phục vụ cho chiến tranh đế quốc
(0,25đ).
- Thực dân Pháp đã nhanh chóng cấu kết với Nhật để áp bức nhân dân các nước
ĐD (0,25đ). Mâu thuẫn giữa các dân tộc ĐD với Đế quốc phát xít Pháp-Nhật
là mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất (0,25đ). Giải phóng các dân tộc ĐD khỏi
ách thống trị Pháp-Nhật trở thành nhiệm vụ hàng đầu cấp bách nhất (0,25đ)
21
Hoàng hà linh
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ
Dành cho học sinh các trường THPT
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,5 điểm)
nước sáng lập ASEAN.
Câu 2 (4,0 điểm).
Nêu nguyên nhân và những biểu hiện của mâu thuẫn Đông – Tây và
sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.
II. LỊCH SỬ VIỆT NAM:
Câu 3 (4,0 điểm).
Trình bày sự xuất hiện các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm
1929.
Câu 4 (4,0 điểm).
Vì sao nói Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
tháng 11 năm 1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng trong chỉ
đạo đường lối cách mạng của Đảng? Nêu nội dung cơ bản của Hội nghị
này.
Câu 5 (4,0 điểm).
Văn kiện nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đưa cách mạng Việt
Nam chuyển sang giai đoạn khởi nghĩa từng phần? Trình bày nội dung và
ý nghĩa của Văn kiện đó.
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo
danh:
23
D B ĐỀ Ự Ị
Hoàng hà linh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bình Dương
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
MÔN: LỊCH SỬ (vòng 1)
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 2 :
a) Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp xâm lược (ngày 19/12/1946) ?
b) Phân tích nội dung cơ bản trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" (ngày 22/12/1946)
của Đảng ta ? Tác dụng của những chính sách đó đối với cuộc kháng chiến
chống Pháp của nhân dân ta.
Câu 3 : (7 điểm)
a) Trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân - 1975 Đảng ta đã đề ra
chủ trương và kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền nam như thế nào?
b) Trình bày diễn biến chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
nêu ý nghĩa củatừng chiến dịch
25