Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Viện máy và dụng cụ công nghiệp - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật khách quan nh
quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị... đã làm cho các doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất phải luôn chú trọng tới giảm chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản
phẩm.
Sản xuất theo đơn đặt hàng thông qua hình thức đấu thầu là hình thức sản xuất
khá phổ biến trong một số loại hình doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay. Hình thức
sản xuất này đòi hỏi các doanh nghiệp tự khẳng định mình trong môi truờng
cạnh tranh khốc liệt bằng chất lợng và giá thành sản phẩm, và bằng uy tín của
doanh nghiệp mình.Với sự lớn mạnh của các doanh nghiệp hiện nay,việc giành
đợc một hợp đồng kinh tế là rất khó khăn. Nó phụ thuộc rất nhiều vào giá thầu
do các doanh nghiệp chấp nhận thực thi.Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp
sản xuất theo phơng thức đấu thầu cần có sự coi trọng đặc biệt trong công tác
quản lý chi phí.
Chính vì những nguyên nhân trên mà hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là một công tác then chốt, không thể thiếu đợc đối với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo phơng thức đấu thầu.Các doanh nghiệp
nếu muốn hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và ổn định thì phải
tuân theo đúng qut luật thị trờng. Do vậy, doanh nghiệp cần phải ứng xử giá một
cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tìm
cách giảm thiểu những chi phí không cần thiết để thu đợc lợi nhuận cao nhất,
đồng thời lập dự toán chi phí cho các hợp đồng kinh tế ký kết sau này đợc chính
xác. Chỉ có hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác,
đầy đủ các yếu tố đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanhthì mới cung cấp
đợc các thông tin kinh tế có giá trị cho các nhà quản lý.
Nhận thức đợc ý nghĩa của vấn đề trên, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại
Viện máy & dụng cụ công nghiệp, em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài:
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kỳ nó đợc dùng
vào mục đích gì. Có những khoản chi tiêu kỳ này nhng lại đợc tính vào chi phí
kỳ sau nh chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng, và có những
khoản tính vào chi phí kỳ này nhng cha chi tiêu ( ví dụ nh các khoản chi phí
phải trả,... ).
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở nớc ta hiện
nay, chi phí sản xuất là toàn bộ những hao phí về lao động sống & lao động vật
hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh nhất định có liên quan đến
việc sản xuất sản phẩm trong kỳ tơng ứng. Theo những cách phân loại khác
nhau thì nội dung kinh tế của chi phí sản xuất gồm rất nhiều yếu tố tạo thành.
Tuy nhiên, nhìn chung, chi phí sản xuất bao gồm : chi phí về lao động sống
( chi phí về tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đoàn,...) và chi phí về lao động vật hoá ( chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài & các chi phí khác bằng tiền.)
b.Phân loại chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp rất đa dạng về hình thức sản xuất,
qui cách, mẫu mã sản phẩm. Do đó, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với nội
dung kinh tế, mục đích & công dụng khác nhau. Để phục vụ cho việc quản lý
chi phí & công tác kế toán chi phí sản xuất một cách thích hợp nhất đối với
từng doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức
khác nhau.
Có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, tuy nhiên, về mặt hạch toán, ngời
ta thờng phân loại theo các tiêu thức sau :
Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
của nó thì chi phí sản xuất đợc phân loại theo tiêu thức này. Theo cách phân loại
này, các chi phí có cùng nội dung, bản chất kinh tế đợc xếp chung vào một yếu

Cách phân loại này lại dựa vào công dụng của chi phí & mức phân bổ chi phí
cho từng đối tợng. Theo qui định hiện hành, giá thành công xởng sản phẩm bao
gồm 3 khoản chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộ các khoản hao phí nguyên
vật liệu mà doanh nghiệp bỏ ra để cấu tạo nên sản phẩm nh : nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.
- Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm, tiền công, tiền lơng và các khoản phụ
cấp lơng, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế & kinh phí công đoàn của công
nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung : đây là các khoản chi phí phát sinh ở các bộ phận sản
xuất có chức năng phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí này
cũng đợc tính vào giá thành sản phẩm.
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành
còn bao gồm khoản mục chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng
hoá, sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ nh chi phí vận chuyển, giới thiệu sản
phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Gồm toàn bộ các khoản chi phí có liên quan
đến việc tổ chức, điều hành quản lý kinh doanh & quản lý hành chính của
doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào. Đó là tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lơng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, văn phòng phẩm, khấu hao nhà cửa,
máy móc thiết bị dùng chung cho quản lý doanh nghiệp,...
Nh vậy, phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp trong việc tính giá thành toàn bộ sản phẩm ( đây là vấn đề rất
quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng ). Bên
cạnh đó, việc phân loại này có thể có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí theo
định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kế hoạch

tiếp & gián tiếp ( trong quá trình sản xuất & tiêu thụ sản phẩm ) đợc bồi hoàn
để tái sản xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất
lợng hoạt động sản xuất , phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao
động, tiền vốn cũng nh phản ánh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều
nhất với chi phí thấp nhất ; đồng thời đạt đợc kế hoạch hạ giá thành.
Giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục sau :
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu
- Khoản mục chi phí nhân công
- Khoản mục chi phí chung.
b/ Phân loại giá thành
Để phục vụ yêu cầu quản lý, hạch toán & kế hoạch hoá giá thành cũng nh
yêu cầu của việc xác định chính xác giá cả hàng hoá, giá thành sản phẩm đợc
xem xét dới nhiều khía cạnh, phạm vi khác nhau. Tuỳ theo từng tiêu thức khác
nhau, ta có thể phân loại giá thành một cách cụ thể. Dới đây là một số cách
phân loại hay gặp nhất :
Phân loại theo thời điểm tính & nguồn số liệu để tính giá thành
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành
kế hoạch, giá thành định mức & giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch : đợc xác định trớc kỳ kinh doanh, dựa vào giá thành thực
tế kỳ trớc và các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức : đợc xác định trớc khi bắt đầu kinh doanh. Căn cứ để xác
định giá thành định mức là các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm
nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) và yêu cầu về kỹ thuật,
kinh tế, điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Giá thành định mức luôn thay
đổi cho phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá
trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí bán
hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động
sống & lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất không đều nhau nên chi phí sản
xuất & giá thành sản phẩm khác nhau về lợng. Để hình dung cụ thể, ta xét mối
quan hệ giữa chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau :
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
C D
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Qua sơ đồ trên ta thấy : AC = AB + BD CD
Nghĩa là, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành ( AC ) bằng chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ ( AB) cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (BD) trừ đi chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ (CD). Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những
chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm là tổng hợp
những chi phí đợc chi ra gắn liền với việc sản xuất & hoàn thành một hoặc
nhiều sản phẩm nhất định trong kỳ.

pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
là một hoặc hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các
chi phí sản xuất trong phạm vi & giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Thông
thờng, các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng pháp hạch toán chi phí sản
xuất sau :
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm
Theo phơng pháp này, chi phí sẽ đợc tập hợp theo sản phẩm sản xuất, mỗi
sản phẩm sản xuất sẽ đợc mở một sổ chi tiết theo dõi chi phí sản xuất sản phẩm
đó. Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, số
lợng mặt hàng ít.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, phơng pháp này rất thích
hợp với công tác kế toán chi phí & tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất đ-
ợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng mà không kể số lợng sản phẩm của đơn đặt
hàng nhiều hay ít, qui trình công nghệ giản đơn hay phức tạp.
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo bớc chế biến (giai đoạn công
nghệ)
Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, qui
trình công nghệ gồm nhiều bớc (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất
định, mỗi bớc ra một bán thành phẩm & bán thành phẩm của bớc trớc là đối t-
ợng hay nguyên liệu chế biến của bớc sau thì việc áp dụng phơng pháp này là
thích hợp. Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn nào sẽ
đợc tập hợp cho giai đoạn đó. Riêng đối với chi phí sản xuất chung, cuối kỳ đợc
tập hợp theo phân xởng rồi phân bổ cho từng giai đoạn sản xuất theo tiêu thức
phù hợp.
Bên cạnh các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trên, tuỳ từng loại hình
doanh nghiệp mà còn có thể áp dụng một số phơng pháp khác nh phơng pháp

doanh nghiệp đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạch cho từng đối t-
ợng.Theo phơng pháp này, căn cứ vào tổng giá thành thực tế của các loại sản
phẩm & tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lợng thực tế để tính tỷ lệ điều
chỉnh giá thành :

- Phơng pháp tổng cộng chi phí
áp dụng đối với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện
ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Đối tợng tập hợp chi phí
là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ, bộ phận sản xuất.
Trong phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính nh sau :
Z = D đk + Z
1
+ Z
2
+ .... + Z
n
+ D ck
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
Tổng số chi phí
sản xuất sản
phẩm
Số chênh lệch giữa giá trị
sản phẩm dở dang đầu kỳ
& cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Giá trị đơn vị

Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình
sản xuất kinh doanh cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động
nhng lại thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Chi phí không thể tập hợp
riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào hệ số qui đổi, kế toán qui đổi tất cả các sản
phẩm khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn (sản phẩm gốc) và dựa vào tổng
chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp rồi từ đó tính ra
giá thành sản phẩm gốc & giá thành sản phẩm của từng loại riêng biệt. Cách
tính giá thành sản phẩm theo phơng thức này đợc thể hiện qua công thức sau :

Hay Q
0
=

=
n
1i
Q
i

Để áp dụng hiệu quả phơng pháp này, doanh nghiệp phải tính chính xác và hợp
lý hệ số qui đổi thì từ đó mới đảm bảo việc tính giá thành từng loại sản phẩm
đúng & chính xác.
- Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
Giá trị sản

qui đổi
Sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm
gốc qui đổi
=
ì
Tổng số sản phẩm gốc qui đổi
Giá thành đơn
vị sản phẩm
gốc
Tổng số sản phẩm hoàn thành
Tổng số sản phẩm gốc qui đổi
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
=
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, ngoài sản
phẩm chính còn thu thêm các sản phẩm phụ khác nh các doanh nghiệp sản xuất
đờng, xay xát gạo,... Trong trờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ
qui trình sản xuất, tuy nhiên, đối tợng để tính giá thành sản phẩm chỉ là sản
phẩm chính. Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản
phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất theo công thức sau :
Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp khác nhau
nh giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá bán thực tế trên thị tr-
ờng. Mỗi một phơng pháp đều có những u điểm và những mặt hạn chế. Dựa
trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ cũng nh đối
tợng chịu chi phí mà kế toán trong mỗi doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng một

dở dang đầu
kỳ
= + - -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí sản
xuất sản phẩm. Chi phí này bao gồm : giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu, ... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Chi
phí nguyên vật liệu đợc xác định theo giá thực tế khi xuất dùng và giá thực tế
này đợc xác định tuỳ theo nguồn nhập.
Căn cứ vào các chứng từ gốc, chi phí nguyên vật liệu đợc tập hợp và hạch
toán riêng biệt theo từng đối tợng nếu nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan
trực tiếp đến từng đối tợng nh phân xởng, sản phẩm lao vụ theo phơng pháp tính
giá nguyên vật liệu mà doanh nghiệp áp dụng. Trong điều kiện không thể hạch
toán riêng do nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tợng khác
nhau, doanh nghiệp phải phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo một
tiêu thức thích hợp. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định
mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, theo số lợng sản phẩm hoàn thành.
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản (TK) 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi
tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí nh : phân xởng, bộ phận sản xuất, sản
phẩm, nhóm sản phẩm, ..
TK 621 có kết cấu nh sau :
Bên nợ : Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên có : - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK này cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán :
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
16
Tập hợp chi phí NVLTT
TK 621
TK 152
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
TK 151, 152, 111, 112,
331
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm :
tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh (phụ cấp khu
vực, đất đỏ, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ,...) Ngoài
ra, chi phí nhân công còn bao gồm các khoản đóng góp cho Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu. Các khoản này đợc
tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng phát
sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí này chiếm một tỷ trọng tơng đối
lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản phải trả về lơng và các
khoản phụ cấp theo lơng cho nhân viên quản lý phân xởng, quản lý doanh
nghiệp, nhân viên bán hàng, ....
Để theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622
- Chi phí nhân công trực tiếp. Tơng tự nh TK 621, TK 622 đợc mở chi tiết cho
từng đối tợng và có kết cấu nh sau :
- Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp
18
TK 334
TK 338
TK 622
TK 154
Tiền lương & phụ cấp lương
phải trả
cho công nhân trực tiếp
sản xuất
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
với
tiền lương của CNSX thực tế
psinh
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết để tiến hành sản xuất bên cạnh
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp & chi phí nhân công trực tiếp.Đây là những chi
phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí này bao gồm : chi phí nhân viên phân xởng, điện nớc phục vụ chung
cho sản xuất,.... Chi phí sản xuất chung thờng đợc tập hợp theo từng phân xởng
(địa điểm phát sinh chi phí).
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ nên cần
thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp.
Trong thực tế, các doanh nghiệp thờng sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí

xuất
TK 6274- chi phí khâu hao
TSCĐ
-TK 6277- chi phí dịch vụ mua
ngoài
TK 6278- chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, theo yêu cầu của doanh nghiệp, của ngành, TK 627 có thể mở thêm
một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung
- Tính ra tiền lơng phải trả công nhân viên phân xởng :
Nợ TK 627 (6271) : Chi tiết theo phân xởng, bộ phận
Có TK 334
- Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định
( phần tính vào chi phí của doanh nghiệp )
Nợ TK 627 (6271) : Chi tiết theo phân xởng, bộ phận
Có TK 3382 : Trích kinh phí công đoàn ( 2% tổng lơng)
Có TK 3383 : Trích bảo hiểm xã hội ( 15% tổng lơng)
Có TK 3384 : Trích bảo hiểm y tế ( 2% tổng lơng)
-Tập hợp chi phí vật liệu,dụng cụ xuất dùng (xuất dùng một lần) cho các bộ
phận, phân xởng:
Nợ TK 627 (6272.6273): Chi tiết theo bộ phận, phân xởng
Có TK 152,153
- Trích khấu hao TSCĐ của phân xởng :
Nợ TK 627 ( 6274): Chi tiết theo phân xởng, bộ phận
Có TK 214 : Chi tiết cho từng tiểu khoản
- Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Nợ TK 627 (Chi tiết tiểu khoản): Tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có cácTK liên quan (331,111,112,..) : Tổng giá thanh toán
- Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ nh : chi

TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên phục vụ PX
Chi phí VL, CCDC phân bổ 1 lần
Chi phí theo dự toán (trích trước, ..
Các chi phí sản xuất chung khác ..
chi phí sản xuất chung khác ..
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
Phân bổ, kết chuyển
Tk 627TK 334, 338
TK 154
TK 152, 153
TK 1421, 335
TK 331,111, 112,..
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tổng gía thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của lao vụ,
dịch vụ, sản phẩm hoàn thành
- D nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ dở dang cha hoàn thành
TK 154 đợc mở chi tiết theo nơi phát sinh chi phí hoặc theo từng loại sản
phẩm, chi tiết, nhóm sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ....... của các bộ phận
sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ ( kể cả thuê ngoài gia công
chế biến)
Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất nh sau:
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết theo từng phân
xởng sản xuất, từng đối tợng, từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, ...
Nợ TK 154
Có TK 621
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng
Nợ TK 154
Có TK 622

đang nằm trong quá trình sản xuất. Khi sản phẩm dở dang, chi phí đã tập hợp
trong kỳ sẽ không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến
những sản phẩm còn dở dang. Dó đó, muốn xác định đợc gía thành sản phẩm
một cách chính xác, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê & đánh giá sản phẩm
dở dang. Việc tính giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố
quyết định đến tính trung thực, hợp lý đối với chỉ tiêu giá thành sản xuất của
sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên, việc tính giá thành sản phẩm dở dang
là một công việc phức tạp, khó có thể chính xác một cách tuyệt đối. Kế toán
phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, qui trình công
nghệ, tính chất cấu thành chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
để áp dụng phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sao cho hợp
lý nhất.
Chuyên đề tốt nghiệp
23
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154 TK 111, 152,..
TK 155,152
TK 157
TK 632
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp
Các khoản ghi giảm chi phí

Chuyên đề tốt nghiệp
24
Số lợng sản phẩm
dở dang
Số lợng thành
phẩm
Chi phí vật liệu
chính nằm trong
sản phẩm dở dang
Toàn bộ giá trị vật
liệu chính xuất
dùng
Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
(không qui đổi)
Số lợng sản phẩm dở
dang qui đổi ra thành
phẩm
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Mức độ hoàn thành
sản phẩm dở dang
Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
Số lượng sản
phẩm dở dang
Số lượng
thành phẩm
Chi phí vật liệu
chính nằm trong

phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí trực tiếp
Trong phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp ( chi phí nhân công trực tiếp & chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp ) mà không tính đến các chi phí khác
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch hoặc định mức
Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang đợc xác định dựa vào định
mức tiêu hao hoặc chi phí kế hoạch cho các khâu, các bớc trong quá trình chế
tạo sản phẩm.
Ngoài ra, trong thực tế, ngời ta còn có thể áp dụng các phơng pháp khác để
xác định giá trị sản phẩm dở dang tuỳ vào từng doanh nghiệp.
IV. Hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ
đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ. Giá trị này đợc tính theo
công thức sau :
= + -
1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Do đặc điểm của phơng pháp KKĐK nên chi phí nguyên vật liệu xuất dùng
rất khó phân định đợc là xuất dùng cho mục đích gì, cho sản xuất, quản lý hay
tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán cần theo
dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng.
Chuyên đề tốt nghiệp
25
Chi phí sản phẩm
dở dang chưa hoàn
thành
Giá trị vật liệu chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status