Nghiên cứu nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận (tt) - Pdf 28

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

PHẠM QUỐC TOẢN

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ
CYSTATIN C HUYẾT THANH, NƯỚC TIỂU
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
CÓ TỔN THƯƠNG THẬN Chuyên ngành: Nội thận – Tiết niệu
Mã số: 62.72.01.46
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ N
ỘI – 2015
2

3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận.” Tạp Chí Y học Việt Nam, 1, tr. 108-11.
2. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận”, Tạp chí y dược học lâm sàng 108, 6 (8), tr. 144-8.
3. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Văn Tiến
(2015) “Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ cystatin C huyết
thanh với creatinin huyết thanh và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận”, Tạp chí Y dược học
quân sự, 40(1), tr. 56-61. 1

2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ cystatin C huyết thanh,
nước tiểu với thể tổn thương thận, creatinin huyết thanh, mức lọc cầu
2

thận, giai đoạn bệnh thận mạn tính, tổn thương võng mạc, thiếu máu và
tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Chứng minh cơ sở khoa học của tăng nồng độ cystatin C
huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương
thận.
+ Cystatin C huyết thanh có thể thay thế creatinin để ước lượng
mức lọc cầu thận. Cystatin C huyết thanh biến đổi ở BN có tổn thương
thận giai đoạn sớm, khi mà biến đổi creatinin chưa ý nghĩa. Dùng
cystatin C là chất chỉ điểm để ước lượng mức lọc cầu thận giúp phát
hiện sớm giảm MLCT ở BN đái tháo đường có tổn thương thận.
+ Cystatin C liên quan có ý nghĩa với một số biểu hiện ở BN
đái tháo đường: tổn thương đáy mắt, tăng huyết áp và thiếu máu.
* Cấu trúc của luận án
+ Luận án có 114 trang, đặt vấn đề 2 trang, kiến nghị 1 trang,
gồm 4 chương: chương 1 Tổng quan 32 trang, chương 2 Đối tượng và
Phương pháp nghiên cứu 15 trang, chương 3 Kết quả nghiên cứu 30
trang, chương 4 Bàn luận 33 trang.
Luận án có 52 bảng, 7 hình, 19 biểu đồ, 4 sơ đồ và 142 tài liệu tham
khảo (18 tiếng Việt, 124 tiếng Anh).
* Chữ viết tắt
ACR: Albumin:creatinine ratio (Tỉ lệ nồng độ albumin/creatinin niệu)
ĐTĐ: Đái tháo đường
GFR: glomerular filtration rate (Mức lọc cầu thận)
MAU: Microalbumin niệu
MAC: Macroalbumin niệu

Albumin niệu
(mg/24 giờ)
T
ốc độ thải
albumin niệu
(µg/phút)

Không có tổn thương < 30 < 30 < 20
Mircoalbumin niệu 30 - 300 30 - 300 20 - 200
Marcroalbumin niệu > 300 > 300 > 200

Bảng 1.2: Phân loại bệnh thận mạn tính theo KDIGO -2012
4

Trong khuyến cáo của KDIGO – 2012 lần đầu tiên cystatin C
được đưa vào như một chất chỉ điểm để ước lượng MLCT bên cạnh
creatinin huyết thanh, ưu tiên ở BN có MLCT ước lượng theo creatinin
< 60 ml/phút mà không phát hiện được nguyên nhân gây suy thận.
1.1.4. Điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận

Mục tiêu điều trị khi có tổn thương thận mức độ nhẹ là
nhằmduy trì mức lọc cầu thận, cải thiện hoặc không làm nặng thêm
mức độ tổn thương thận đã có, khi đã có suy giảm mức lọc cầu thận
mục tiêu điều trị nhằm kéo dài thời gian điều trị bảo tồn hoặc kéo dài
thời gian sống của BN đã áp dụng biện pháp điều trị thay thế thận
1.2. Cystatin C để đánh giá biến chứng thận do đái tháo đường
1.2.1. Đại cương về cystatin C
1.2.1.1. Cấu trúc và chức năng của cystatin C
Cystatin C là một protein gồm 120 acid amin, trọng lượng phân
tử nhỏ 13 kDa. Cystatin C được sản sinh ở tất cả các tế bào có nhân với

1.2.2.2. Cystatin C ở bệnh nhân tổn thương thận cấp
Tổn thương thận cấp tính xảy ra do nhiều nguyên nhân khác
nhau dẫn tới suy thận cấp tính, tăng nồng độ cystatin C trong huyết
thanh, tăng nồng độ cystatin C trong nước tiểu.
1.2.2.3. Cystatin C ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính
Các nghiên cứu so sánh cho thấy MLCT ước lượng dựa vào
cystatin C sai lệch với giá trị MLCT thực ít hơn so với creatinin ở đối
tượng nghiên cứu khác nhau.
1.2.2.4. Biến đổi nồng độ cystatin C ở bệnh nhân đái tháo đường
Ở BN đái tháo đường týp 2 có tổn thương cầu thận giai đoạn
sớm các protein trọng lượng phân tử lớn hơn 6 kDa như cystatin C bị
giảm lọc qua cầu thận trong khi creatinin chưa bị ảnh hưởng. Albumin
niệu phối hợp với tổn thương mạng lưới mao mạch quanh ống thận gây
tổn thương ống thận. Ở bệnh nhân ĐTĐ tổn thương thận có thể có tăng
nồng độ cystatin C trong huyết thanh, nước tiểu.
1.2.3. Cystatin C và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 2
Cystatin C và MLCT ước lượng dựa vào cystatin C tương ứng
biểu hiện cơ quan khác trên BN đái tháo đường tổn thương thận.
1.2.4. Một số nghiên cứu về vai trò cystatin C trong bệnh thận
Stevens L.A (2008) cho thấy MLCT ước lượng theo cystatin C

độ chính xác hơn so với MLCT ước lượng theo creatinin.
Nghiên cứu của Herget S (2004) thấy nồng độ cystatin C tăng
sớm hơn trung bình 48 giờ so với thời điểm xuất hiện tăng creatinin.
6

Koyner JL (2008) thấy rằng cystatin C trong nước tiểu tăng lên
ở 34 BN sau mổ tim mà sau đó xuất hiện suy thận cấp.
Lee B.W (2007), Nguyễn Thị Lệ (2006): nồng độ cystatin C ở


+ Có bệnh lý cấp tính: nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hôn mê,
+ Mắc các bệnh nội tiế: Basedow, u tủy thượng thận,
+ Suy thận đã lọc máu chu kỳ.
+ Sử dụng corticoid trong 1 tháng trước thời điểm nghiên cứu.
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chun loại trừ của nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Mắc nhiễm khuNn cấp tính: nhiễm virus, viêm đường hô hấp.
+ Sử dụng corticoid trong 1 tháng trước thời điểm nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
+ Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả, so sánh.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm N1, N2
* Khai thác bệnh sử: thời gian phát hiện đái tháo đường, thời gian
phát hiện tăng huyết áp, các triệu chứng khác.
* Khám lâm sàng: chỉ số nhân trắc, đo huyết áp, soi đáy mắt
* Xét nghiệm:
+ Công thức máu: hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, bạch cầu
+ Xác định các chỉ số sinh hóa máu lúc đói: glucose, ure, creatinin,
HbA1c, CRP, acid uric, peptid-C, insulin.
+ Ước lượng MLCT dựa vào creatinin theo công thức MDRD:
MLCT
cre
(ml/phút/1,73 m
2
) = 186 x ([cre]/88,4)
–1,154
x (tuổi)
–0,203

soát glucose máu: theo liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF-2012)
* Chn đoán giai đoạn bệnh thận mạn tính: theo phân loại bệnh
thận mạn tính của Hội thận quốc tế KDIGO - 2012
* Chn đoán thể tổn thương thận do ĐTĐ: thể MAU (+), thể MAC
(+), thể suy thận.
* Phân độ tăng huyết áp theo JNC 7
* Tiêu chun phân loại BMI theo tổ chức y tế thế giới (WHO)
* Phân loại thiếu máu theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
* Chn đoán bệnh lý võng mạc do đái tháo đường dựa vào khám
lâm sàng soi đáy mắt.
2.2.4. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu
+ Số liệu được xử lý theo thuật toán thống kê y học, sử dụng phần
m
ềm SPSS 16.0.
+ Nghiên cứu hoàn toàn không gây hại, không nguy hiểm cho
người bệnh, không làm gián đoạn điều trị.
9

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể
Bảng 3.1+ 3.2: Tỉ lệ giới, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu N
hóm
N1

nam

31

(44,9)

55,8 ±
10,8

65

(47,5)

61,2 ±
9,8

14

(46,7)

62,1 ±
7,2

> 0,05
n


38

(55,1)

(100,0)
60,9 ±
7,1
p
1-2
< 0,01
p
2-3
> 0,05
p
1
-
3
< 0,01

P> 0,05> 0,05> 0,05+ Tỉ lệ nữ trong các nhóm đối tượng đều cao hơn so với nam.
+ Tỉ lệ theo giới giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
+ Tuổi trung bình của nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm

%

n

%

40
-

49

17

24,6

1
4 10,3

6

20

< 0,01
50
-

59
≥ 70

9

13,0

32

23,5

0

0

+ Tỉ lệ BN lứa tuổi 60 – 69 ở nhóm tổn thương thận và nhóm chứng
khỏe mạnh chiếm tỉ lệ cao nhất.
+ Trong cả 3 nhóm, đối tượng ở lứa tuổi 50 – 69 chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bảng 3.4: So sánh tỉ lệ, giá trị trung bình BMI của bệnh nhân
Đ
ối t
ư
ợng

BMI

N1

(n = 69)

37

53,6

66

48,5

23
-

< 25

13

18,9

26

19,2

≥ 25

11

15,9

32

23,5

%

Phát hi
ện ĐTĐ > 5 năm

26

37,7

94

69,1

< 0,01

Th
ời gian ĐTĐ (năm)

5,3 ± 5,5

9,2 ± 5,9

< 0,01

Tăng huy
ết áp

34

49,3

63

46,3

< 0,
05

+ Tỉ lệ BN ĐTĐ trên 5 năm, THA, tổn thương võng mạc, và
thiếu máu ở nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
+ GTTB thời gian phát hiện ĐTĐ týp 2 của nhóm tổn thương
thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
3.1.3. Một số đặc điểm chung ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
t
ổn thương thận
Bảng 3.10: Tỉ lệ bệnh nhân dựa theo phân loại mức lọc cầu thận của
KDIGO-2013
Giai đoạn
N1
(n = 69)
N2 (n=136)

MAU (+)

MAC (+)

STMT

1

37 (53,6)


0

0

13 (34,3)

4

0

0

0

11 (28,9)

5

0

0

0

3 (7,9)

Tỉ lệ bệnh nhân MLCT giảm nhẹ (60 – 90 ml/p/1,73 m
2
) thuộc

(n=30)

N1 (n=49)

N2

(n=105)

p

Cystatin C (µg/l)

74,6 ± 29,8
116,8 ±
76,4

195,2 ±
132,0

< 0,01
Tăn
g cystatin
C (n,%)

10 (20,4) 66 (62,9)

+ GTTB, tỉ lệ tăng cystatin C nước tiểu ở BN tổn thương thận


(n=49)

N2 (n=105)

Nam

0,86 ± 0,17

1,52 ± 0,76

100,7 ± 43,8

198,1 ± 139,2

N


0,84 ± 0,16

1,51 ± 0,80

128,9 ± 92,8

192,4 ± 125,6

p

> 0,05


Nam/n


28,1/71,9

46,7/53,3

> 0,05

Th
ời gian ĐTĐ

6,5 ± 6,0

6,4 ± 5,3

> 0,05

Th
ời gian THA

4,7 ± 3,8

4,7± 4,6

> 0,05

12

Bảng 3.17+ 3.18: Nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu liên quan


(n=49)

N2(n=105)

40
-

49

0,76 ± 0,13 0,96 ± 0,35 126,8 ± 80,0 227,6 ± 208,9
50
-

59

0,85 ± 0,14 1,44 ± 0,76 104,5 ± 54,3 190,5 ± 132,3
60
-

69

0,89 ± 0,19 1,72 ± 0,89 138,8 ± 109,9 191,6 ± 114,2
≥ 70

0,96 ± 0,17



(mg/l)

1,08 ± 0,41 1,31 ± 0,35 2,40 ± 0,82 < 0,01
Tăng cystatin C

(n, %)

27 (44,3) 27 (72,9) 38 (100,0) < 0,01
+ GTTB, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C tăng dần theo giai đoạn
tiến triển tổn thương thận.
Bảng 3.24+ 3.26: So sánh gía trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin
C nước tiểu giữa các thể tổn thương thận
Chỉ số
N2 (n=105)

p
MAU
(+)(n=45)

MAC
(+)
(n=
30)

STMT
(n=
30)

Cystatin C

Bảng 3.28: Mô hình hồi quy logistic đa biến mối liên quan cystatin C và
creatinin tới sự xuất hiện tổn thương thận ở BN nghiên cứu (n=205)
Yếu tố Hệ số β OR 95% CI p
Cystatin C (mg/l) 4,198 66,553 9,97 – 444,3 < 0,05
Creatinin (µmol/l) 0,023 1,023 0,99 – 1,05 > 0,05
Tăng nồng độ cystatin C là yếu tố độc lập ảnh hưởng tới tổn
thương thận ở BN nghiên cứu, creatinin liên quan chưa có ý nghĩa.
Hình 3.1: Đường cong ROC biểu thị giá trị chn đoán tổn thương thận
của cystatin C và creatinin huyết thanh (n = 205)

Giá trị chNn đoán tổn thương thận dựa vào cystatin C cao hơn so
với creatinin huyết thanh.
Đ
ối t
ư
ợng

Ch
ỉ số

MAU (
-
)

thu
ộc
N1

(n=32)


cre
(ml/p/1,73m
2
)

78,9 ± 7,8

76,2 ± 7,2

> 0,05MLCT
cys
(ml/p/1,73m
2
)

80,8 ± 14,3

69,9 ± 22,7

< 0,05
S
cystatin C
= 0,841
(p< 0,05)

STM
(n=38)
MAU (+)
(n=61)
MAC (+)
(n=37)
Cystatin C với creatinin
0,84

(< 0,05)

0,83

(< 0,05)

0,06

(> 0,05)

0,24

(< 0,05)

MLCT
cys
với MLCT
cre

0,74



0,3

(< 0,05)

-

0,30

(< 0,05)

+ Giữa nồng độ cystatin C và creatinin huyết thanh, MLCT
cre
;
giữa MLCT
cys
và MLCT
cre
ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
nói chung và ở đối tượng STM có tương quan mức chặt chẽ.
+ Giữa nồng độ cystatin C và creatinin huyết thanh, MLCT
cre
;
giữa MLCT
cys
và MLCT
cre
ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
nhưng MLCT
cre

%

1

2
3

16,9

20

14,7

< 0,05
2

35

25,8

78

57,3

3a

31

22,8


3

2,2

T
ổng

136

100

136

100Tỉ lệ BN thuộc các mức MLCT ước lượng dựa vào cystatin C và
creatinin khác biệt có ý nghĩa. Ước lượng MLCT bằng cystatin C làm
tăng thêm 29,4% (40/136) bệnh nhân suy thận.
3.3.4. Mối liên quan cystatin C với tổn thương mắt, thiếu máu, tăng
huyết áp ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
Bảng 3.36: Mối liên quan cystatin C huyết thanh với tổn thương võng mạc

Đối tượng
Võng m
ạc

p
Không t
ổn


2,55 ± 0,91

> 0,05

Giá trị trung bình nồng độ cystatin C ở BN albumin niệu dương
tính có tổn thương võng mạc cao hơn so với ở BN không có tổn thương
võng mạc, trong khi creatinin liên quan không có ý nghĩa.
Bảng 3.37: Liên quan giữa cystatin C huyết thanh với tăng huyết áp
Chỉ số Đối tượng
Tăng huy
ế
t áp

p


Không

Cystatin C
huyết
thanh
(mg/l)
TT

th
ận

(n = 136)


2,43 ± 0,85

1,99 ± 0,87

> 0,05

Nồng độ cystatin C huyết thanh ở BN ĐTĐ tổn thương thận có
tăng huyết áp cao hơn có ý nghĩa so với BN không THA.
16

Bảng 3.38: Mối liên quan giữa cystatin C với thiếu máu
Ch
ỉ số

Đ
ối t
ư
ợng

Thi
ếu máu

p


Không

Cystatin C
huyết thanh
(mg/l)


(n = 38)

2,46 ± 0,84

1,9 ± 0,37

> 0,05

Cystatin C
nước tiểu
(µg/l)

TT thận (n = 105) 225,1 ± 151,9 168,2 ± 105,1 < 0,05
+ Nồng độ cystatin C huyết thanh BN thuộc nhóm tổn thương
thận, BN có MAC (+) có thiếu máu cao hơn có ý nghĩa so với BN
không có thiếu máu.
+ Nồng độ cystatin C nước tiểu ở BN tổn thương thận có thiếu
máu cao hơn có ý nghĩa so với BN không thiếu máu.
Bảng 3.39+3.40+3.41: Mô hình hồi quy đa biến logistic xác định ảnh
hưởng cystatin C, creatinin huyết thanh và tuổi tới sự xuất hiện tổn
thương đáy mắt, tăng huyết áp, thiếu máu ở BN ĐTĐ tổn thương thận
Y
ếu tố

OR

(p)
4.1.1. Tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể, thời gian phát hiện đái tháo đường
Đối tượng nghiên cứu của đề tài có tuổi trung bình ở mức cao,
tuổi trung bình của nhóm tổn thương thận cao hơn nhóm chứng bệnh
17

(bảng 3.2). Điều này hoàn toàn phù hợp với tiến triển của biến chứng
mạn tính nói chung, biến chứng thận nói riêng ở BN đái tháo đường týp
2, trong 5 năm đầu của bệnh có khoảng 20-40% trường hợp có tổn
thương thận. Tỉ lệ bệnh nhân của các thể tổn thương thận là khác nhau,
trong đó cao nhất là những bệnh nhân có microalbumin niệu dương
tính, rồi đến macroalbumin niệu dương tính và suy thận mạn tính (bảng
3.8). Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân lứa tuổi từ 50 – 70
chiếm tỉ lệ chủ yếu (bảng 3.3).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ giới là tương
đương giữa nhóm tổn thương thận so với nhóm chứng bệnh, tương tự, tỉ
lệ giới giữa các thể lâm sàng tương đương nhau (bảng 3.1).
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm tổn thương thận tỉ lệ bệnh
nhân có thời gian phát hiện đái tháo đường trên 5 năm cao hơn so với
nhóm chứng bệnh (bảng 3.5).
4.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái
tháo
đường týp 2
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tăng huyết áp ở nhóm tổn
thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh (bảng 3.6).
Tăng huyết áp xuất hiện ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 làm tăng
nguy cơ các biến chứng trong đó có biến chứng thận. Tổn thương thận
tiến triển sẽ dẫn đến rối loạn các chức năng sinh lý của thận trong đó có
điều hòa huyết áp và cân bằng nước điện giải. Biến chứng mắt gặp với
tỉ lệ cao ở BN đái tháo đường týp 2 với tổn thương đặc trưng là bệnh
võng mạc đái tháo đường. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ BN có tổn

sẽ không đòi hỏi phải hiệu chỉnh theo tuổi. Trong khi đó, mức lọc cầu
thận ước lượng bằng creatinin phải hiệu chỉnh theo tuổi.
4.2.2. Biến đổi nồng độ cystatin C trong nước tiểu
+ Nồng độ cystatin C nước tiểu ở đối tượng nghiên cứu
Biến đổi nồng độ cystatin C nước tiểu sẽ phản ánh tổn thương
ống thận. Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ trung bình cystatin C
n
ước tiểu ở nhóm tổn thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm
chứng và nhóm chứng bệnh (bảng 3.13). Tỉ lệ bệnh nhân tăng nồng độ
cystatin C nước tiểu ở nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm
19

chứng bệnh (bảng 3.16). Như vậy, tăng nồng độ cystatin C nước tiểu
liên quan chặt chẽ với tổn thương thận.
Biến đổi cystatin C nước tiểu cũng đã chứng minh ở BN tổn
thương thận cấp. Trong nghiên cứu là những BN tổn thương thận mạn
tính cũng đưa ra kết quả tương tự. Như vậy, tăng nồng độ cystatin C
nước tiểu có thể được coi là dấu ấn tổn thương thận, đồng thời có giá trị
tiên đoán tiến triển bệnh thận mạn tính ở BN đái tháo đường.
+ Nồng độ cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp
2 không có sự khác biệt về tuổi và giới.
4.3. Mối liên quan giữa cystatin C với một số thông số ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
4.3.1. Mối liên quan của cystatin C huyết thanh, nước tiểu với thể tổn
thương thận
Phân tích nội nhóm tổn thương thận và so sánh với nhóm
chứng bệnh cho thấy giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C
huyết thanh của bệnh nhân ở các thể tổn thương thận đều cao hơn so
với nhóm chứng bệnh và tăng dần tương ứng với mức độ tổn thương
thận, cao nhất ở bệnh nhân suy thận mạn tính (bảng 3.23). Kết quả

Phân tích logistic đa biến ở BN nghiên cứu thấy cystatin C liên
quan chặt chẽ và có ý nghĩa với sự xuất hiện tổn thương thận trong khi
creatinin liên quan chưa có ý nghĩa (bảng 3.28).
Phân tích độ chính xác chNn đoán tổn thương thận bằng mô
hình đường cong ROC với quần thể gộp các BN nghiên cứu cho thấy
cystatin C có giá trị chNn đoán tổn thương thận (mức tốt) cao hơn so với
creatinin (mức khá) (hình 3.1).
* Mối tương quan giữa cystatin C nước tiểu với albumin niệu
Nồng độ cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân MAU (+) tương
quan thuận mức độ chặt với với MAU (r = 0,61; biểu đồ 3.1). Nghiên
cứu của Nejat M (2011) trên chuột có kết quả tương tự.
Tương quan giữa nồng độ cystatin C nước tiểu với albumin
niệu không ở mức chặt chẽ, có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng tới sự
biến đổi nồng độ cystatin C nước tiểu. Tổn thương ống thận với biểu
hi
ện là tăng nồng độ cystatin C nước tiểu có thể là dấu ấn đi kèm dấu
ấn albumin niệu hoặc có thể đứng độc lập phản ánh tổn thương thận ở
BN đái tháo đường týp 2. Trong khuyến cáo mới cập nhật của Hội thận
21

quốc tế KDIGO năm 2013 coi dấu hiệu tổn thương ống thận là tiêu
chuNn xác định có tổn thương thận. Do vậy, cystatin C nước tiểu cùng
với một số dấu ấn tổn thương ống thận hứa hẹn có thể là yếu tố phát
hiện sớm tổn thương thận.
4.3.3. Mối liên quan giữa cystatin C với creatinin huyết thanh và
m
ức lọc cầu thận ước lượng dựa vào creatinin
Phân tích ở nhóm tổn thương thận (n=136) thấy giữa cystatin C
và creatinin, MLCT
cre

máu, tăng huyết áp
Kết quả phân tích bằng so sánh giá trị trung bình cũng như hồi
quy đa biến cho thấy nồng độ creatinin ở bệnh nhân đái tháo đường tổn
thương thận liên quan không có ý nghĩa tới sự xuất hiện tổn thương
võng mạc khi soi đáy mắt, tăng huyết áp, thiếu máu. Trong khi tăng
nồng độ cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân ĐTĐ tổn thương thận liên
quan có ý nghĩa với sự xuất hiện tổn thương võng mạc, tăng huyết áp
và thiếu máu. Kết quả phân tích về cystatin C nước tiểu cũng cho thấy
nồng độ cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân tổn thương thận có thiếu máu
tăng cao hơn có ý nghĩa so với bệnh nhân không thiếu máu (bảng 3.39).
Tổn thương ống thận sẽ đồng thời ảnh hưởng đến tiết erythropoietin
cũng như quá trình tái hấp thu và chuyển hóa cystatin C tại ống thận.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu biến đổi nồng độ cystatin C trong huyết thanh,
nước tiểu ở 136 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tổn thương thận so sánh với 69
BN nhóm chứng bệnh và 30 người khỏe mạnh đưa ra kết luận sau:
1. Biến đổi nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận
+ Giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C huyết thanh ở
bệnh nhân tổn thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh
và nhóm chứng khỏe mạnh.
+ Nồng độ cystatin C huyết thanh tăng theo lứa tuổi nhưng
không có sự khác biệt giữa nam và nữ.
+ Giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C nước tiểu ở
bệnh nhân tổn thương thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh và nhóm
chứng khỏe mạnh (195,2 ± 132,0; 62,9 so với 116,8 ± 76,4; 20,4).
+ N
ồng độ cystatin C nước tiểu liên quan không ý nghĩa với
tuổi, giới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status